Biên soạn: Lop6.net 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Tính chất cơ bản của phân số (22 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình của HĐ5 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 6. a) Mục tiêu: HS phát hiện và phát biểu hai tính chất cơ bản của phân số; áp dụng để viết phân số bằng phân số đã cho và viết phân số dưới dạng phân số có mẫu dương. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tìm tòi – Khám phá (SGK tr. 6). HĐ5: a) Có, ba hình bằng nhau có phần tô màu 1 2 8 1 2 HĐ5 (hình đầu hoạt động): a) Cho biết các phân bằng nhau nên = = . b) Từ sang : tử và 2 4 16 2 4 số sau có bằng nhau không? b) Thay các dấu "?" mẫu cùng nhân với 2; từ 2 sang 8 : tử và mẫu cùng trong hình bên bằng số thích hợp rồi rút ra nhận 4 16 nhân với 4. Nhận xét: nhân cả tử và mẫu với cùng xét. một số tự nhiên khác 0 thì được phân số bằng HĐ6: Nhân cả tử và mẫu của phân số −3 với −5 ta 2 phân số đã cho. được phân số nào? Phân số vừa tìm được có bằng HĐ6: (−3)⋅(−5) = 15 . Có: (−3) ⋅ (−10) = 30 và phân số −3 không? 2⋅(−5) −10 2 2 ⋅ 15 = 30 nên 15 = −3. HĐ7: Chia cả tử và mẫu của phân số −28 cho 7 ta −10 2 21 HĐ7: (−28):7 = −4. Có: (−28) ⋅ 3 = −84 và được phân số nào? Phân số vừa tìm được có bằng 21:7 3 −4 −28 −28 21 ⋅ (−4) = −84 nên = . phân số không? 3 21 21 Khung SGK tr. 7 – Tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. a = a⋅m với m ∈ Z, m ≠ 0. b b⋅m Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. a = a:n với n là ước chung b b:n của a và b. Vì sao phải khác 0: nhân tử và mẫu với 0 được 0, 0 không phải phân số. Số nhân m và ước chung n đều có thể là số âm (HĐ6 nhân với −5; Chú ý ở dòng 2 nhân với −1; ví dụ rút gọn ở Hoạt động 3 chia cho −3). 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ 2 (SGK tr. 7): 2 = 2⋅(−3) = −6; Ví dụ 2: dòng thứ nhất dùng tính chất 1 với −5 (−5)⋅(−3) 15 m = −3; dòng thứ hai dùng tính chất 2 với n = 4 −12 = (−12):4 = −3. 16 16:4 4 (ước chung của −12 và 16). Chú ý (SGK tr. 7): Mọi phân số đều có thể viết 7 −7 −1 1 0 0 Câu hỏi: = ; = ; = (đều nhân cả tử dưới dạng phân số có mẫu dương. Chẳng hạn: −10 10 −3 3 −5 5 3 = 3⋅(−1) = −3; −5 = (−5)⋅(−1) = 5. và mẫu với −1). Kiểm bằng quy tắc bằng nhau, ví −4 (−4)⋅(−1) 4 −6 (−6)⋅(−1) 6 dụ 7 ⋅ 10 = 70 và (−10) ⋅ (−7) = 70. Câu hỏi (bài tự soạn): Viết mỗi phân số sau thành Kết luận: muốn đổi dấu mẫu, nhân cả tử và mẫu phân số bằng nó và có mẫu dương: 7 ; −1; 0 . −10 −3 −5 với −1; tử và mẫu cùng đổi dấu, giá trị phân số không đổi. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình Làm HĐ5–HĐ7 theo cặp vào vở. HĐ5; giao HĐ5, HĐ6, HĐ7 làm theo cặp (khoảng 9 phút); sau đó mời một HS đọc khung tính chất (khoảng 4 phút cùng câu hỏi “vì sao khác 0”). Tiếp theo giao Ví dụ 2 cho HS tự đọc (4 phút), giảng Chú ý mẫu dương và giao câu hỏi tự soạn (5 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HĐ5–HĐ7: đi Điền dấu "?", tính, kiểm bằng tích chéo. kiểm; cặp làm xong HĐ6 mà chưa kiểm: nhắc “dùng quy tắc bằng nhau để kiểm” (lời của Pi trong SGK). HS ngại nhân với số âm: cho tính riêng tử (−3) ⋅ (−5), mẫu 2 ⋅ (−5). Bước 2 (tiếp): Ví dụ 2: HS tự đọc và chỉ ra mỗi Đọc Ví dụ 2, nêu tính chất đã dùng; làm câu hỏi tự dòng dùng tính chất nào (SGV tr. 134). Chú ý: soạn vào vở. GV giảng, viết thêm ba phân số của câu hỏi tự soạn để HS làm (SGV tr. 134 lưu ý đưa thêm ví dụ). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS trình bày Trình bày; lớp nhận xét, bổ sung. HĐ5, HĐ6, HĐ7; một HS đọc khung tính chất; ba HS đọc kết quả câu hỏi tự soạn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2: Ghi khung tính chất, Chú ý vào vở. hai tính chất và điều kiện “số nguyên khác 0”, “ước chung”; cách viết phân số có mẫu dương. Nhận xét bằng lời. 12 Biên soạn: Lop6.net 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Phân số bằng nhau, rút gọn phân số (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình của Thử thách nhỏ – SGK Toán 6, tập hai, tr. 8. a) Mục tiêu: HS dùng tính chất cơ bản để giải thích hai phân số bằng nhau; rút gọn phân số về phân số tối giản; nhận biết phân số tối giản. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 3 (SGK tr. 7): Tìm những cặp phân số 1 = 3 vì 3 = 3:3 = 1 (hoặc 1 = 1⋅3 = 3 ). 5 15 15 15:3 5 5 5⋅3 15 bằng nhau trong các phân số sau và sử dụng tính −10 = −2 vì −10 = (−10):5 = −2. chất cơ bản của phân số để giải thích kết luận. 55 11 55 55:5 11 1 3 1 −10 3 −2 Không còn cặp nào khác: , có tử dương còn ; ; ; . 5 15 5 55 15 11 −10, −2 có tử âm (cả bốn mẫu dương). Tiêu chí: ghi 55 11 rõ số đã nhân hoặc chia. Chú ý (SGK tr. 7): Người ta thường dùng tính −18 = (−18):2 = −9 = (−9):3 = −3. 24 24:2 12 12:3 4 chất 2 để rút gọn phân số. Chẳng hạn: −9 (−9):3 −3 −9 (−9):(−3) 3 −3 Cách nhanh: chia cả tử và mẫu cho 6 (số lớn nhất = = ; = = . Phân số −18 (−18):6 −3 21 21:3 7 21 21:(−3) −7 7 là ước chung của 18 và 24): = = . 3 24 24:6 4 hay không rút gọn được nữa vì tử và mẫu đều −3 −7 Kiểm: tối giản vì −3 và 4 chỉ có ước chung 1 và 4 không có ước chung nào khác 1 và −1. Chúng −1. được gọi là các phân số tối giản. Câu hỏi (bài tự soạn): Rút gọn phân số −18 về 24 phân số tối giản. Luyện tập 4 (SGK tr. 7): Trong các phân số 11; 11 là phân số tối giản: 11 và 23 đều là số nguyên 23 23 −24, phân số nào là phân số tối giản? Nếu chưa là tố khác nhau, chỉ có ước chung 1 và −1. 15 phân số tối giản, hãy rút gọn chúng. −24 chưa tối giản (3 là ước chung): 15 −24 = (−24):3 = −8; −8 tối giản. 15 15:3 5 5 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thử thách nhỏ (SGK tr. 8, hình đầu hoạt động; Các ô chứa phân số bằng −3: −9, −15, −33, −27 (rút 4 12 20 44 36 giao về nhà): Việt đang chơi trò chơi dò đường. gọn cho 3, 5, 11, 9). Các ô −16, −9, 6 không bằng 25 14 13 Biết rằng Việt chỉ được phép di chuyển giữa các ô −3 −3 (ví dụ (−16) ⋅ 4 = −64 còn 25 ⋅ (−3) = −75). theo đường kẻ và chứa phân số bằng phân số . 4 4 Đường đi: Bắt đầu → −9 → −15 → −33 → kho báu Em hãy giúp Việt tìm đường đi đến kho báu nhé. 12 20 44 (SGV tr. 134). Ô −27 đúng nhưng chỉ nối lên ô 6 36 13 nên là ngõ cụt. Tiết này dùng thời gian cho các cấu phần chính; SGV tr. 134 chỉ dạy Thử thách nhỏ khi còn thời gian, nên giao về nhà, GV kiểm ở tiết Luyện tập chung. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm Luyện tập 3 vào vở. 3 làm cá nhân (5 phút); giảng Chú ý rút gọn và câu hỏi tự soạn (5 phút); giao Luyện tập 4 (5 phút). Thử thách nhỏ: chiếu hình, đọc đề, giao về nhà ở Bước 4. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Luyện tập 3: đi Tìm cặp bằng nhau, giải thích; theo dõi bài mẫu, kiểm; HS chỉ ghi kết quả: nhắc ghi rõ số đã nhân rút gọn −18. 24 hoặc chia. Chú ý: viết hai cách rút gọn −9 lên 21 bảng, hỏi “rút gọn tới khi nào thì dừng?”. Bước 2 (tiếp): Luyện tập 4: GV hỏi từng phân số Trả lời; rút gọn vào vở. (SGV tr. 134 – phát vấn), HS làm vở; HS chia sai hoặc chưa rút gọn hết: hỏi “tử và mẫu còn ước chung nào khác 1 và −1 không?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Chữa bài; lớp đối chiếu. bảng chữa Luyện tập 3 (SGV tr. 134); hai HS nêu hai cách rút gọn −18; một HS trả lời Luyện tập 4. 24 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): rút gọn Ghi kết luận; ghi việc về nhà. bằng cách chia tử và mẫu cho ước chung khác 1 và −1 đến khi được phân số tối giản; chia cho ước chung lớn nhất của phần số tự nhiên của tử và mẫu (như 6 với −18) thì được phân số tối giản 24 ngay. Nhận xét bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (kể cả Thử thách nhỏ). 14 Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học thuộc hai tính chất cơ bản của phân số, hai 6.3: 8 = 8⋅(−1) = −8; −5 = 5. −11 (−11)⋅(−1) 11 −9 9 Chú ý. Làm vào vở (SGK tr. 8): 6.4: −12 = (−12):(−4) = 3 = 3; 7 = 7:(−7) = −1; – Bài 6.3. Viết mỗi phân số sau đây thành phân số −4 (−4):(−4) 1 −35 (−35):(−7) 5 −9 (−9):9 −1 bằng nó và có mẫu dương. 8 ; −5. = = . −11 −9 27 27:9 3 15 1 – Bài 6.4. Rút gọn các phân số sau: −12; 7 ; −9. 6.5: 1 giờ = 60 phút; 15 phút = giờ = giờ; −4 −35 27 60 4 90 phút = 90 giờ = 3 giờ. – Bài 6.5. Viết các số đo thời gian sau đây theo 60 2 đơn vị giờ, dưới dạng phân số tối giản. 15 phút; 6.6: Sau 10 phút lượng nước chiếm 10 = 1 (bể) 90 phút. 40 4 (SGV tr. 135). – Bài 6.6. Một vòi nước chảy vào một bể không 6.7: 80 000 = 8 = 2 (số tiền được thưởng) (SGV có nước, sau 40 phút thì đầy bể. Hỏi sau 10 phút, 200 000 20 5 lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể? tr. 135). – Bài 6.7. Hà Linh tham gia một cuộc thi sáng tác Thử thách nhỏ: đáp án ở c) dòng 4 của Hoạt động và nhận được phần thưởng là số tiền 200 000 3. đồng. Bạn mua một món quà để tặng sinh nhật mẹ GV kiểm vở, chữa ở tiết Luyện tập chung (tiết hết 80 000 đồng. Hỏi Hà Linh đã tiêu hết bao 52); nhận xét bằng lời. nhiêu phần số tiền mình được thưởng? – Thử thách nhỏ (hình ở Hoạt động 3): vẽ lại sơ đồ vào vở, tô đường đi. Chuẩn bị tiết sau: ôn cách quy đồng mẫu số và so sánh phân số (tử, mẫu dương) đã học ở Tiểu học; ôn cách tìm bội chung nhỏ nhất; xem trước Bài 24 So sánh phân số. Hỗn số dương, mục 1 (SGK tr. 9–10). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 15
Tài liệu đính kèm: