Số tiết 2
I. Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Giúp hs hiểu rõ bản chất về tính chia hết, ước và bội của một số.
- Thành thạo các bước tìm ƯC và BC thông qua ƯCLN và BCNN
2) Kỹ năng :
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập liên quan.
3) Thái độ:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập, vận dụng giải các bài toán trong thực tế.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong quá trình giải bài tập.
II. Chuẩn bị :
1) Giáo viên : Giáo án, SGK, SBT, bảng phụ.
2) Học sinh : SGK, SBT (nếu có), dụng cụ hoc tập.
III. Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp: 1
2. Các hoạt động :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
87 Hướng dẫn hs cả lớp làm bài tập.
Gọi 2 hs lên bảng làm bài 1 và bài 2
Sửa cẩn thận tưng bài và cho điểm. Bài 1:
Ta chia làm 2 trường hợp:
* n là số chẵn
(n + 6) là số chẵn
(n + 3) (n + 6) là số chẵn. Vậy (n + 3) (n + 6) 2
Bài 2:
Gọi thương của phép chia là a, số chia là x.
(Điều kiện x > 9).
Ta có: 86 = a.x + 9
a.x = 86 – 9 = 77
phân tích ra thừa số nguyên tố, ta được: 77 = 7.11
a.x = 7.11 = 77.1
Vậy có hai đáp số:
a
11
77
x
7
1
Bài 3: Gọi số hàng dọc là a (a > 1)
Theo đề bài ta có: .
Để có số hàng dọc lớn nhất thì a =
Mà:
hay a = 6
Vậy số hàng dọc nhiều nhất là 6
Bài 4: Gọi số hs là a
Vì xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6 đều thiếu 1 và xếp hàng 7 vừa đủ nên:
và
Hay
Tìm thông qua
Mà: Mặt khác:
100 < a="">< 150="">
Hay
Vậy số hs trong khối là 119 hs.
Bài 5:
Gọi số phần thưởng là a
(a > 13)
Số vở đã chia 133 – 13
Số bút đã chia 80 – 8
Số giấy đã chia 170 – 2
Theo đề bài ta có:
Hay
Vậy a = 24 Bài 1: Chứng tỏ rằng với mọi số tự nhiên n thì tích (n + 3) (n + 6) chia hết cho 2
Bài 2: Trong một phép chia, số bị chia bằng 86, số dư bằng 9. Tìm số chia và thương.
Bài 3: Lớp 6A có 54 hs, lớp 6B có 42 hs, lớp 6C có 48 hs. Trong ngày khai giảng ba lớp cùng xếp thành một hàng dọc như nhau để dễu hành mà không lớp nào có người lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được (khác 1).
Bài 4: Một khối hs khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6 đều thiếu 1 người, nhưng xếp hàng 7 thì vừa đủ. Tìm số hs biết số hs trong khoảng 100 đến 150.
Bài 5: Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 170 tập giấy. Người ta chia vở, bút bi, giấy thành các phần thưởng đều nhau, mỗi phần thưởng gồm cả ba loại. Nhưng sau khi chia còn thừa 13 quyển vở, 8 bút bi, 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thưởng. Tính xem có bao nhiêu phần thưởng?
Ngày soạn : ................ Ngày dạy : .................. Tuần 10 Chủ đề: CÁC VẤN ĐỀ NÂNG CAO VỀ TÍNH CHIA HẾT, ƯỚC VÀ BỘI Số tiết 2 I. Mục tiêu : Kiến thức : - Giúp hs hiểu rõ bản chất về tính chia hết, ước và bội của một số. - Thành thạo các bước tìm ƯC và BC thông qua ƯCLN và BCNN Kỹ năng : - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập liên quan. Thái độ: - Rèn luyện kỹ năng giải bài tập, vận dụng giải các bài toán trong thực tế. - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong quá trình giải bài tập. II. Chuẩn bị : Giáo viên : Giáo án, SGK, SBT, bảng phụ. Học sinh : SGK, SBT (nếu có), dụng cụ hoc tập. III. Tiến trình dạy học : 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Các hoạt động : TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 87’ Hướng dẫn hs cả lớp làm bài tập. Gọi 2 hs lên bảng làm bài 1 và bài 2 Sửa cẩn thận tưng bài và cho điểm. Bài 1: Ta chia làm 2 trường hợp: * n là số chẵn (n + 6) là số chẵn (n + 3) (n + 6) là số chẵn. Vậy (n + 3) (n + 6) 2 Bài 2: Gọi thương của phép chia là a, số chia là x. (Điều kiện x > 9). Ta có: 86 = a.x + 9 a.x = 86 – 9 = 77 phân tích ra thừa số nguyên tố, ta được: 77 = 7.11 a.x = 7.11 = 77.1 Vậy có hai đáp số: a 11 77 x 7 1 Bài 3: Gọi số hàng dọc là a (a > 1) Theo đề bài ta có: . Để có số hàng dọc lớn nhất thì a = Mà: hay a = 6 Vậy số hàng dọc nhiều nhất là 6 Bài 4: Gọi số hs là a Vì xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6 đều thiếu 1 và xếp hàng 7 vừa đủ nên: và Hay Tìm thông qua Mà: Mặt khác: 100 < a < 150 Hay Vậy số hs trong khối là 119 hs. Bài 5: Gọi số phần thưởng là a (a > 13) Số vở đã chia 133 – 13 Số bút đã chia 80 – 8 Số giấy đã chia 170 – 2 Theo đề bài ta có: Hay Vậy a = 24 Bài 1: Chứng tỏ rằng với mọi số tự nhiên n thì tích (n + 3) (n + 6) chia hết cho 2 Bài 2: Trong một phép chia, số bị chia bằng 86, số dư bằng 9. Tìm số chia và thương. Bài 3: Lớp 6A có 54 hs, lớp 6B có 42 hs, lớp 6C có 48 hs. Trong ngày khai giảng ba lớp cùng xếp thành một hàng dọc như nhau để dễu hành mà không lớp nào có người lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được (khác 1). Bài 4: Một khối hs khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6 đều thiếu 1 người, nhưng xếp hàng 7 thì vừa đủ. Tìm số hs biết số hs trong khoảng 100 đến 150. Bài 5: Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 170 tập giấy. Người ta chia vở, bút bi, giấy thành các phần thưởng đều nhau, mỗi phần thưởng gồm cả ba loại. Nhưng sau khi chia còn thừa 13 quyển vở, 8 bút bi, 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thưởng. Tính xem có bao nhiêu phần thưởng? Củng cố và dặn dò (2’) Về nhà xem kỹ các dạng bài tập đã giải. Chuẩn bị bài mới. Rút kinh nghiệm:
Tài liệu đính kèm: