Giáo án Toán 6 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 13 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM: 
 TÍNH CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH TRONG THỰC TIỄN 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (tiết 11) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 - HS thực hành tính diện tích và chu vi các hình trong thực tiễn 
2. Về năng lực: 
 * Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 * Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về chu vi và diện tích. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến chu vi và diện tích các 
hình phẳng cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu 
khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Làm quen với việc ước lượng được kích thước của một số hình thường gặp. 
 Biết cách đo kích thước và áp dụng công thức tính được chu vi, diện tích 
của một số hình vào thực tiễn. 
3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, KHBD, dụng cụ dạy học. 
 - HS: SGK, Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, 
 bút chì, tẩy... 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu. 
 Mục tiêu: 
 - Củng cố lại kiến thức tính chu vi, diện tích các hình đã học cho HS. 
 - Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài thực hành. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS chú ý * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 
lắng nghe tập: 
và thực 
hiện yêu - GV hỏi đáp kiến thức cũ nhanh qua các 
cầu. câu hỏi sau: 
 + Nêu công thức tính chu vi hình tam 
 giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình 
 thoi, hình bình hành. 
 + Nêu các công thức tính diện tích các 
 hình : hình tam giác, hình vuông, hình 
 chữ nhật. 
 + Nêu các công thức tính diện tích các 
 hình: hình thoi, hình bình hành, hình 
 thang. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay 
 phát biểu, trình bày. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV mời 1-2 HS phát biểu đối với mỗi 1 
 câu hỏi. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở 
 đó dẫn dắt HS vào bài thực hành: “Bài 
 hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành đo 
 đạc, vận dụng công thức để tính chu vi 
 và diện tích các đồ vật có hình dạng quen 
 thuộc.” 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 3.1. Hoạt động 1: Tính diện tích và chu vi đồ dùng học tập có hình dạng quen 
 thuộc ( sách, vở, hộp bút, bảng con ) 
 Mục tiêu: 
 - Củng cố kiến thức các công thức tính chu vi, diện tích các hình. 
 - Rèn luyện đo đạc chính xác và vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích 
 các hình để tính diện tích các đồ vật. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS chú ý * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
lắng - GV kiểm tra và đánh giá phần chuẩn bị của HS 
nghe, và phát phiếu học tập. 
chuẩn bị - GV chia lớp thành các nhóm từ 3-5 HS/ nhóm và 
sẵn các hướng dẫn HS thực hiện hoạt động: Các nhóm tự 
đồ dùng phân chia công việc cho các thành viên trong 
cần thiết nhóm: 
trong bài 
 + Tìm và chọn ra 3 đồ vật ( trong đó 2 đồ vật GV 
thực 
 yêu cầu là SGK Toán 6 và vở ghi, 1 đồ vật các 
hành, 
 nhóm tự chọn có hình dạng quen thuộc mà mình 
quan sát 
 đã học) điền tên, hình dạng vào phiếu. 
phiếu học 
tập và + Chọn thước phù hợp đo kích thước của các đồ 
thực hiện vật đó, ghi kết quả vào phiếu học tập. 
hoạt động + Tiến hành tính toán chu vi, diện tích của các đồ 
dưới sự vật rồi hoàn thành vào phiếu học tập. hướng - GV lưu ý lại HS cách đo đạc chính xác trước khi 
dẫn của các nhóm thực hành. 
GV. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu của GV. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Các nhóm HS báo cáo, trình bày kết quả của 
 nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, lưu ý lại kết 
 quả hoạt động của nhóm mình. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 GV nhận xét, đánh giá chung quá trình thực hành 
 của các nhóm và lưu ý những lỗi dễ mắc để các 
 nhóm cẩn thận, rút kinh nghiệm ở Hoạt động 2. 
 3.2. Hoạt động 2: Tính diện tích và chu vi các đồ vật có hình dạng quen thuộc 
 trong lớp học ( mặt bàn, mặt ghế, cửa sổ, cửa ra vào, bảng lớp ) 
 Mục tiêu: 
 - Củng cố kiến thức các công thức tính chu vi, diện tích các hình. 
 - Rèn luyện đo đạc chính xác và vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích 
 các hình để tính diện tích các đồ vật. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS chú ý * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
lắng - GV hướng dẫn các nhóm HS thực hiện hoạt 
nghe, động: Các nhóm tự phân chia công việc cho các 
chuẩn bị thành viên trong nhóm: 
sẵn các + Tìm và chọn ra 4 đồ vật trong lớp có hình dạng 
đồ dùng quen thuộc mà mình đã học, điền tên, hình dạng 
cần thiết của các đồ vật đó vào phiếu. 
trong bài 
 + Chọn thước phù hợp đo kích thước của các đồ 
thực 
 vật đó, ghi kết quả vào phiếu học tập. 
hành, 
quan sát + Tiến hành tính toán chu vi, diện tích của các đồ 
 vật rồi hoàn thành vào phiếu học tập. phiếu học - GV lưu ý HS cách đo đạc để ra kết quả chuẩn 
tập và xác. 
thực hiện * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
hoạt động - Các nhóm chú ý lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ, 
dưới sự hoàn thành yêu cầu, kết quả vào phiếu. 
hướng 
 - GV: quan sát và trợ giúp các nhóm HS. 
dẫn của 
GV. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS hoàn thành phiếu học tập và trình bày miệng 
 kết quả trước lớp. 
 - Các nhóm khác nhận xét, chữa lại. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 GV nhận xét, đánh giá. 
 3.3. Hoạt động 3: Tính diện tích và chu vi của các công trình có hình dạng 
 quen thuộc bên ngoài lớp học ( sân bóng, bồn cây, vườn trường, phòng học 
 nghệ thuật ) 
 Mục tiêu: 
 - Củng cố kiến thức các công thức tính chu vi, diện tích các hình. 
 - Rèn luyện đo đạc chính xác và vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích 
 các hình để tính diện tích các đồ vật. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS chú ý * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
lắng - GV hướng dẫn các nhóm HS thực hiện hoạt 
nghe, động: Các nhóm tự phân chia công việc cho các 
chuẩn bị thành viên trong nhóm: 
sẵn các + Thảo luận, điền hình dạng của hành lang, bồn 
đồ dùng cây, sân bóng theo thứ tự vào mẫu bảng phiếu học 
cần thiết tập. 
trong bài 
 + Chuẩn bị mang theo thước phù hợp để tiến hành 
thực 
 di chuyển đo kích thước của hành lang, bồn cây, 
hành, 
 sân bóng. 
quan sát 
phiếu học + Tiến hành tính toán chu vi, diện tích của hành 
tập và lang, bồn cây, sân bóng rồi hoàn thành vào phiếu 
thực hiện học tập. 
hoạt động - GV ổn định lớp, di chuyển theo nhóm, tránh gây dưới sự mất trật tự. 
hướng * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
dẫn của - Các nhóm chú ý lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ, 
GV. hoàn thành yêu cầu, kết quả vào phiếu. 
 - GV: quan sát và trợ giúp các nhóm HS. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS hoàn thành phiếu học tập và trình bày miệng 
 kết quả trước lớp. 
 - Các nhóm khác nhận xét, chữa lại. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 GV nhận xét, đánh giá. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: 
 Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Ôn tập trước ký HS về học bài và ôn các bài tập 
thuyết từ bài 1 
 đã sửa 
đến bài 3. 
Xem và chuẩn bị 
trước từ câu 1 
đến câu 5 sau Soạn bài trước các câu hỏi ở 
tiết ôn tập sách giáo khoa trang 45. 
chương 1 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Xem lại nội dung kiến thức toàn bộ các bài trong chương. 
 - Xem các bài tập : “Bài tập cuối chương 3” 
 - Làm trước các bài tập trắc nghiệm và các bài tập tự luận: 1, 2, 3, 4 ( SGK –
 tr45,46). 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy:Bài: Bài tập cuối chương 3 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (tiết 12) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 - HS thực hành tính diện tích và chu vi các hình trong thực tiễn 
 - Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều 
 - Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về chu vi và diện tích. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến chu vi và diện tích các 
hình phẳng cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu 
khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Luyện tập lại kĩ năng vẽ hình, tính toán về chu vi, diện tích các hình gắn với 
bài tập thực tế. 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. 
 - Học sinh: SGK, Đọc trước và chuẩn bị theo HD của GV. Giấy A4 trắng. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: 
 Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương bài 1 đến 3. 
 Sản 
 Nội dung Tổ chức thực hiện 
 phẩm 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
HS chú ý lắng - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận 
nghe và trả theo kĩ thuật lược đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 3 
lời trong thời gian 20 phút. 
 - GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần 
 lượt từ Tổ 1 → Tổ 4 hoặc thứ tự GV thấy hợp lý) 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV: quan sát, giúp đỡ các nhóm HS. 
 - Các nhóm thực hiện hoạt động dưới sự hướng dẫn của 
 GV. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Sau khi hoàn thành sơ đồ tư duy, đại diện 1 nhóm trình 
 bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để đưa ra nhận xét, 
 bổ sung. 
 - Các nhóm khác chú ý lắng nghe, trao đổi, nhận xét và 
 bổ sung nội dung cho các nhóm khác. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho 
 các em hoàn thành bài tập. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu: 
 Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
 Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 dung 
 * Bước 1: Chuyển 1. C; 
- HS giao nhiệm vụ học 2. C; 
làm tập: 3. D; 
bài tập - GV yêu cầu HS Bài 1/93SGK. 
 trình bày miệng 
 a) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 5 cm: 
 chữa bài tập trắc 
 + Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm. 
 nghiệm :Câu 1 -> 
 + Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 
 Câu 3. 
 5cm. 
 - GV yêu cầu HS 
 nhận xét các câu trả Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường 
 lời. tròn. Nối C với A và C với B, ta được tam giác đều 
 - GV chốt lại cho ABC. 
 h/s hiểu. 
 - GV yêu cầu HS 
 chữa các bài tập 
 1/93 SGK. 
 - GV cho h/s thảo 
 luận nhóm 
 - GV gọi 4 h/s lên 
 b) Vẽ hình chữ nhật ABCD có một chiều dài 5cm, 
 bảng làm bài 
 chiều rộng 3cm. 
 - GV gọi h/s nhận + Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm. 
 xét. + Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại 
 - GV chính xác hóa A. Trên đường thẳng đó, lấy điểm D sao cho AD = 
 - Hs ghi nhận khắc 3cm. 
 sâu + Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. 
 Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = 
 3cm. 
 + Bước 4: Nối D với C . 
=> Ta được hình chữ nhật ABCD. 
 5cm 
 A B 
 3cm 
 D C 
b) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3cm: 
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm. 
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại 
A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho 
AD = 3cm. 
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. 
Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 
3cm. 
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD. 
=> Ta được hình vuông ABCD. 
 A B 
 3cm 
 D C 
d) Vẽ hình bình hành ABCD có hai cạnh liên tiếp là 
6cm, 8cm và chiều cao bằng 4cm. 
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 8 cm. 
+ Dựng đoạn thẳng AH vuông góc với AB : AH = 
4cm. 
+ Qua H dựng đường thẳng d song song với AB 
 + Vẽ đoạn thẳng đi qua A. đoạn thẳng đó cắt đường 
 thẳng d tại điểm D : AD = 6cm. 
 + Vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD. 
 => BC = AD = 6cm 
 => Ta được hình bình hành ABCD. 
 e) Vẽ hình thoi cạnh dài 5 cm: 
 + Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm. 
 + Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường 
 thẳng đó sao cho BC = 3cm. 
 + Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh 
 AB. Vẽ đường thẳng đi quâ A và song song với 
 cạnh BC. 
 + Hai đường thẳng này cắt nhau tại D 
 => Ta được hình thoi ABCD. 
 B 
 A C 
 D 
 Bài 3/93 SGK. 
- GV cho h/s bài tập 
3/93 SGK. 
- GV cho h/s thảo luận nhóm 
- GV gọi h/s lên 
bảng làm bài 
- GV gọi h/s nhận 
xét. 
- GV chính xác hóa Hình trên gồm các hình: 
- Hs ghi nhận khắc + Hình thoi 
sâu + Hình tam giác đều. 
 + Hình thang cân. 
- GV cho h/s bài tập + Hình lục giác đều. 
5/93 SGK. 
- GV cho h/s thảo Bài 5/93 SGK. 
luận nhóm 
- GV gọi h/s lên 
bảng làm bài 
- GV gọi h/s nhận 
xét. 
- GV chính xác hóa 
- Hs ghi nhận khắc 
sâu 
 - Hình trên gồm 6 hình thang cân và 2 lục giác đều. 
- GV cho h/s bài tập 
 Bài 7/93 SGK. 
7/93 SGK. 
- GV cho h/s thảo 
luận nhóm 
- GV gọi h/s lên 
bảng làm bài 
- GV gọi h/s nhận 
xét. 
- GV chính xác hóa 
 Từ hình vẽ => Độ dài hai đường chéo của hình thoi 
- Hs ghi nhận khắc lần lượt là 60 cm, 40 cm. 
sâu 
 Diện tích của con diều là: 
* Bước 2: Thực 
 S = .60.40 = 1 200 (cm2) 
hiện nhiệm vụ học 
tập 
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 
 * Bước 3: Báo cáo 
 kết quả và thảo 
 luận 
 HS trả lời, HS khác 
 nhận xét 
 * Bước 4: Đánh 
 giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học 
 tập 
 GV đánh giá kết 
 quả của HS 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: 
 Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản 
 phẩm 
- HS về xem lại các bài đã học từ bài - HS xem và học bài ở nhà. 
1đến bài 3. 
- HS chuẩn bị các bài tập còn lại SGK 
 - HS xem và chuẩn bị bài theo 
93. 
 y/c GV 
* Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học. 
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp. 
- Tìm hiểu trước chương mới và đọc trước bài mới “Thu thập và phân loại dữ 
liệu”. 
 Ký duyệt ( Tuần 10) Châu Thới, ngày 24 tháng 10 năm 2023 
 Tổ trưởng GVBM 
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf