Giáo án Vật lý 6 Ngy soạn: 20/8/2019 Tuần: 3 Tiết: 3 Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn. Kỹ năng: - Sử dụng dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước . Thái độ . - Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu của mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự giác đọc, nghiên cứu bài mới. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Tích cực tham gia hoạt động nhóm thực hành, giải giải bài tập theo yêu cầu. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Rõ ràng, chính xác. - Năng lực thực hành thí nghiệm: Đo đúng cách, đọc đúng kết quả đo. II. Chuẩn bị + Giáo viên : Bảng phụ, phiếu học tập bảng 4.1, bình chia độ, bình chàn; một số vật rắn không thấm nước để đo thể tích. + Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị: vật rắn không thấm nước ( hòn đá ); 1 bình chia độ, 1 ca đong, dây buộc, 1 bình tràn, 1 bình chứa, kẻ bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn ” vào vở. - Cả lớp: 1 xô đựng nước III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ - Hãy cho biết đơn vị đo thể tích ? - Hãy kể tên một số dụng cụ đo thể tích ? 3. Bài mới Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển Đặt vấn đề mở đầu Thời lượng trong thực hiện hoạt động: 02 phút a) Mục đích của hoạt động: Tạo cho học sinh sự thắc mắc, tìm tòi kiến thức mới. Nội dung: + ĐVĐ: Theo SGK Cách thức tổ chức hoạt động GV: Nêu vấn đề HS: Chú ý lắng nghe và chuẩn bị kiến thức cần học. b) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Trao đổi và đưa ra các phương án. c) Kết luận của giáo viên: - Để biết được cách đo ta tìm hiểu nội dung bài “Đo thể tích vật rắn không thấm nước”. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Kiến thức 1: I. CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC VÀ CHÌM TRONG NƯỚC. - 1 - Giáo án Vật lý 6 Thời lượng thực hiện hoạt động: 15 phút a) Mục đích của hoạt động: Biết hai cách đo thể tích vật rắn không thấm nước đó là dùng bình chia độ và dùng bình tràn. Nội dung: I. CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC VÀ CHÌM TRONG NƯỚC. b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Dùng bình chia độ GV : Yêu cầu HS quan sát H4.2 rồi trả lời C1 HS : Quan sát H4.2 Hs : thảo luận theo nhóm trả lời câu C1 . GV : Nhận xét và nhấn mạnh các bước đo - Đại diện nhóm nêu cách đo thể tích bằng bình chia độ . hòn đá bằng bình chia độ . 2. Dùng bình tràn GV : Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia HS : Quan sát H4.3 thảo luận theo nhóm -> độ thì người ta dùng thêm bình tràn và bình mô tả cách đo thể tích vật rắn không thấm chứa để đo thể tích của nó như H4.3 . nước bằng bình tràn GV : Treo H4.3 phóng to trên bảng . Yêu cầu Hs quan sát rồi nhóm thảo luận thống Đại diện nhóm trả lời nhất trả lời câu C2 . Lớp nhận xét bổ sung . GV : Gọi học sinh đọc câu C3 ( Bảng phụ ) HS : Đọc câu 3 GV : Nhận xét và gọi HS đọc cách đo thể 1 học sinh lên bảng trình bày tích vật rắn không thấm nước . HS còn lại làm vào vở HS đọc kết luận c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Trả lời câu C1 d) Kết luận của giáo viên: 1. Dùng bình chia độ C1 : Cách đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ . 3 B1 : Đổ nước vào bình chia độ V1 = 150cm 3 B2 : Thả hòn đá vào bình V2 =200cm 3 B3 : Thể tích hòn đá V2 - V1 = 50 cm 2. Dùng bình tràn C2 . Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp bình tràn . B1 : đổ nước đầy bình B2 : Thả hòn đá vào bình tràn Hứng nước chảy từ bình tràn sang bình chứa . B3 : Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ . 3 Vnước - Vđá = 80 cm Rút ra kết luận C3: 1, Thả . 2, Dâng lên 3, Thả chìm 4, Tràn ra Hoạt động 2: Hoạt động thực hành và vận dụng: 3. Thực hành : Thời lượng thực hiện hoạt động: 10 phút a) Mục đích của hoạt động: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng dùng dụng cụ để đo thể tích vật rắn không thấm nước. Nội dung: Thực hành đo thể tích vật rắn không thấm nước b) Cách thức tổ chức hoạt động - 2 - Giáo án Vật lý 6 GV: Giới thiệu nội dung thực hành, phát dụng cụ thực hành; theo dõi, hướng dẫn nhóm học sinh thực hành. HS: Thực hành theo nhóm. c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Thực hành và ghi lại kết quả thực hành theo mẫu bảng 4.1 SGK. d) Kết luận của giáo viên: - Nhận xét ý thức, thái độ và kỹ năng thực hành của nhóm và cá nhân. - Nhận xét kết quả thực hành của mỗi nhóm. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng và mở rộng: II. Bài tập vận dụng: Thời lượng thực hiện hoạt động: 9 phút b) Mục đích của hoạt động: Rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng cụ thể có liên quan đến chuyển động và đứng yên. Nội dung: Câu C4 đến C6 SGK. b) Cách thức tổ chức hoạt động GV: Nêu câu hỏi C4 và hướng dẫn học sinh thực hiện. Câu C5, C6 hướng dẫn HS về nhà thực hiện. HS: Theo dõi và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Trả lời câu C4 và về nhà làm C5, C6 theo hướng dẫn. d) Kết luận của giáo viên: II. Vận dụng C4. Cần chú ý đổ nước vào ca sao cho mực nước ngang bằng với miệng ca. 4. Củng cố: (2ph) HS. Nhắc lại cách đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước. 5. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Thời lượng thực hiện hoạt động: 2 phút a) Mục đích của hoạt động: Nhắc nhở, hướng dẫn học sinh ôn tập bài học, chuẩn bị kiến thức và dụng cụ học tập cho tiết sau. Nội dung: Học nội dung bài học và xem lại các câu hỏi; bài tập đã làm; làm thêm bài tập ở SBT. Xem và chuẩn bị bài 5: Khối lượng và đo khối lượng. b) Cách thức tổ chức hoạt động GV: Dặn dò, Hướng dẫn. HS: Chú ý theo dõi c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên d) Kết luận của giáo viên: Học nội dung bài học và xem lại các câu hỏi; bài tập đã làm; làm thêm bài tập ở SBT. Xem và chuẩn bị bài 5: Khối lượng và đo khối lượng. IV. RÚT KINH NGHIỆM KÝ DUYỆT TUẦN 03 Ngày 22 tháng 8 năm 2019 - ND: . . ........... - PP: . .. - HT: .. Tổ Phó Nguyễn Thị Ánh Sương - 3 -
Tài liệu đính kèm: