CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: Tích hợp giáo dục giới tính trong chương trình Khoa học tự nhiên 6. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 20/10/2023. 3. Các thông tin cần bảo mật: không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm Có thể nói rằng: Đầu mối quan trọng nhất trong việc giáo dục giới tính trẻ vị thành niên là cha mẹ và nhà trường. Thế nhưng thực tế, phần lớn các bậc cha mẹ không hẳn ai cũng hiểu biết đầy đủ và khoa học về giới tính. Mặt khác, nếu có hiểu, họ cũng không dễ dàng gì đề cập vấn đề này với con cái. Còn ở nhà trường, hiện nay thỉnh thoảng có một cuộc thi tìm hiểu về những kiến thức về sức khỏe sinh sản và giới tính. Một số tờ báo có chuyên mục hỏi đáp về sức khỏe sinh sản và giới tính cho học sinh, nhưng hiệu quả chưa cao. Nhưng để giáo viên nói với các em về vấn đề này là rất khó. Nội dung giảng dạy ra sao? Trình độ chuyên môn thế nào? Chưa hề có một công trình nghiên cứu nào về giáo dục giới tính cho vị thành niên trong nhà trường như thế nào là phù hợp. Tác dụng giáo dục giới tính còn bất cập, chưa rõ ràng... Trong thời gian qua, công tác giáo dục giới tính đã được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm dưới nhiều hình thức. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay vấn đề đưa giáo dục giới tính (GDGT) vào học đường như thế nào vẫn còn nhiều băn khoăn, lolắng. Câu hỏi được đặt ra là: “Nên dạy cái gì và dạy như thế nào về các chủ đề GDGT ?” đang là chủ đề “nóng” được toàn xã hội quan tâm. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến Trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS hiện nay thì Sinh học là bộ môn phù hợp để giáo viên giúp học sinh tiếp cận được nhiều nhất với kiến thức về GDGT. Sau khi Quốc hội thông qua Đề án đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông sau năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên sẵn sàng đáp ứng mục tiêu đổi mới, trong đó tăng cường năng lực dạy học theo hướng “tích hợp” là một trong những vấn đề cần ưu tiên. Theo đó, chương trình giáo dục phổ thông mới ở cấp THCS thì môn Sinh học được tích hợp vào môn Khoa học tự nhiên gồm 3 phân môn là Vật lí, Hóa học, Sinh học và giải pháp tích hợp nội dung GDGT trong giảng dạy sinh học thuộc môn KHTN mới hoàn toàn khả thi và phù hợp với xu hướng dạy học hiện đại. 2 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến Với mục đích biên soạn được tập bài giảng tích hợp nội dung giáo dục giới tính trong giảng dạy sinh học thuộc môn KHTN làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên dạy môn KHTN 6 tại các trường Trung học cơ sở, chúng tôi đã nghiên cứu và biện soạn tài liệu“Tích hợp giáo dục giới tính trong giảng dạy sinh học thuộc môn Khoa học tự nhiên 6”. 7. Nội dung 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến MODULE 1: “ CÔ BÉ” CỦA BẠN NỮ VÀ “CẬU BÉ” CỦA BẠN NAM I. Địa chỉ tích hợp Nội dung: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống. Phần kiến thức: Từ tế bào đến cơ thể. II. Mục tiêu Sau khi học xong module này, học sinh phải đạt được: - Gọi đúng tên các bộ phận trong cơ quan sinh dục của cơ thể, đồng thời biết được một số thay đổi của cơ thể khi đến tuổi dậy thì. - Biết cách chăm sóc, giữ gìn vệ sinh cá nhân nói riêng và giữ gìn sức khỏe nói chung. III. Thông tin bổ sung Một số thay đổi tuyệt vời trên cơ thể bạn khi đến tuổi dậy thì Bạn nữ: 1. Tuổi dậy thì cơ thể thay đổi về chiều cao, cân nặng và đường nét. 2. Sự phát triển của vú: Quầng vú dầy lên, sẫm lại, bầu vú nhú lên, nhọn, lớn dần. Các tuyến sữa phát triển, lớp mỡ ngực dầy lên làm cho đôi vú ngày càng đầy đặn. 3. Sự phát triển của cơ quan sinh dục: Các bộ phận như môi lớn, môi nhỏ, âm vật, âm đạo đều lớn lên, lông mu mọc xung quanh âm hộ và màu sắc âm hộ sẫm hơn trước. Bên trong cơ thể, âm đạo, tử cung cũng lớn lên, hai buồng trứng bắt đầu tiết hoocmon sinh dục và phóng noãn. Niêm mạc tử cung bắt đầu tăng trưởng và bị bong ra theo chu kỳ kinh nguyệt. 4. Xuất hiện kinh nguyệt: Đó là dấu hiệu bạn đã bắt đầu rụng trứng, có khả năng thụ thai và sinh con. Khi mới bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt có thể "thất thường", sau đó sẽ ổn định dần. Thời gian hành kinh khoảng từ 3 đến 7 ngày. Trong những ngày hành kinh, bạn gái có thể mắc “Hội chứng căng thẳng trước kỳ kinh” như căng ngực, nặng phần bụng dưới, đau bụng, tâm lí nôn nóng, dễ nổi cáu, giảm tập trung, nhưng nó sẽ tự chấm dứt khi các bạn hết chu kỳ kinh nguyệt. 5. Dịch tiết âm đạo: Cơ quan sinh dục nhiều khi ẩm ướt, quần lót có dịch dính đây là “dịch tiết âm đạo”. 3 6. Lông phát triển mạnh ở chân, nách và cơ quan sinh dục. Bạn nam: 1. Ngực, vai phát triển nhanh chóng. Phát triển chiều cao nhanh nhất. 2. Lông mu và lông nách bắt đầu xuất hiện: lông mu thô, sẫm màu, cong lên, mọc cao lên vùng bụng. 3. Cơ thể bắt đầu có mùi riêng và da tiết chất nhờn gây mụn trứng cá. 4. Giọng nói trở nên trầm hơn. 5. Kích thước dương vật tăng lên, bìu màu thẫm. 6. Các bạn nam dậy thì đã bắt đầu xuất tinh, thường xuất tinh vào ban đêm, còn gọi là mộng tinh. 7. Cũng có trường hợp dương vật cương cứng ngoài ý muốn và bạn không nên lo lắng vì đây là hiện tượng sinh lí bình thường ở tuổi dậy thì. IV. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Hình ảnh, thông tin về cấu tạo cơ quan sinh dục nam – nữ. - Hình ảnh, video về những thay đổi cơ bản của cơ quan sinh dục khi trẻ bước vào tuổi dậy thì. - Một số hình ảnh, thông tin về cấu tạo bất thường của cơ quan sinh dục. 2. Học sinh - Tìm hiểu về cơ quan sinh dục ở người; Chuẩn bị những câu hỏi liên quan bài học để trao đổi với các bạn và thầy cô. - Nghiên cứu trước phần: Thông tin bổ sung V. Gợi ý hoạt động GDGT Bước 1. Nêu yêu cầu và hướng dẫn HS thảo luận - Chia HS thành các nhóm nhỏ. - GV cung cấp tranh, mô hình và những thông tin về cấu tạo cơ quan sinh dục nam – nữ và hướng dẫn mỗi nhóm chia giấy A0 thành 2 cột, cột 1 ghi: Tên gọi các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam, cột 2 ghi: Tên gọi các bộ phận trong cơ quan sinh dục nữ. - GV nêu yêu cầu: Hãy kể tên các bộ phận cơ quan sinh dục nam và nữ. - GV hướng dẫn HS ghi tên các bộ phận sinh dục nam và nữ vào các cột tương ứng trên bảng giấy A0 , đồng thời theo dõi các nhóm hoạt động, yêu cầu bạn nữ tìm hiểu về cơ quan sinh dục nam và ngược lại. Bước 2. Thảo luận toàn lớp - HS treo các bảng A0 của nhóm lên bảng, các nhóm kiểm tra chéo và đưa ra ý kiến nhận xét, dựa trên những nội dung kiến thức bổ sung do GV cung cấp và những kiến thức mà bản thân mỗi HS đã tìm hiểu * GV chốt kiến thức - Cơ quan sinh dục làm nhiệm vụ chính là sinh sản. 4 - Cơ quan sinh dục nam gồm: dương vật, tinh hoàn, các bộ phận sinh dục phụ, tuyến sinh dục. - Cơ quan sinh dục nữ: âm đạo, âm hộ, buồng trứng, tử cung, tuyến vú, các bộ phận sinh dục phụ và tuyến sinh dục. Bước 3. Thảo luận mở rộng về những thay đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì - GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin trong phần thông tin bổ sung và các nguồn khác giúp HS biết được một số thay đổi cơ bản của cơ thể mình khi đến tuổi dậy thì. Đồng thời giới thiệu một số biện pháp giữ gìn vệ sinh cá nhân, đặc biệt là vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách. VI. Gợi ý kiểm tra, đánh giá Câu 1. Ở nữ giới tử cung còn được gọi là: a. Dạ dày b. Dạ con c. Buồng trứng d. Âm đạo Câu 2. Tinh hoàn ở nam giới có nhiệm vụ chính là: a. Sản xuất tinh trùng b. Sản xuất trứng c. Là nơi làm tổ của trứng d. Là nơi làm tổ của tinh trùng Câu 3. Buồng trứng ở nữ có nhiệm vụ chính là: a. Là nơi phôi thai phát triển b. Là vị trí thụ tinh của trứng và tinh trùng c. Sản xuất ra trứng d. Sản xuất ra tinh trùng Câu 4. Các bạn nam khi bước vào tuổi dậy thì có những dấu hiệu nào sau đây: 1. Dương vật và tinh hoàn phát triển, bìu dần trở nên sẫm màu 2. Lông mu trở nên dày, xoăn 3. Lông nách bắt đầu mọc. mồ hôi nhiều hơn 4. Xuất hiện tình trạng “mộng tinh” (xuất tinh không tự chủ khi ngủ) 5. Giọng nói thanh và cao a. 1,2,35 b. 1,2,4,5 c. 1,2,3,4 d. 2,3,4,5 Câu 5. Ở các bạn nữ khi bước vào tuổi dậy thì: 1. Chiều cao tăng lên đáng kể 2. Ngực bắt đầu tăng kích thước 3. Giọng nói trở nên trầm 4. Cơ quan sinh dục phát triển 5. Xuất hiện chu kì kinh nguyệt a. 1,2,3,4. b. 1,2,4,5 c. 2,3,4,5 d. 1,2,3,5 MODULE 2: NHẬN BIẾT VÀ PHÒNG CÁC BỆNH Ở CƠ QUAN SINH DỤC DO NẤM GÂY NÊN I. Địa chỉ tích hợp Phần kiến thức: Đa dạng nấm. 5 II. Mục tiêu. Sau khi học xong module này, học sinh phải đạt được: - Nhận biết được một số loại nấm gây bệnh cho hệ sinh dục và hệ tiết niệu ở người. - Thường xuyên vệ sinh cá nhân và khẳng định được cách vệ sinh thân thể đúng cách, đồng thời biết cách phòng tránh bệnh do nấm gây nên. III. Thông tin bổ sung Bệnh nấm Candida đường sinh dục: Đây là căn bệnh truyền nhiễm đường sinh dục rất thường gặp ở cả phụ nữ và nam giới. 1. Triệu chứng * Ở nữ giới: - Ngứa âm hộ và những vùng xung quanh âm đạo. - Chất tiết dịch có màu trắng trông giống như pho mát, thường đặc và có mùi như men rượu. - Sưng và đỏ âm đạo, âm hộ, hậu môn. - Đau và khó chịu khi quan hệ tình dục. - Tiểu buốt. * Ở nam giới: - Ngứa, nóng và rát dưới bao quy đầu hoặc đầu của dương vật. - Xuất hiện các mảng màu đỏ dưới bao quy đầu hoặc đầu của dương vật. - Bao quy đầu sưng lên và mất tính co giãn gây đau. - Dưới bao quy đầu thường tích tụ các cáu bẩn dạng pho mát. - Tiểu buốt, khó chịu. 2. Hậu quả: - Với nam giới: Viêm niệu đạo. - Với nữ giới : Viêm âm đạo, có thể lây truyền cho con khi sinh đẻ. - Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm HIV. 3. Các yếu tố thuận lợi cho bệnh phát triển: - Phụ nữ có thai. - Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. - Vệ sinh kém, mặc quần áo quá chật, quần lót bằng vải ni-lông gây ẩm ướt và không thoáng khí. 4. Một số nguyên nhân cơ bản gây bệnh - Cọ rửa thường xuyên hay vệ sinh âm đạo bằng xà phòng. - Mất cân bằng hoocmon. - Sử dụng kháng sinh. - Áp lực và căng thẳng. - Nếu bạn bị tiểu đường hay suy giảm hệ miễn dịch, bạn có nguy cơ cao bị nhiễm trùng âm đạo. 6 IV. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Hình ảnh đại diện và các thông tin về một số loại nấm gây bệnh viêm đường tiết niệu – sinh dục. 2. Học sinh - Tìm hiểu về thông tin về các bệnh viêm nhiễm hệ tiết niệu - sinh dục ở người do nấm gây nên. - Nghiên cứu trước phần: Thông tin bổ sung do GV cung cấp. V. Gợi ý hoạt động GDGT Bước 1. Nêu yêu cầu và hướng dẫn HS thảo luận - Chia HS thành các nhóm nhỏ. - GV cung cấp tranh, mô hình và những thông tin về nấm Candida đường sinh dục và thông tin về bệnh nấm Candida đường sinh dục. Đồng thời hướng dẫn mỗi nhóm chia giấy A0 thành 2 cột, cột 1 ghi: Các triệu chứng gây bệnh nấm Candida, cột 2 ghi: Các yếu tố thuận lợi cho nấm phát triển và một số nguyên nhân cơ bản gây bệnh. - GV nêu yêu cầu: + Nêu các triệu chứng cơ bản khi mắc bệnh nấm Cadidan ở nam và nữ. + Nêu các yếu tố thuận lợi cho nấm phát triển và một số nguyên nhân cơ bản gây bệnh. - GV hướng dẫn HS ghi tên các nội dung vào các cột tương ứng trên bảng giấy A0, đồng thời theo dõi các nhóm hoạt động, yêu cầu bạn nữ tìm hiểu về triệu chứng ở nam và ngược lại. Bước 2. Thảo luận toàn lớp - HS treo các bảng A0 của nhóm lên bảng, các nhóm kiểm tra chéo và đưa ra ý kiến nhận xét, dựa trên những nội dung kiến thức bổ sung do GV cung cấp và những kiến thức mà bản thân mỗi HS đã tìm hiểu. * GV chốt kiến thức 1. Triệu chứng cơ bản khi nhiễm nấm Cadida: - Nữ: Ngứa nhiều ở bộ phận sinh dục. Khí hư màu trắng đục như váng sữa, không hôi có thể kèm theo đi tiểu khó, đau khi giao hợp. - Nam giới: Bỏng rát quy đầu, ngứa, quy đầu và bao da đỏ, có nhiều vết rạn nứt và nhiều chất nhày màu vàng trắng. 2. Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi: - Phụ nữ có thai. - Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. - Vệ sinh kém. - Mất cân bằng hoocmon. - Áp lực và căng thẳng, suy giảm hệ miễn dịch. 7 Bước 3. Thảo luận mở rộng về hậu quả của bệnh nấm Cadida và những biện pháp phòng tránh. - GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin trong phần thông tin bổ sung và các nguồn khác giúp HS biết được những hậu quả nghiêm trọng khi mắc bệnh nấm Cadida ở cả nam và nữ đồng thởi hiểu được các biện pháp phòng tránh bệnh nấm Cadida nói riêng và bệnh đường sinh dục nói chung. VI. Gợi ý kiểm tra, đánh giá GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Bệnh nấm Cadida có thể lây truyền khi: a. Quan hệ tình dục không an toàn. b. Sống chung trong khu vực với người bệnh. c. Bắt tay người bị bệnh. d. Ôm hôn người bị bệnh. Câu 2. Nếu người mẹ bị bệnh nấm Cadida có thể lây truyền cho con khi: a. Tắm cho con. b. Cho con bú. c. Ôm hôn con. d. Sinh đẻ. Câu 3. Những đối tượng nào sau đây có nguy cơ mắc bệnh nấm Cadida cao: 1. Phụ nữ có thai 2. Người mắc các bệnh viêm nhiễm bộ phận sinh dục 3. Người có hệ miễn dịch kém 4. Người thường xuyên chơi thể thao 5. Người dùng kháng sinh có phổ diệt khuẩn rộng và kéo dài a. 1,2,3,4. b. 1,2,3,5 c. 2,3,4,5. d. 1,2,4,5. MODULE 3: NHẬN BIẾT VÀ PHÒNG BỆNH TRÙNG ROI ÂM ĐẠO I. Địa chỉ tích hợp Nội dung: Đa dạng thế giới sống Phần kiến thức: Đa dạng nguyên sinh vật II. Mục tiêu: Sau khi học xong module này, học sinh phải đạt được: - Hiểu được một số loại trùng roi gây bệnh đặc biệt là gây bệnh cho hệ sinh dục và hệ tiết niệu ở người - Thường xuyên vệ sinh cá nhân và khẳng định được cách vệ sinh thân thể đúng cách, đồng thời biết cách phòng tránh bệnh do trùng roi âm đạo gây nên ở người. III. Thông tin bổ sung 1. Trùng roi âm đạo là gì? Trùng roi âm đạo là bệnh nhiễm trùng âm đạo do ký sinh trùng Trichomonas vaginalis gây nên. Trichomonas thuộc lớp trùng roi, do vậy gọi là bệnh trùng roi âm đạo. Chúng là những động vật đơn bào, có một hay nhiều roi để chuyển động. Chúng có thể sống được nhiều giờ trong môi trường ẩm ướt. Trùng roi âm đạo 8 không có khả năng tạo bào nang. Chúng thường sống trên mặt niêm mạc của cơ quan sinh dục và tiết niệu của phụ nữ và nam giới. + Ở nữ giới: chúng sống ở âm đạo, cổ tử cung, vòi tử cung, ống dẫn trứng. + Ở nam giới: sống ở tiền liệt tuyến, túi tinh, niệu đạo. 2. Bệnh trùng roi âm đạo - Triệu chứng: Âm đạo tiết dịch loãng, màu vàng hay xanh. Dịch âm đạo có mùi tanh. Người bệnh khi đi tiểu thường có cảm giác buốt. Âm đạo bị ngứa, đau, sưng tấy. - Hậu quả: Nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến các biến chứng như viêm buồng trứng, viêm vòi trứng, viêm loét cổ tử cung, viêm nhiễm đường tiết niệu, vô sinh. - Cách phòng tránh bệnh trùng roi âm đạo + Không bơi, tắm khi nước không đảm bảo vệ sinh + Không dùng chung khăn và chậu tắm.. + Giữ gìn, vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ, đúng cách. + Quan hệ tình dục an toàn. IV. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Hình ảnh đại diện và các thông tin về trùng roi gây bệnh viêm đường tiết niệu – sinh dục. 2. Học sinh - Tìm hiểu về thông tin về các bệnh viêm nhiễm hệ tiết niệu- sinh dục ở người do trùng roi gây nên. - Nghiên cứu trước phần: Thông tin bổ sung do GV cung cấp. V. Gợi ý hoạt động GDGT Bước 1. GV nêu câu hỏi định hướng và thảo luận nhóm: - Trùng roi âm đạo là gì? - Nêu một số biểu hiện khi bị bện trùng roi âm đạo. - Trình bày các biện pháp phòng tránh các bệnh do trùng roi âm đạo gây nên. - GV chia nhóm HS và mỗi nhóm sẽ yêu cầu các thành viên đưa ra ý kiến bằng cách ghi vào các tờ giấy nhỏ, nhóm trưởng tập hợp các ý kiến, sau đó cả nhóm thảo luận đưa ra ý kiến thống nhất đồng thời ghi các kiến thức thống nhất vào bảng phụ. GV quan sát và hỗ trợ khi cần thiết. Bước 2. Thảo luận toàn lớp - Các nhóm báo cáo kết quả của các nhóm, những nội dung nào chưa thống nhất được ở các nhóm GV sẽ giải đáp và đưa ra nội dung chính xác. *GV chốt kiến thức - Trùng roi âm đạo là động vật nguyên sinh có roi. 9 - Trùng roi âm đạo sống trên mặt niêm mạc của cơ quan sinh dục và tiết niệu ở người. - Phòng bệnh: Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đồ lót phải luôn khô ráo, không dùng chung đồ vệ sinh cá nhân . Bước 3. Trao đổi thêm về cách giữ gìn vệ sinh bộ phận sinh dục + Tại sao khi dùng đồ lót ẩm ướt sẽ dễ mắc bị ngứa ở bộ phận sinh dục? + Nếu có những dấu hiệu lạ ở “vùng kín” có nên dấu kín hay không? + Tại sao bạn nữ thường hay bị viêm nhiễm “vùng kín” hơn bạn nam? VI. Gợi ý kiểm tra đánh giá. Câu 1. Khi nhiễm bệnh trùng roi âm đạo người bệnh thường có biểu hiện như: a. Vùng âm hộ, âm đạo nề tấy, có nhiều chấm đỏ. b. Đau bụng dữ dội. c. Rong kinh kéo dài. d. Đi tiểu nhiều. Câu 2. Bệnh trùng roi âm đạo lây truyền qua: a. Đường hô hấp. b. Đường tiêu hóa. c. Dùng chung khăn mặt, bàn chải đánh răng. d. Tiếp xúc bộ phận sinh dục với chất tiết từ âm đạo, dương vật người bệnh. Câu 3. Trùng roi âm đạo gây bệnh khu trú ở âm đạo và: a. gây khó chịu cho phụ nữ. b. gây bệnh vô sinh cho phụ nữ. c. gây rối loạn kinh nguyệt cho phụ nữ. d. gây ung thư tử cung cho phụ nữ. Câu 4. Khi mắc bệnh trùng roi âm đạo người bệnh có các triệu chứng thường gặp : 1. Âm đạo tiết dịch loãng, màu vàng hay xanh. 2. Ra huyết nhiều ở vùng âm đạo. 3. Tiểu buốt. 4. Dịch âm đạo có mùi tanh. 5. Đau bụng dữ dội. 6. Đau ngứa âm đạo. a. 1, 2, 3, 4. b. 1, 2, 3, 5. c. 1, 3, 4, 6. d. 1, 2, 3, 6. Câu 5. Để phòng tránh bệnh trùng roi đường sinh dục chúng ta cần: 1. Tắm rửa, vệ sinh bằng nguồn nước sạch 2. Không dùng chung khăn tắm, bồn tắm, chậu tắm. 3. Vệ sinh chậu, bồn tắm trước khi dùng. 4. Thường xuyên vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách. 5. Trang bị đầy đủ kiến thức về vệ sinh thân thể khi 18 tuổi. 6. Quần áo phải được giặt sạch sẽ trước khi dùng. a. 1,2,3,4, 6. b. 1, 2, 3, 4, 5. c. 1, 3, 4, 5, 6. d. 1, 2, 3, 4, 6. 10 MODULE 4: VIÊM ÂM ĐẠO, ÂM HỘ DO GIUN KIM I. Địa chỉ tích hợp Nội dung: Đa dạng thế giới sống Phần kiến thức: Đa dạng động vật II. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong module này, học sinh phải đạt được: - Khẳng định được cách vệ sinh thân thể đúng cách. - Giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống. - Nhận biết các dấu hiệu của bệnh do giun kim gây nên ở bộ phận sinh dục đồng thời biết cách phòng tránh các bệnh do giun kim gây nên. III.Thông tin bổ sung Khi ở trong ruột người giun kim có thể gây ra những bệnh như: tổn thương kích thích niêm mạc ruột, rối loạn tiêu hoá, viêm ruột mãn tính, nổi mẩn, dị ứng. Nếu giun kim chui vào ruột thừa có thể gây ra viêm ruột thừa. Giun kim cái thường ra rìa hậu môn để đẻ trứng do vậy mỗi lần đẻ trứng thì sẽ kích thích niêm mạc hậu môn gây ngứa, sưng tấy làm cho người bị nhiễm giun rất khó chịu. Đặc biệt, đối nữ giới, giun kim có thể mang theo phân từ hậu môn chui vào âm đạo gây viêm nhiễm âm hộ - âm đạo, rối loạn kinh nguyệt. Giun kim còn có thể phát triển cả ở âm đạo nếu vệ sinh bộ phận sinh dục không đúng cách khi đại tiện. Do vậy cần đặc biệt lưu ý cách vệ sinh như sau: Bước 1: Dùng nước sạch để rửa bộ phận sinh dục. Bước 2: Dùng gáo dội hoặc vòi nước để xả nước vào bộ phận sinh dục không xả thẳng vòi nước vào bộ phận sinh dục với nữ giới vì dễ làm nước vào trong âm đạo gây bẩn. Bước 3: Lấy xà bông vào tay rồi xoa vào bộ phận sinh dục rửa cả trên phần lông mu, chà rửa sạch sẽ từ lông mu cho tới các khe kẽ bên ngoài bộ phận sinh dục, sau đó mới rửa ra đằng hậu môn. Bước 4: Xả lại bằng nước sạch cho hết bọt xà bông, dùng vải sạch thấm khô, tránh để ẩm ướt gây viêm nhiễm. IV. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Các thông tin về các bệnh ở cơ quan sinh dục do giun kim gây nên. 2. Học sinh - Làm báo cáo ngắn: Tìm hiểu về các bệnh do giun kim gây nên ở hệ sinh dục của người. - Nghiên cứu trước phần: Thông tin bổ sung. V. Gợi ý hoạt động GDGT Bước 1. HS trình bày báo cáo ngắn và thảo luận - GV mời một số HS trình bày báo cáo đã chuẩn bị theo các nội dung sau: + Kể tên các bệnh về đường sinh dục do giun kim gây nên. + Cách phòng tránh nhiễm giun kí sinh vào bộ phận sinh dục. 11 - GV và HS khác cùng lắng nghe báo cáo và ghi chép các thông tin cần thiết. - GV cung cấp thêm cho HS các thông tin liên quan. - Cả lớp cùng thảo luận và đưa ra các ý kiến bổ sung hoặc thắc mắc. - GV lắng nghe, nhận xét và giải đáp các thắc mắc của HS. * GV chốt kiến thức - Các bệnh do giun kim gây nên ở bộ phận sinh dục: + Ngứa âm đạo + Rối loạn kinh nguyệt. + Viêm nhiễm đường niệu - sinh dục. - Cách phòng tránh: + Tẩy giun theo định kì. + Sinh hoạt, ăn uống hợp vệ sinh. + Xử lí các chất thải, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ. + Vệ sinh thân thể sạch sẽ đặc biệt là vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách. Bước 3. Trao đổi thêm một số thông tin về bệnh ở bộ phận sinh dục + Thế nào là vệ sinh bộ phận sinh dục như thế nào là đúng cách? + Biểu biễn các bước rửa tay đúng cách. - GV có thể hướng dẫn HS cụ thể cách vệ sinh bộ phận sinh dục trên mô hình cấu tạo cơ thể người là tốt nhất và hướng dẫn HS quy trình rửa tay đúng cách giúp phòng tránh bệnh tật nói chung và bệnh kí sinh trùng nói riêng. VI. Gợi ý kiểm tra, đánh giá GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Giun kim kí sinh ở các bé gái có đặc điểm: a. Giun kim thường bò ra âm đạo đẻ trứng gây khó chịu. b. Giun kim thường bò ngược lên ruột già đẻ trứng gây khó chịu. c. Giun kim thường bò ra ngoài đẻ trứng vào môi trường. d. Giun kim thường bò ra ngược lên ruột non làm tổ gây khó chịu. Câu 2. Ở một số bạn gái bệnh viêm nhiễm âm hộ - âm đạo có thể do: a. Giun kim mang theo phân từ hậu môn chui vào âm đạo gây viêm nhiễm. b. Giun đũa mang theo phân từ hậu môn chui vào âm đạo gây viêm nhiễm. c. Giun móc mang theo phân từ hậu môn chui vào âm đạo gây viêm nhiễm. d. Sán dây mang theo phân từ hậu môn chui vào âm đạo gây viêm nhiễm. Câu 3. Các triệu chứng khi nhiễm giun kim là: 1. Đau bụng dữ dội kèm theo sốt cao. 2. Ngứa vùng hậu môn, hậu môn tấy đỏ, sung huyết. 3. Âm hộ đỏ, đau, có mùi hôi, dịch tiết âm đạo bất thường, đau khi đi tiểu. 4. Chán ăn hoặc ăn không tiêu. 5. Thi thoảng buồn nôn hoặc nôn và đau bụng âm ỉ. 12 6. Phân nát hoặc lỏng, đôi khi có máu hoặc chất nhày như mũi. a. 1, 2, 3, 4, 6. b. 1, 2, 3, 4, 5. c. 1, 3, 4, 5, 6. d. 2, 3, 4, 5, 6. MODULE 5: HIỂM HỌA TỪ ĐỈA KHI BẠN TẮM SÔNG, SUỐI I. Địa chỉ tích hợp Nội dung: Đa dạng thế giới sống. Phần kiến thức: Đa dạng động vật. II. Mục tiêu. Sau khi học xong module này, học sinh phải đạt được: - Vệ sinh cá nhân đúng cách. - Hiểu được những hậu quả nghiêm trọng khi đỉa chui vào cơ quan sinh dục nói riêng và vào cơ thể nói chung. - Biết cách phòng, tránh không để đỉa, vắt xâm nhập vào cơ thể nhất là cơ quan sinh dục. III. Thông tin bổ sung Đỉa là sinh vật sống ngoại ký sinh, nguồn thức ăn chính là máu của các loài động vật có xương sống. Đỉa thường sống ở các đầm lầy, ao hồ, vùng trũng. Đỉa có thế sinh sản, phát triển ngay trong cơ thể động vật và có sức sống khá mãnh liệt trong nhiều môi trường. Khi đỉa hoặc ấu trùng đỉa chui vào cơ thể người nó sẽ hút máu vật chủ, nhờ có chất hirudin trong cơ thể đỉa sẽ gây tê cục bộ và chống đông máu làm máu vật chủ không bị đông. 1. Phòng tránh đỉa xâm nhập vào cơ thể - Không tắm ở nơi không an toàn như sông, hồ, ao, suối.. - Khi có những dấu hiệu bất thường như chảy máu vùng kín phải khi khám chuyên khoa. 2. Giữ gìn vệ sinh bộ phận sinh dục khi đi bơi - Nước bể bơi có nhiều hóa chất và nhiều người cùng sử dụng nên có thể là trở thành nguồn lây nhiễm các bệnh phụ khoa. Việc bạn ngâm mình lâu trong nước sẽ khiến các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vùng âm đạo, gây nên các bệnh viêm loét âm đạo. Sau khi bơi, nếu bạn thấy có dấu hiệu ngứa ở bộ phận sinhdục thì phải đi khám bác sĩ chuyên khoa, không dùng tay gãi, có thể gây trầy xước, viêm loét. - Không nên ngồi xuống thành bể bơi vì đây là nơi tập trung nhiều vi khuẩn lây bệnh về đường phụ khoa. - Với bạn nữ nên đi tiểu tiện ngay khi vừa bơi xong để đẩy các vi khuẩn ra khỏi bộ phận sinh dục theo đường nước tiểu. - Bạn nữ không nên đi bơi vào những ngày có hành kinh vì lúc này khả năng tự bảo vệ của “vùng kín” là kém nhất. IV. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Hình ảnh, video về tác hại của đỉa đối với cơ thể người. 13 2. Học sinh - Tìm hiểu về những nơi dễ bị đỉa xâm nhập vào cơ thể. - Nghiên cứu trước phần: Thông tin bổ sung. V. Gợi ý hoạt động GDGT Bước 1. Nêu câu hỏi định hướng và thảo luận nhóm - GV nêu câu hỏi định hướng: - Nêu hậu quả khi bị đỉa, vắt chui vào bộ phận sinh dục và biện pháp phòng tránh đỉa, vắt cắn? - Trình bày cách xử lí khi bị đỉa hoặc vắt cắn? - Thế nào là vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách? - GV chia HS thành các nhóm, cá nhân trong nhóm dựa trên những nội dung kiến thức đã tìm hiểu viết câu trả lời vào phần giấy của mình trên “Khăn trải bàn”, thảo luận nhóm, thống nhất, ghi kết quả vào giữa “Khăn trải bàn”. Bước 2. Thảo luận toàn lớp - Các nhóm có thể treo khăn trải bàn của mình lên bảng, GV chọn đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác tham gia phản hồi, góp ý kiến. - GV giải đáp thắc mắc và kết luận về kết quả của các nhóm đưa ra. *GV chốt kiến thức - Hậu quả: Nếu đỉa kí sinh trong bộ phận sinh dục nó sẽ hút máu vật chủ gây mất máu. Nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong. - Cách phòng tránh: + Không tắm, rửa, uống nước ở nơi có nguy cơ cao như sông, hồ, ao, suối. + Khi có những dấu hiệu bất thường ở “vùng kín”phải khám chuyên khoa. + Vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách. Bước 3. Trao đổi về một số biện pháp giữ gìn vệ sinh bộ phận sinh dục khi đi bơi - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS có thể tự do trao đổi: + Bạn nên đi bơi ở những đâu? + Bạn không nên đi bơi khi nào? VI. Gợi ý kiểm tra, đánh giá Câu 1. Đỉa có thể chui vào bộ phận sinh dục khi: 1. Tắm ở ao hồ, sông, suối. 2. Lội ruộng ở những nơi đồng chiêm trũng mà không có bảo hộ. 3. Tắm mưa ở những nơi ô nhiễm không khí. 4. Ăn những thực phẩm không rõ nguồn gốc. 5. Mặc đồ lót không đảm bảo vệ sinh. a. 1, 2, 3. b. 1, 2, 5 c. 1, 3, 4. d. 2, 3, 4. Câu 2. Khi đỉa chui vào cơ quan sinh dục người bệnh sẽ có các biểu hiện sau: 14 1. Gây chảy máu kéo dài ở âm hộ nữ giới. 2. Gây chảy máu đường tiết niệu ở nam giới. 3. Gây sung huyết dưới da. 4. Gây ngứa gáy toàn thân. a. 1, 2. b. 1, 4. c. 1, 3. d.2,3. Câu 3. Để phòng tránh các bệnh về đường sinh dục sau khi đi bơi chúng ta cần: 1. Vệ sinh da: Tắm sữa tắm có độ kiểm cao. 2. Vệ sinh miệng: Đánh răng bằng nước sạch sau khi lên bờ. 3. Vệ sinh đường tiết niệu – sinh dục. 4. Vệ sinh tai, mắt. 5. Có thể dùng nước muối đặc vệ sinh cơ thể. 6. Dùng chanh thay thế sữa tắm, xà phòng tắm và các dung dịch vệ sinh khác. a. 1, 2, 3, 6. b. 1, 2, 3, 5. c. 2, 3, 4, 5 d. 1, 2, 3, 4. MODULE 6: NHẬN BIẾT VÀ PHÕNG TRÁNH BỆNH RẬN MU I. Địa chỉ tích hợp Nội dung: Đa dạng thế giới sống. Phần kiến thức: Đa dạng động vật. II. Mục tiêu. Sau khi học xong module này, học sinh phải đạt được: - Biết được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh rận mu. III. Thông tin bổ sung Bệnh rận mu là bệnh gì? Rận mu là bệnh lây nhiễm qua đường tình dục do loài rận mu (Pthirus pubis) – Bộ Chấy rận (Anoplura) gây ra. Đây là loài côn trùng ký sinh phổ biến ở vùng lông mu, và các vùng lông khác trên cơ thể . Chúng hút máu người và sinh sản rất nhanh. Khi bị rận mu kí sinh cơ thể ngứa ngáy khó chịu, nếu để lâu mức độ ngứa và vùng ký sinh lan rộng hơn ngoài vùng lông mu. Con đường lây nhiễm của rận mu: Quan hệ tình dục không an toàn; Dùng chung vật dụng cá nhân; Tiếp xúc cơ thể với người bệnh; Vệ sinh phần phụ không thường xuyên, không đúng cách. Rận mu lây nhiễm từ vùng này sang vùng khác trên cơ thể do tay người bệnh gãi ở vùng nhiễm bệnh chuyển ấu trùng, trứng... sang vùng khác. IV. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Tranh ảnh, thông tin mô tả về các bệnh do rận mu gây nên ở cơ quan sinh dục người. 2. Học sinh: Làm báo cáo ngắn về: Tìm hiểu về rận mu và những tác hại của loài rận mu gây ra với con người. - Nghiên cứu phần: Thông tin bổ sung do giáo viên cung cấp. 15 V. Gợi ý hoạt động GDGT Bước 1. HS trình bày báo cáo nhỏ - GV mời đại diện HS trình bày báo cáo đã được giao theo các vấn đề sau: + Rận mu là gì? + Các triệu chứng khi bị bệnh rận mu? + Cách phòng tránh các bệnh trên như thế nào? - GV và các HS khác lắng nghe báo cáo và ghi chép lại những phần nội dung cần thiết hoặc thắc mắc nếu có. Bước 2. Thảo luận toàn lớp - GV sẽ tổng hợp tóm tắt lại những nội dung trong các báo cáo nhỏ HS đã trình bày và mời các ý kiến HS khác nhận xét về nội dung báo cáo của bạn dựa trên những câu hỏi đã định hướng. * GV chốt kiến thức - Rận mu thuộc lớp côn trùng, hút máu, sống ký sinh ở vùng lông mu người. - Triệu chứng khi bị bệnh: + Ngứa ngáy vùng kín. + Luôn có cảm giác như có con vật bò trườn dưới da. + Mệt mỏi. - Cách phòng bệnh: + Không dùng chung vật dụng cá nhân. + Không tiếp xúc cơ thể với người bệnh. + Vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách. VI. Gợi ý kiểm tra, đánh giá: Câu 1. Để phòng tránh bệnh rận mu chúng ta cần: 1. Không dùng chung đồ dùng cá nhân. 2. Quần áo, đồ lót phải sạch sẽ. 3. Môi trường sống cần thoáng mát, vệ sinh, đảm bảo an toàn. 4. Trang bị đầy đủ kiến thức về giới tính. 5. Vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước muối đậm đặc thường xuyên. 6. Các khu vực có nhiều lông trên cơ thể luôn cần vệ sinh sạch sẽ. a. 1, 2, 3, 4, 6. b. 1, 2, 3, 4, 5.c. 1, 3, 4, 5, 6. d. 1, 2, 3, 5, 6. Câu 2. Để phòng tránh bệnh ghẻ chúng ta phải: 1. Tắm nắng thường xuyên. 2. Quần áo phải vệ sinh sạch sẽ, phơi khô dưới nắng to để tránh ẩm mốc. 3. Không tiếp xúc với những người đang mắc bệnh ghẻ. 4. Không nằm chung giường, dùng chung đồ cá nhân với người bệnh. 5. Đồ dùng cá nhân của người bệnh cần luộc sôi để loại bỏ con ghẻ. 6. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên, đúng cách. 16 a. 1, 2, 3, 4, 6. b. 1, 2, 3, 4, 5. c. 1, 3, 4, 5, 6. d. 2, 3, 4, 5, 6. Câu 3. Các triệu chứng khi mắc bệnh rận mu là: a. Ngứa ở khu vực có lông hoặc tóc. b. Xuất hiện các nốt mẩn đỏ, chấm đỏ, xám xanh hoặc xám đen ở vùng bị rận hút máu. c. Rận mu hoặc trứng bám trên vùng có lông, tóc của cơ thể. d. Tất cả các phương án trên.24 MODULE 7: ỨNG XỬ VĂN MINH VỚI PHỤ NỮ I. Địa chỉ tích hợp Nội dung: Đa dạng thế giới sống. Phần kiến thức: Đa dạng động vật. II. Mục tiêu. Sau khi học xong module này, học sinh phải đạt được: - Nắm được những khái niệm cơ bản về bình đẳng giới - Có thái độ ứng xử văn minh với phụ nữ nói chung và phụ nữ có thai nói riêng. III. Thông tin bổ sung 1. Những hủ tục "ghê rợn" mà phụ nữ phải gánh chịu * Hủ tục là phẳng ngực Dân tộc Cameroon ở châu Phi có hủ tục: bé gái khi đến tuổi dậy thì sẽ bị chính người thân dùng miếng sắt, hòn đá lớn nung đỏ để ép vào ngực cô bé nhằm chèn ép và phá hủy tế bào vú, khiến các em trở nên "ít nữ tính hơn". Người ta cho rằng điều này sẽ giúp con gái họ tránh được sự chú ý của nam giới, nạn hiếp dâm hay có thai trước khi kết hôn. Hủ tục này khiến các em đối mặt với nhiều nguy cơ về sức khỏe như áp xe, nhiễm trùng, tổn thương tế bào ngực... và quan trọng hơn cả là sự tổn thương về mặt tâm lí đến suốt đời. * Hủ tục cắt bỏ một phần bộ phận sinh dục bé gái Tại châu Phi, có khoảng 50% bé gái bước sang tuổi thứ 5 sẽ phải trải qua hủ tục cắt bỏ những nếp da bao quanh âm vật. Họ cho rằng đây là cách giữ gìn vệ sinh cũng như phẩm chất đạo đức cho các em. Tuy nhiên, các bé tuyệt đối không dùng thuốc gây tê hay gây mê nên vô cùng đau đớn. Nhiều đứa bé gái đã tử vong sau đó vì không thể chịu đựng được. * Xua đuổi phụ nữ khi đến kỳ kinh nguyệt Phụ nữ ở Nepal bị xua đuổi khi tới kỳ kinh nguyệt. Họ quan niệm rằng đó là sự ô uế nên trong suốt thời gian này, phụ nữ bị đuổi ra khỏi nhà, đến ở trong lán trại thô sơ hay chuồng bò. Kinh khủng hơn, họ không được tắm, chải tóc và phải chịu sự kỳ thị, cũng như đối mặt với hiểm nguy với nạn hiếp dâm cao do phải sống tách biệt. Kết thúc chu kỳ kinh nguyệt, khi muốn về nhà, phụ nữ phải tắm bằng nước tiểu bò. Nếu ai phá bỏ tục lệ truyền thống sẽ bị tẩy chay. 2. Đặc tính mang thai ở một số loài cá 17 - Cá Chìa vôi đực có thể mang trứng trong một túi bảo vệ trước khi sinh. Nó có một loại gene hỗ trợ các túi bảo vệ này và cho phép cá đực mang thai. - Cá Rồng biển đực mang trứng lấy từ con cá cái rồi ấp ở phần đuôi bằng một ống dài. Nó có thể chăm sóc khoảng 250 trứng mỗi lần. Sau khi vào túi, 9 tuần sau trứng sẽ nở thành con. IV. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nghiên cứu các thông tin bổ sung 2. Học sinh - Tìm hiểu về tập tính nuôi con của cá ngựa. - Nghiên cứu phần: Thông tin bổ sung do giáo viên cung cấp V. Gợi ý hoạt động GDGT Bước 1. Cung cấp thông tin - Cung cấp thông tin về văn hóa ứng xử văn minh với phụ nữ và những hoạt động về 3 nhà lãnh đạo tỉnh Saga, Miyazaki và Yamaguchi - Nhật Bản thử mặc chiếc áo nặng khoảng 7 kg để trải nghiệm những khó khăn, vất vả trong quá trình mang thai ở phụ nữ, nhằm khuyến khích đàn ông làm việc nhà và kêu gọi “Sự bình đẳng giới”. Bước 2. Thảo luận - GV đưa ra tình huống, HS trả lời theo ý kiến riêng của mình. 1. Em đang ngồi trên xe buýt, có một phụ nữ có thai lên xe mà chưa có chỗ ngồi, em sẽ hành động như thế nào? 2. Khi đang xếp hàng mua đồ, em sắp đến lượt, có 1 phụ nữ ôm con nhỏ đến sau em có nhường cho cô ấy không? Tại sao em lại hành động như vậy? 3. Hãy nêu quan điểm của mình về sự việc: Nam ca sĩ Phạm Anh Khoa đã có những hành vi quấy rối tình dục một loạt phụ nữ là đồng nghiệp trong giới giải trí.( phongtrao-metoo-va-dieu-ngac-nhien-o-viet-nam-451536.html). Nếu ở vị trí người phụ nữ đó em sẽ hành động như thế nào? 4. Nêu một số hủ tục quan niệm lạc hậu về phụ nữ mà em biết.26 - GV mời HS trình bày ý kiến, HS khác nghe và đóng góp ý kiến. - GV chốt một số ý kiến đúng của HS giúp các em hiểu được tại sao nên ứng xử văn minh với phụ nữ nói chung và phụ nữ có thai nói riêng. * GV chốt kiến thức - Bình đẳng giới là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới. VI. Gợi ý kiểm tra, đánh giá Câu 1. Theo em bình đẳng giới là: a. Là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới. b. Là sự phân công việc và trách nhiệm khác nhau giữa phụ nữ và nam giới 18 c. Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ. d. Là sự nhận thức đầy đủ và đúng đắn về nhu cầu, vai trò và trách nhiệm khác nhau của phụ nữ và nam giới. Câu 2. Theo Bộ luật Lao động 2012, lao động nữ mang thai được hưởng những quyền lợi như sau: a. Không bị kỷ luật lao động. b. Không phải làm thêm giờ, đi công tác xa c. Được chuyển làm công việc nhẹ nhàng hơn. d. Không bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. e. Tất cả các phương án trên. Câu 3. Tục lệ “cướp vợ”, “trộm vợ” và kết hôn cận huyết của bà con dân tộc thiểu số: 1. Cần được nhân rộng vì là một nét văn hóa đẹp. 2. Cần tuyên truyền, vận động từ bỏ tục lệ này. 3. Đã làm giảm chất lượng dân số. 4. Giảm chất lượng cuộc sống. 5. Gia tăng bệnh tật ở những đứa con được sinh ra. 6. Là hành động vi pham phát luật. a. 1,2,3,4,5 b. 2,3,4,5,6 c. 1,2,4,5,6 d. 1,3,4,5,6.27 MODULE 8: NHỮNG TÁC HẠI CỦA HÔN NHÂN CẬN HUYẾT I. Địa chỉ tích hợp Nội dung: Đa dạng thế giới sống. Phần kiến thức: Đa dạng động vật. II. Mục tiêu. Sau khi học xong module này, học sinh phải đạt được: - Hiểu được những hậu quả nghiêm trọng khi kết hôn gần. - Có hiểu biết và thái độ đúng đắn đối với tục lệ kết hôn gần ở một số đồng bào dân tộc ít người. III. Thông tin bổ sung 1. Quan hệ phối giống trong dòng họ Vào mùa xuân, những con kỳ nhông đốm (Ambystoma maculatum) đổ xuống những cái hồ ở phía đông bắc New York để gây giống. Nhiều con trong số này giao phối với họ hàng. Những con đực phóng ra rất nhiều túi tinh trùng lên lá và cành vương vãi trên mặt hồ, còn những con cái bám vào tinh dịch để trứng được thụ tinh. Các nhà khoa học đã nghiên cứu nhận thấy: loài kỳ nhông đốm thích giao phối trong họ tộc. Những con cái không chọn họ sinh tinh ngẫu nhiên, chúng tìm ra được một số loại pheromone do gen quyết định đánh dấu mùi tinh trùng và tinh trùng từ những con đực có quan hệ họ hàng sẽ được lựa chọn cao hơn cho quá trình thụ tinh cho của con cái. 19 2. Kết hôn cận huyết: Tục “bắt vợ” của người dân tộc Tục "trộm vợ", "cướp vợ", hay có nơi còn gọi là "kéo vợ, bắt vợ" của người Mông, người Thái... ở Việt Nam được coi là một nét đẹp văn hóa ngày đầu năm mới. Nhưng đằng sau nét đẹp văn hóa ấy là cả một hệ lụy. Với những bé gái chỉ mới 15-16 tuổi mà không đồng ý bị "ép duyên" thì ai sẽ cứu? Khi mang tiếng "đã bị bắt" về làm vợ, thiếu nữ ấy muốn thoát khỏi nhà trai thì có bị mang tiếng xấu không? Tương lai của những bé gái còn đang ngồi trên ghế nhà trường sẽ đi về đâu? Tục lệ này đã góp phần làm gia tăng nạn tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống. Nhiều trẻ em đang độ tuổi đến trường đã phải từ bỏ tương lai khi bị bắt làm vợ. Chính quyền rất khó xử lí hình sự bởi bắt vợ được coi là nét văn hóa của dân tộc, nên chính quyền các cấp chủ yếu tuyên truyền, vận động bà con từ bỏ tục lệ này. IV. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Các thông tin, hình ảnh minh họa về hậu quả của kết hôn cận huyết của đồng bào dân tộc thiểu số 2. Học sinh - Tìm hiểu về tục lệ kết hôn gần của một số bà con dân tộc ít người. - Nghiên cứu trước phần: Thông tin bổ sung. V. Gợi ý hoạt động GDGT Bước 1. Cung cấp thông tin và định hướng thảo luận - GV cung cấp cho cho HS các thông tin về tập tính thụ tinh của loài kỳ nhông đốm. Những hình ảnh của đứa trẻ mang các bệnh di truyền do cha mẹ đã kết hôn cận huyết. - HS cần tìm ra: + Nguyên nhân chính của các bệnh di truyền trên và sự suy giảm giống nòi. - GV nêu một số câu hỏi để HS tập trung thảo luận: + Kết hôn cận huyết thống ở người có được pháp luật Việt Nam cho phép hay không? Có thể kết hôn trong vòng mấy đời? + Nêu những hậu quả nghiêm trọng của hủ tục kết hôn gần ở một số vùng miền mà em biết. Bước 2. Thảo luận toàn lớp - GV mời HS trả lời các câu hỏi, các HS khác lắng nghe và bổ sung. - GV yêu cầu HS cần phải đưa ra được những khẳng định: cần cấm, loại bỏ, bài trừ các hủ tục như kết hôn gần, bắt vợ, tảo hôn trong xã hội hiện đại. *GV chốt kiến thức:29 - Kết hôn gần là nguyên nhân hàng đầu gây nên: + Dị tật bẩm sinh. + Suy giảm giống nòi cho thế hệ sau. + Tạo gánh nặng cho xã hội. 20 - Theo điều 10, Luật hôn nhân gia đình năm 2000 quy định các trường hợp cấm kết hôn "giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời" VI. Gợi ý kiểm tra, đánh giá GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Hậu quả việc kết hôn gần ở người sẽ là: 1. Sinh ra những đứa con còi cọc, khả năng chống lại bệnh tật rất kém. 2. Sinh ra những đứa con kém phát triển về trí tuệ, khả năng học tập kém 3. Sinh ra những đứa con mắc nhiều bệnh tật hiểm nghèo và là gánh nặng cho xã hội 4. Sinh ra những đứa con mắc bệnh câm điếc bẩm sinh 5. Giúp cân bằng giới tính trong xã hội 6. Làm suy giảm chất lượng dân số, giống nòi. a. 1,2,3,4,5 b. 2,3,4,5,6 c. 1,2,4,5,6 d. 1,2,3,4,6 Câu 2. Khoản 2 . Điều 5. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nghiêm cấm hành vikết hôn hoặc chung sống như vợ chồng trong những trường hợp: Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; những người có họ trong phạm vi: a. 5 đời b. 4 đời c. 3 đời. d. 2 đời. Câu 3. Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về các điều kiện kết hôn là: a. Nam từ đủ 22 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên; c. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; d. Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.30 MODULE 9: YÊU THƯƠNG VÀ TRÂN TRỌNG BẢN THÂN I. Địa chỉ tích hợp Nội dung: Đa dạng thế giới sống. Phần kiến thức: Đa dạng động vật. II. Mục tiêu. Sau khi học xong module này này, học sinh phải đạt được: - Biết đến cách chăm sóc trẻ bằng phương pháp Kangaroo. - Hiểu được sự vất vả của người mẹ khi mang thai, sinh và nuôi con, từ đó phải biết yêu thương và trân trọng bản thân. III. Thông tin bổ sung 1. Chăm sóc trẻ bằng phương pháp Kanguru Chăm sóc trẻ bằng phương pháp Kangaroo là một phương pháp y học thích ứng được lựa chọn để chăm sóc trẻ đẻ non, nhẹ cân bằng cách đặt trẻ nằm tiếp xúc da kề da trên ngực mẹ hoặc người chăm sóc trẻ. 2. Lợi ích của phương pháp Kangaroo
Tài liệu đính kèm: