KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 54 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 7. Viết kết nối với đọc: lập ý đoạn văn kể về một dũng sĩ (6 phút)
a) Mục tiêu: Hiểu được dũng sĩ là ai theo lời dẫn SGK; chọn được một dũng sĩ và lập ý cho đoạn văn 
(khoảng 5 – 7 câu) kể về người ấy.
b) Nội dung: Đọc yêu cầu Viết kết nối với đọc (SGK tr. 30); lập ý trên phiếu 85C; viết đoạn văn ở 
nhà.
c) Sản phẩm: Phiếu 85C; đoạn văn nộp ở tiết 86.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, trả lời, lập ý vào phiếu 85C.
 Mời một HS đọc yêu cầu: Dự kiến trả lời:
 Dũng sĩ là người có lòng dũng cảm, chiến đấu – Có lòng dũng cảm; chiến đấu diệt trừ cái ác, 
 diệt trừ cái ác, bảo vệ cuộc sống của cộng đồng. bảo vệ cuộc sống của cộng đồng.
 Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) kể về một dũng – Chọn người em gặp ngoài đời, hoặc nhân vật 
 sĩ mà em gặp ngoài đời hoặc biết qua sách báo, em biết qua sách báo, truyện kể (vd Thạch Sanh, 
 truyện kể. (SGK tr. 30) Thánh Gióng).
 Hỏi: Theo lời dẫn, một người được gọi là dũng sĩ 
 cần có những điều gì? Em có thể chọn dũng sĩ từ 
 đâu?
 Phát phiếu 85C; giao cá nhân lập ý (3 phút; yêu 
 cầu theo SGV tr. 35: viết đúng chủ đề, thể hiện 
 cảm xúc chân thực).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chọn dũng sĩ, ghi ý vào phiếu.
 HS chưa biết chọn ai: gợi “Trong các truyện đã 
 học ở Bài 6, Bài 7, ai đã chiến đấu để bảo vệ mọi 
 người? Ngoài đời, em từng nghe chuyện ai dũng 
 cảm bảo vệ người khác?” Nhắc: kể người thật em 
 biết thì không cần ghi họ tên đầy đủ, có thể gọi 
 theo nghề hoặc quan hệ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai HS đọc ý; lớp nhận xét theo hai câu hỏi.
 Mời hai HS đọc ý đã ghi; lớp kiểm: việc làm em 
 kể có cho thấy lòng dũng cảm, diệt trừ cái ác 
 hoặc bảo vệ cộng đồng không? Đã có cảm xúc, 
 suy nghĩ của em chưa?
 11 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định Đoạn gợi ý (GV giữ để đối chiếu khi chấm, 
 Nhắc tiêu chí: đoạn khoảng 5 – 7 câu; kể về một không phát cho HS chép):
 dũng sĩ cụ thể; có việc làm dũng cảm (diệt trừ cái Dũng sĩ mà em nhớ nhất là Thánh Gióng trong 
 ác hoặc bảo vệ cuộc sống của cộng đồng) và cảm truyện truyền thuyết em đã học ở Bài 6. Khi giặc 
 xúc, suy nghĩ chân thực của em. Dũng sĩ ngoài Ân đến xâm phạm bờ cõi, chú bé lên ba bỗng cất 
 đời hay trong truyện đều đạt. Giao nhiệm vụ ở tiếng nói, xin vua làm cho ngựa sắt, áo giáp sắt, 
 mục Hướng dẫn về nhà. roi sắt để đi đánh giặc. Chú lớn nhanh như thổi, 
 rồi vươn vai biến thành một tráng sĩ oai phong 
 lẫm liệt. Tráng sĩ cưỡi ngựa sắt xông vào trận, roi 
 sắt gãy thì nhổ cả những cụm tre bên đường quật 
 vào giặc cho đến khi giặc tan vỡ. Đánh tan giặc 
 rồi, Gióng một mình cưỡi ngựa lên đỉnh núi Ninh 
 Sóc, cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời. Mỗi lần 
 nghĩ đến Gióng, em thấy tự hào và hiểu rằng 
 người dũng sĩ là người dám đứng ra bảo vệ quê 
 hương khi đất nước gặp nguy.
Hướng dẫn về nhà
 Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến
 Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) kể về một dũng Đoạn văn; phiếu 85C.
 sĩ theo ý đã lập ở phiếu 85C (SGK tr. 30). Nộp 
 đầu tiết 86; GV trả có nhận xét ở tiết 87.
 Hoàn thiện phiếu 85A, 85B nếu chưa xong. Đọc Phiếu 85A, 85B; bảng kẻ sẵn trong vở.
 trước mục Thực hành tiếng Việt “Nghĩa của từ 
 ngữ” (SGK tr. 30 – 31); kẻ sẵn vào vở bảng bốn 
 từ của bài tập 1: gia tiên, gia truyền, gia sản, gia 
 súc.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................
................................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop6.net 
PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH
Tiết 85 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở.
Phiếu 85A – Đồ vật kì ảo trong truyện Thạch Sanh
5. Truyện Thạch Sanh có nhiều đồ vật kì ảo. Hãy kể tên các đồ vật đó và nêu đặc điểm, tác dụng của 
chúng. (SGK tr. 30)
 Đồ vật kì ảo Từ đâu mà có? Đặc điểm khác Tác dụng
 thường (chép từ ngữ 
 trong văn bản)
Theo em, lưỡi búa của Thạch Sanh có phải đồ vật kì ảo không? Vì sao?
..................................................................................................................................
Phiếu 85B – Thạch Sanh và Lý Thông
6. Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối lập nhau về hành động. Lập bảng so 
sánh để thấy rõ sự đối lập đó. Qua đó, em có nhận xét gì về đặc điểm của hai nhân vật này? (SGK tr. 
30)
 Tình huống Hành động của Lý Thông Hành động của Thạch Sanh
 Khi gặp nhau 
 Đến lượt nộp mạng cho trăn 
 tinh
 Sau khi trăn tinh bị giết 
 Khi cứu công chúa 
 Khi sự thật được sáng tỏ 
Nhận xét về Thạch Sanh:
..................................................................................................................................
Nhận xét về Lý Thông:
..................................................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Phiếu 85C – Lập ý đoạn văn kể về một dũng sĩ
Viết kết nối với đọc (SGK tr. 30): đoạn văn khoảng 5 – 7 câu kể về một dũng sĩ mà em gặp ngoài đời 
hoặc biết qua sách báo, truyện kể.
 Gợi ý Ý của em
 Dũng sĩ em chọn là ai? Em biết người ấy qua đâu 
 (ngoài đời, sách báo, truyện kể)?
 Người ấy đã làm việc gì dũng cảm (diệt trừ cái 
 ác, bảo vệ cuộc sống của cộng đồng)?
 Chi tiết nào về người ấy em nhớ nhất?
 Em cảm thấy, suy nghĩ gì về người ấy?
 14 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 22 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 86
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết cách suy đoán nghĩa của từ ngữ mới trong văn bản: dựa vào nghĩa của những yếu tố tạo nên từ 
ngữ, dựa vào những từ ngữ xung quanh; kiểm tra lại bằng chú thích, từ điển (SGK tr. 30 – 31).
Suy đoán, giải thích được nghĩa của các từ ngữ trong bài tập 1 – 3; nêu được nghĩa của thành ngữ niêu 
cơm Thạch Sanh và một số thành ngữ được hình thành từ truyện kể (bài tập 4).
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ: suy đoán, giải thích nghĩa từ ngữ trong văn bản; dùng đúng thành ngữ. Giao tiếp 
và hợp tác: thảo luận cặp, nhóm, trình bày cách suy đoán. Tự chủ và tự học: tự kiểm tra nghĩa đã đoán 
bằng chú thích, từ điển.
Năng lực số – [TC1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số): qua thẻ mô phỏng 86B, chỉ ra được tin 
nhắn trao đổi bài trong nhóm học tập trực tuyến nào rõ ràng, dùng đúng tính năng “Trả lời” theo nội 
quy nhóm, và viết lại được một tin nhắn chưa rõ cho đúng nội quy.
Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ mô phỏng 86C, chỉ ra được công cụ gợi 
nghĩa trên thẻ cần dữ liệu (các câu ví dụ có ghi nghĩa) và cách làm (các bước so sánh từ ngữ xung 
quanh); giải thích được theo các bước trên thẻ vì sao công cụ chọn một nghĩa và vì sao có lượt không 
cho kết quả.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: tự tìm hiểu nghĩa từ ngữ khi đọc. Trách nhiệm: trao đổi bài trong nhóm trực tuyến rõ ràng, 
đúng nội quy. Trung thực: kiểm tra lại nghĩa đã đoán trước khi dùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai (tr. 26 – 31); phiếu 86A (bài tập 2, 3), thẻ 86B, thẻ 86C in sẵn ở cuối tiết. HS mang bảng 
bài tập 1 đã kẻ sẵn trong vở (giao ở tiết 85).
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu đoạn trích bài tập 2, 3 và hai thẻ; không có thì dùng bản in. Thẻ 
86B, 86C là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không mở ứng dụng nhắn tin hay công cụ AI nào; 
tên người, tên nhóm, tên công cụ là giả định.
GV chuẩn bị bảng phụ chia hai cột “hải” – “sơn” cho trò chơi mở đầu. HS cần hỗ trợ: làm bài tập 2 
theo câu gợi “câu trước, câu sau nói gì?”. HS khá: giải thích thêm từ gia cảnh (đã gặp ở câu 2 truyện 
Thạch Sanh).
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_22_tich_hop_nang_l.docx