Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU VĂN BẢN 3. CÂY TRE VIỆT NAM (TIẾT 2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 13 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 50 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Chỉ ra được những chi tiết nói về khung cảnh, cuộc sống, văn hoá Việt Nam gắn với cây tre (câu 3) và những chi tiết làm rõ tre là bạn thân của nhân dân Việt Nam (câu 5, SGK tr. 99). Giải thích được vì sao cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc (câu 4) và vì sao hôm nay tre vẫn thân thuộc (câu 6); khái quát nội dung, nghệ thuật của văn bản. Lồng ghép quốc phòng – an ninh: nêu được cách nhân dân ta dùng tre làm vũ khí buổi đầu kháng chiến, thấy được tinh thần mưu trí, sáng tạo và lòng tự hào dân tộc. 2. Năng lực Năng lực văn học: tìm và phân tích chi tiết, hình ảnh, biện pháp nhân hoá, điệp ngữ. Giao tiếp, hợp tác: thảo luận cặp, nhóm. Giáo dục AI – [6.A1.1] (Tính chủ động của con người): qua thẻ 50B, giải thích được phần mềm AI do con người tạo ra, huấn luyện và điều khiển; nhận ra kết quả có thể sai khi dùng công cụ ngoài việc nó được huấn luyện để làm, nên con người cần kiểm tra và quyết định cách dùng. 3. Phẩm chất Yêu nước: tự hào về cây tre, về tinh thần mưu trí, sáng tạo của nhân dân trong kháng chiến. Trách nhiệm: trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hoá gắn với cây tre. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một (tr. 95–99); tranh “Thôn Dương Nội, Hà Đông” (SGK tr. 97); phiếu 50A, thẻ 50B in sẵn ở cuối tiết. Máy tính, ti vi (nếu có) chiếu tranh và câu hỏi; không có thì dùng tranh trong SGK. Thẻ 50B là học liệu mô phỏng in sẵn: không dùng phần mềm thật; tên phần mềm, tên người là giả định. HS đã trả lời câu 3, 4, 5, 6 vào vở (Hướng dẫn về nhà tiết 49); mang phiếu 49A để nộp. HS cần hỗ trợ: được dùng cột gợi ý của phiếu 50A; HS khá: tìm thêm chi tiết điệp ngữ trong đoạn kháng chiến. 11 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: nhắc lại vẻ đẹp của cây tre (3 phút) a) Mục tiêu: Thu phiếu; nhắc lại những phẩm chất của cây tre đã tìm ở tiết 49. b) Nội dung: Nộp phiếu 49A; mỗi HS nêu nhanh một từ ngữ tả phẩm chất của tre. c) Sản phẩm: Phiếu nộp; danh sách từ ngữ trên bảng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp phiếu; nói tiếp sức. Thu phiếu 49A (đã hẹn ở tiết 49). Trò chơi “tiếp sức”: lần lượt năm HS, mỗi em nói một từ ngữ trong văn bản tả phẩm chất của cây tre, không lặp từ bạn đã nói. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm từ trong vở. Nhắc em chưa nghĩ ra nhìn lại hai nhóm từ đã Dự kiến trả lời: ghi vở ở tiết 49. – Thanh cao, giản dị, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, bất khuất Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp nghe, sửa từ chưa có trong văn bản. Ghi các từ lên bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tre mang phẩm chất của con người Việt Dẫn: tiết này tìm hiểu tre gắn bó với con người Nam; tiết này xem tre đã sống cùng con người trong lao động, đời sống, chiến đấu và vì sao tre ra sao. thành tượng trưng của dân tộc. 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2. Khám phá văn bản: tre trong khung cảnh, cuộc sống, văn hoá Việt Nam (câu 3, 5) (11 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được những chi tiết về khung cảnh, lao động, sinh hoạt, văn hoá gắn với cây tre và những chi tiết cho thấy tre là bạn thân của nhân dân. b) Nội dung: Quan sát tranh SGK tr. 97; nhóm bốn làm phiếu 50A (lĩnh vực – chi tiết trong văn bản); trả lời câu 5. c) Sản phẩm: Phiếu 50A; câu trả lời câu 5 có ít nhất ba chi tiết. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh lụa “Thôn Dương Nội, Hà Đông” của Trần Duy (ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.97). Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát tranh; làm phiếu 50A. Chiếu tranh SGK tr. 97, hỏi: Trong tranh có Dự kiến trả lời: những gì? Cảnh ấy gợi nhớ câu văn nào trong – Tranh: luỹ tre cao vươn che bên mái đình, bài? người nông dân dắt trâu, ao nước; gợi câu “Dưới Nêu câu hỏi: bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái 3. Khi nói về cây tre, tác giả đồng thời nói đến chùa cổ kính”. khung cảnh, cuộc sống, văn hoá của Việt Nam. Hãy chỉ ra những chi tiết đó trong bài. (SGK tr. 99) Phát phiếu 50A; giao nhóm bốn (5 phút), mỗi bạn tìm chi tiết cho một hai dòng của phiếu rồi cả nhóm kiểm tra lại (cách tổ chức theo SGV tr. 131: chọn và phân tích một số chi tiết). 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thành phiếu. Gợi nhóm lúng túng: Tìm các câu bắt đầu bằng Dự kiến trả lời: “Dưới bóng tre”. Những đồ vật nào bằng tre có – Khung cảnh làng quê: bóng tre trùm lên âu mặt từ khi người ta sinh ra đến khi mất? Tiếng gì yếm làng, bản, xóm, thôn; thấp thoáng mái đình của tre vang trên đồng quê? mái chùa cổ kính; luỹ tre thân mật làng tôi. – Lao động: người dân cày dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang dưới bóng tre; tre là cánh tay của người nông dân; cối xay tre xay nắm thóc. – Sinh hoạt gia đình, tình quê: tre là người nhà; giang chẻ lạt buộc mềm, khít chặt những mối tình quê; lạt gói bánh chưng. – Tuổi thơ và một đời người: que chuyền đánh chắt bằng tre; nôi tre khi lọt lòng, giường tre khi nhắm mắt xuôi tay. – Văn hoá tinh thần: nhạc của trúc, của tre; diều lá tre, sáo tre, sáo trúc; điệu múa sạp tre; “Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời”. Nêu câu hỏi: Chọn chi tiết theo cặp. 5. Tìm một số chi tiết, hình ảnh cụ thể làm rõ cho Dự kiến trả lời: lời khẳng định của tác giả: “Cây tre là người bạn – Tre là cánh tay của người nông dân; “Tre với thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân người vất vả quanh năm”; tre là người nhà, dân Việt Nam”. (SGK tr. 99) khăng khít với đời sống hằng ngày; tre với mình Giao cặp dùng ngay phiếu vừa làm, chọn ba chi “sống có nhau, chết có nhau, chung thuỷ”; tre là tiết thể hiện rõ nhất tình “bạn thân” (2 phút). đồng chí chiến đấu của ta (theo SGV tr. 131). – Chấp nhận chi tiết khác có trong văn bản nếu giải thích được vì sao thể hiện tình bạn thân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nhận xét; trả lời câu thêm. Mời hai nhóm trình bày phiếu; hai cặp trình bày Dự kiến trả lời: câu 5, cặp khác nhận xét. Hỏi thêm: Việc lặp lại – Điệp ngữ nhấn mạnh tre có mặt ở khắp làng nhiều lần “Dưới bóng tre ” có tác dụng gì? quê, che chở cho đời sống, văn hoá của người Việt; tạo giọng văn nhịp nhàng, tha thiết. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tre gắn bó với khung cảnh làng quê, với Nhận xét phiếu: đạt khi mỗi dòng có ít nhất một lao động, sinh hoạt và đời sống văn hoá của chi tiết đúng văn bản; câu 5 có ba chi tiết hợp lí. người Việt từ lúc sinh ra đến khi mất: tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 3. Khám phá văn bản: tre cùng ta đánh giặc (lồng ghép quốc phòng – an ninh) (8 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được những việc tre làm trong kháng chiến và cách viết của tác giả; thấy được tinh thần mưu trí, sáng tạo của nhân dân khi dùng tre làm vũ khí. b) Nội dung: Cặp đôi đọc lại đoạn từ “Như tre mọc thẳng” đến “Tre, anh hùng chiến đấu!” (SGK tr. 97), trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời ba câu hỏi có dẫn chứng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thầm, trả lời theo cặp. Giao cặp đọc lại đoạn văn (khoảng 1 phút đọc thầm) rồi trả lời (3 phút): (1) Trong kháng chiến, tre đã làm những việc gì? Tác giả gọi tre là gì? (2) Câu “Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí” cho em biết hoàn cảnh của nhân dân ta lúc ấy ra sao? Họ đã làm gì để đánh giặc? (3) Cách viết của đoạn văn (câu ngắn, lặp từ “tre”, câu cảm thán) gợi cho em cảm xúc gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi. Gợi: Đọc chú thích tầm vông (SGK tr. 97): vì sao Dự kiến trả lời: nhân dân Nam Bộ dùng gậy tầm vông đánh giặc? – (1) Tre là vũ khí: gậy tre, chông tre chống lại Gậy tre, chông tre làm từ thứ có sẵn ở đâu? sắt thép của quân thù; tre xung phong vào xe tăng, đại bác; tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín; tre hi sinh để bảo vệ con người. Tác giả gọi tre là “đồng chí chiến đấu của ta”, “anh hùng lao động”, “anh hùng chiến đấu”. – (2) Buổi đầu kháng chiến nhân dân thiếu vũ khí (“không một tấc sắt trong tay”); họ dùng chính cây tre có sẵn ở làng làm gậy tầm vông, chông tre để đánh giặc (chú thích tầm vông, SGK tr. 97). Điều đó cho thấy sự mưu trí, sáng tạo, biết dùng cái mình có để chống lại kẻ thù mạnh hơn. – (3) Câu ngắn, dồn dập, lặp “tre”, nhiều câu cảm thán làm giọng văn hào hùng; gợi lòng biết ơn, tự hào về tre và về nhân dân ta. 15
Tài liệu đính kèm: