Giáo án Số học Lớp 6 - Chương 3: Phân số (bản 3 cột)

Giáo án Số học Lớp 6 - Chương 3: Phân số (bản 3 cột)

I. Mục Tiêu:

1. Kiến Thức: Học sinh hiểu được định nghĩa hai phân số bằng nhau.

2. Kĩ năng: Vận dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau để biết được hai phân số bất kì có bằng nhau không.

3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra.

- Tích cực trong học tập

II.Chuẩn của Thầy và Trò.

1. Thầy: SGK, bảng phụ, thước kẻ dài, phấn màu.

2. Trò: SGK, bảng nhóm, thước kẻ

III.Tiến trình lên lớp:

1. Kiểm tra :

2. Bài mới:

*Đặt vấn đề: Không dùng phép chia thông thường mà có thể biết được hai phân số và có bằng nhau hay không.

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

 Hoạt động 1. Định nghĩa.

*GV : Ta đã biết

Vì: 1:3 = 2:3 = 0,333

Nhận thấy: 1 . 6 = 2 . 3

Tương tự với: có 4 . 3 = 6 . 2

Vậy thì: với hai phân số và được gọi là bằng nhau khi nào ?. Cho ví dụ minh họa?.

*HS : Trả lời.

*GV : Nhận xét và định nghĩa

Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu a . d = c . b

Hoạt động 2. Các ví dụ.

Yêu cầu học sinh đọc các ví dụ trong SGK –

trang 8.

*HS : Thực hiện.

*GV : Yêu cầu học sinh làm?1.

Các cặp phân số sau có bằng nhau không?.

a, ; b, ;

 c, ; d ,.

*HS : Hoạt động theo nhóm.

a, Vì: 1. 12 = 3. 4

c, Vì: (-3) . (-15) = 9 . 5

*GV : - Nhận xét.

 - Yêu cầu học sinh làm?2.

Có thể khẳng định ngay các cặp phân số sau đây không bằng nhau, tại sao?.

; ;

*HS : Học sinh Hoạt động cá nhân.

Các cặp phân số trên không bằng nhau, vì:

một bên là phân số nhỏ hơn 0, một bên thì phân số lớn hơn 0.

*GV: - Nhận xét.

 - Yêu cầu học sinh tìm hiểu ví dụ 2(SGK - Trang 8).

 1. Định nghĩa.

Ví dụ:

Vì: 1:3 = 2:3 = 0,333

Nhận thấy: 1 . 6 = 2 . 3

Tương tự với: có 4 . 3 = 6 . 2

*Định nghĩa:

Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu a . d = c . b

2. Các ví dụ .

Vì 1 . 12 = 3 . 4

 Vì: 3 . 7 = 5 . (-4)

?1.

a, Vì: 1. 12 = 3. 4

c, Vì: (-3) . (-15) = 9 . 5

?2.

Các cặp phân số

; ;

không bằng nhau.

 Vì:

Một bên là phân số nhỏ hơn 0, một bên thì phân số lớn hơn 0.

 

doc 52 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 20/01/2021 Lượt xem 135Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Chương 3: Phân số (bản 3 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày Soạn:
Ngày Giảng:
Chương 3
Bài 1
Phân số
Mở rộng khái niệm phân số
I. Mục Tiêu:
1. Kiến Thức: Học sinh mở rộng khái niệm phân số với tử và mẫu là các số nguyên.
2. Kĩ năng: Vận dụng khái niệm phân số để giải các bài toán liên quan 
3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra.
- Tích cực trong học tập
II.Chuẩn của Thầy và Trò.
1. Thầy: SGK, bảng phụ, thước kẻ dài, phấn màu.
2. Trò: SGK, bảng nhóm, thước kẻ
III.Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra :
2. Bài mới:
*Đặt vấn đề: ở tiểu học ta đã biết là một phân số, còn hoặc có được gọi là phân số không?.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
 Hoạt động 1.Khái niệm phân số.
*GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm phân số đã học ở tiểu học và lấy ví dụ minh họa.
*HS: Trả lời.
*GV: Nhận xét
ở tiểu học phân số để ghi lại kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số khác 0.
Ví dụ: Phân số có thể coi là thương của phép chia 1 cho 3.
Tương tự như vậy, thương của -1 chia cho 3 cũng được thể hiện dưới dạng phân số 
( đọc âm một phần ba).
Vậy : Người ta gọi với a, b Z, b0 là môt phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài và lấy ví dụ minh họa.
Hoạt động 2. Ví dụ.
Yêu cầu học sinh quan sát các ví dụ (SGK – trang 5 ).
; ; ; ; ; 
*HS : Thực hiện. 
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1. 
Cho ba ví dụ về phân số. Cho biết tử và mẫu của mỗi phân số đó.
*HS : Một học sinh lên bảng
Phân số
Tử
Mẫu
11
43
231
-3
-21
7
*GV: - Yêu cầu học dưới lớp nhận xét.
 - Nhận xét.
 - Yêu cầu học sinh làm ?2.
 Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số.
a, ; b, ; c, ;
d, ; e, 
*HS: - Hoạt dộng theo nhóm lớn.
 - Nhận xét chéo và tự đánh giá.
*GV: - Nhận xét và đánh giá chung.
 - Yêu cầu học sinh làm ?3.
Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số không ? Cho ví dụ
*HS : Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số .
Ví dụ :
3 = ; -5 = ; -10 = 
*GV : Nhận xét :
Số nguyên a có thể viết là 
 1. Khái niệm phân số.
Ví dụ: 
Phân số có thể coi là thương của phép chia 1 cho 3.
Tương tự như vậy, thương của -1 chia cho 3 cũng được thể hiện dưới dạng phân số 
( đọc âm một phần ba).
Vậy : Người ta gọi với a, b Z, b0 là môt phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số.
Ví dụ : 
; ; 
2. Ví dụ .
; ; ; ; ; 
?1.
Phân số
Tử
Mẫu
11
43
231
-3
-21
7
?2.
Các phân số : a, ; c, 
?3.
Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số .
Ví dụ :
3 = ; -5 = ; -10 = 
* Nhận xét :
Số nguyên a có thể viết là 
Ngày Soạn:
Ngày Giảng:
Bài 2
Phân số bằng nhau
I. Mục Tiêu:
1. Kiến Thức: Học sinh hiểu được định nghĩa hai phân số bằng nhau.
2. Kĩ năng: Vận dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau để biết được hai phân số bất kì có bằng nhau không. 
3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra.
- Tích cực trong học tập
II.Chuẩn của Thầy và Trò.
1. Thầy: SGK, bảng phụ, thước kẻ dài, phấn màu.
2. Trò: SGK, bảng nhóm, thước kẻ
III.Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra :
2. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Không dùng phép chia thông thường mà có thể biết được hai phân số và có bằng nhau hay không.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
 Hoạt động 1. Định nghĩa.
*GV : Ta đã biết
Vì : 1 :3 = 2 :3 = 0,333
Nhận thấy : 1 . 6 = 2 . 3
Tương tự với : có 4 . 3 = 6 . 2
Vậy thì : với hai phân số và được gọi là bằng nhau khi nào ?. Cho ví dụ minh họa ?.
*HS : Trả lời. 
*GV : Nhận xét  và định nghĩa
Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu a . d = c . b
Hoạt động 2. Các ví dụ .
Yêu cầu học sinh đọc các ví dụ trong SGK – 
trang 8.
*HS : Thực hiện. 
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Các cặp phân số sau có bằng nhau không ?.
a,  ; b,  ;
 c,  ; d ,.
*HS : Hoạt động theo nhóm.
a, Vì : 1. 12 = 3. 4
c, Vì : (-3) . (-15) = 9 . 5
*GV : - Nhận xét.
 - Yêu cầu học sinh làm ?2.
Có thể khẳng định ngay các cặp phân số sau đây không bằng nhau, tại sao ?.
 ;  ; 
*HS : Học sinh Hoạt động cá nhân.
Các cặp phân số trên không bằng nhau, vì:
một bên là phân số nhỏ hơn 0, một bên thì phân số lớn hơn 0.
*GV: - Nhận xét.
 - Yêu cầu học sinh tìm hiểu ví dụ 2(SGK - Trang 8).
 1. Định nghĩa.
Ví dụ :
Vì : 1 :3 = 2 :3 = 0,333
Nhận thấy : 1 . 6 = 2 . 3
Tương tự với : có 4 . 3 = 6 . 2
*Định nghĩa :
Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu a . d = c . b
2. Các ví dụ .
Vì 1 . 12 = 3 . 4
 Vì : 3 . 7 = 5 . (-4) 
?1.
a, Vì : 1. 12 = 3. 4
c, Vì : (-3) . (-15) = 9 . 5
?2.
Các cặp phân số 
 ;  ; 
không bằng nhau.
 Vì:
Một bên là phân số nhỏ hơn 0, một bên thì phân số lớn hơn 0.
Ngày Soạn:
Ngày Giảng:
Bài 3
Tính chất cơ bản của phân số
I. Mục Tiêu:
1. Kiến Thức: Học sinh hiểu được các tính chất cơ bản của phân số.
2. Kĩ năng: Vận dụng các tính chất cơ bản cảu phân số để giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra.
- Tích cực trong học tập
II.Chuẩn của Thầy và Trò.
1. Thầy: SGK, bảng phụ, thước kẻ dài, phấn màu.
2. Trò: SGK, bảng nhóm, thước kẻ
III.Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra :
2. Bài mới:
*Đặt vấn đề: 
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
 Hoạt động 1. Nhận xét.
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Giải thích vì sao : 
 ;  ; 
*HS: Một học sinh lên bảng thực hiện.
*GV: Nhận xét:
 .(3) : (-4)
  ; 
 .(3) : (-4)
 *HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.
Điền số thích hợp vào ô trống :
  ; 
*HS : Hoạt động theo nhóm.
*GV: Nhận xét.
 Hoạt động 2. Tính chất cơ bản của phân số.
*GV: Nếu ta nhân hoặc chia cả tử và mẫu của phân số cho một số nguyên m 0 thì ta được điều gì?.
*HS: Nếu ta nhân hoặc chia cả tử và mẫu của phân số cho một số nguyên m 0 thì ta được một phân số mới bằng với phân số đã cho.
*GV: Nhận xét và khẳng định.
Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
 với m Z và m 0.
Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
 với n ƯC(a, b).
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV: Dựa vào tính chất trên, hãy chứng tỏ:
a, ; b, 
*HS: Thực hiện. 
*GV: Từ tính chất của phân số, ta có thể viết một phân số bất kì có mẫu âm thành mẫu thành phân số bằng nó và mẫu có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với -1.
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?3. 
Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và mẫu dương :
 ;  ; (a, b Z, b < 0)
*HS : Thực hiện. 
*GV: - Nhận xét.
 - Hãy cho biết một phân số có bao nhiêu phân số bằng với phân số đã cho
*HS: Trả lời. 
*GV: Mỗi phân số có vô số bằng nó. Chẳng hạn:
Các phân số bằng nhau là cách viết khác nhau của cùng một số mà người ta gọi là số hữu tỉ
1. Nhận xét
?1.
 Vì: (-1) . (-6) = 2 . 3 
 Vì : (-4) . (-2) = 8 . 1
 Vì : 5 . 2 = (-1) . (-10)
Nhận xét :
 .(3) : (-4)
 ; 
 .(3) : (-4)
?2.
Điền số thích hợp vào ô trống :
 .(-3) :(-5)
 ; 
 .(-3) :(-5)
2. Tính chất cơ bản của phân số.
Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
 với m Z và m 0.
Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
 với n ƯC(a, b).
Nhận xét :
Từ tính chất của phân số, ta có thể viết một phân số bất kì có mẫu âm thành mẫu thành phân số bằng nó và mẫu có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với -1.
a, ; b, 
?3.
 =  ; = ;
 = (a, b Z, b < 0)
* Nhận xét :
Mỗi phân số có vô số bằng nó. Chẳng hạn:
Các phân số bằng nhau là cách viết khác nhau của cùng một số mà người ta gọi là số hữu tỉ
Ngày Soạn:
Ngày Giảng:
Bài 4 
Rút gọn phân số
I. Mục Tiêu:
1. Kiến Thức: Học sinh hiểu quy tắc rút gọn phân số, hiểu được phân số tối giản.
2. Kĩ năng: áp dụng các tính chất cơ bản của phân số và các quy tắc để rút gọn phân số, từ đó tìm ra được phân số tối giản.
3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra.
- Tích cực trong học tập
II.Chuẩn của Thầy và Trò.
1. Thầy: SGK, bảng phụ, thước kẻ dài, phấn màu.
2. Trò: SGK, bảng nhóm, thước kẻ
III.Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra :
2. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Làm thế nào có thể viết một phân số phức tạp thành một phân số đơn giản nhưng vẫn bằng phân số ban đầu ?.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
 Hoạt động 1. Cách rút gọn phân số.
*GV : áp dụng các tính chất cơ bản của phân số, chứng tỏ các cặp phân số sau là bằng nhau ?.Từ đó có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của tử và mẫu của phân số vế phải với giá trị tuyệt đối của tử và mẫu của phân số vế trái.
 ; 
*HS : 
 :2 :(-5)
 :2 :(-5)
 Giá trị tuyệt đối của tử và mẫu của phân số vế phải nhỏ hơn giá trị tuyệt đối của tử và mẫu của phân số vế trái.
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Mỗi lần ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 của chúng ta được một phân số đơn giản hơn nhưng vẫn bằng phân số ban đầu, làm như vậy gọi là rút gọn phân số.
Khi đó ta nói :
Phân số là phân số rút gọn của 
Phân số là phân số rút gọn của 
*HS : Chú ý nghe giảng.
*GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2.
*HS: Thực hiện. 
*GV: Muốn rút gọn một phân số ta phải làm như thế nào ?.
*HS: Trả lời. 
*GV: Nhận xét và đưa ra quy tắc:
Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung ( khác 1 và -1) của chúng.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
Yêu cầu học sinh làm ?1.
Rút gọn phân số sau :
a, b,  ;
 c,   d, 
*HS : - Hoạt động cá nhân.
 - Hai học sinh lên bảng trình bày bài làm.
a, = b, =  ;
c,  = d, = 
*GV: - Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét.
 - Nhận xét .
Hoạt động 2. Thế nào là phân số tối giản.
*GV : Rút gọn các phân số sau
 ;  ;  ; 
*HS : Tất cả các phân số trên không rút gọn được, vì : Tử và mẫu của chúng không có ước chung nào khác .
*GV : - Nhận xét và khẳng định : 
Ta nói các phân số :
 ;  ;  ; 
được gọi là các phân số tối giản
 - Phân số tối giản là gì ?.
*HS : Trả lời. 
*GV : Nhận xét và giới thiệu định nghĩa.
Phân số tối giản ( hay phân số không rút gọn được nữa ) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.
Tìm phân số tối giản trong các phân số sau :
 ;  ;  ;  ; 
*HS : CCác phân số tối giản : và 
*GV : Nhận xét.
Tìm phân số tối giản của phân số sau :
a, b, 
*HS : 
 :14 :9
a, = b, = 
 :14 :9
*GV: Có nhận xét gì về các ước 14 và 9 của mỗi phân số nêu trên
*HS : Số 14 là ƯCLN (28, 42).
 Số 9 là ƯCLN (-18, 81).
*GV : Muốn rút gọn một phân số chưa tối giản thành một phân số tối giản ta làm như thế nào ?.
*HS : Ta chia tử và mẫu của  ... rang 50 và tóm tắt bài.
*HS : Lớp 6A có : 45 học sinh. Trong đó có:
 bóng đá; chơi bóng chuyền; chơi bóng bàn; 60% chơi đá cầu.
Tính số học sinh ở từng môn chơi ?.
*GV: 
Để tính số học sinh thích chơi môn bóng đá: Ta coi ta chia lớp 6A thành 3 phần bằng. Sau đó ta lấy một phần đem nhân với 2. Khi đó:
 (45 : 3 ) . 2 
hay 45 . = 30 (học sinh).
 Tương tự :
Để tính số học sinh thích chơi đá cầu ta phải lấy 45 nhân với 60% :
45. 60% = 45. = 27 ( học sinh)
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1. 
Theo cách trên, hãy tính số học sinh của lớp 6A thích chơi bóng bàn, bóng chuyền.
*HS : Thực hiện. 
*GV : Nhận xét .
Hoạt động 2. Quy tắc.
*GV : Với b là một số cho trước, muốn tìm của b ta làm thế nào ?.
*HS : Trả lời. 
*GV : Giới thiệu quy tắc :
Muốn tìm của số b cho trước, ta tính 
 b. ( m, n )
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK- trang 51.
- Yêu cầu học sinh làm ?2.
Tìm :
a, của 60 cm ; b, 62,5% của 96 tấn ; 0,25 của 1 giờ.
*HS : Hoạt động theo nhóm lớn.
 1. Ví dụ.
Lớp 6A có : 45 học sinh. Trong đó có:
 bóng đá; chơi bóng chuyền; chơi bóng bàn; 60% chơi đá cầu.
Tính số học sinh ở từng môn chơi ?.
Giải:
Để tính số học sinh thích chơi môn bóng đá: Ta coi ta chia lớp 6A thành 3 phần bằng. Sau đó ta lấy một phần đem nhân với 2. Khi đó:
 (45 : 3 ) . 2 
hay 45 . = 30 (học sinh).
 Tương tự :
Để tính số học sinh thích chơi đá cầu ta phải lấy 45 nhân với 60% :
45. 60% = 45. = 27 ( học sinh)
?1
Số học sinh thích bóng chuyền:
( học sinh)
Số học sinh thích đã cầu:
 ( học sinh)
Quy tắc
Muốn tìm của số b cho trước, 
ta tính 
 b. ( m, n )
Ví dụ : (sgk- trang 51).
?2.
a, . 60 = 45 cm ; 
b, 62,5% . 96 = tấn ; 
c, 0,25 .1 giờ = phút =15 phút
Ngày Soạn:
Ngày Giảng:
Bài 15
Tìm một số biết giá trị một phân số của nó
I. Mục Tiêu:
1. Kiến Thức: Học sinh hiểu được quy tắc tìm giá trị của một số khi biết giá trị của phân số đó.
2. Kĩ năng: Vận dụng quy tắc tìm giá trị của một số khi biết giá trị của phân số đó để giải các bài toán liên quan. 
3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra.
- Tích cực trong học tập
II.Chuẩn của Thầy và Trò.
1. Thầy: SGK, bảng phụ, thước kẻ dài, phấn màu.
2. Trò: SGK, bảng nhóm, thước kẻ
III.Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra :
2. Bài mới:
*Đặt vấn đề: 
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội Dung
 Hoạt động 1. Ví dụ.
*GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK- trang 53, 54 và tóm tắt bài.
*HS : lớp 6A = 27 bạn.
 Lớp 6A = ? học sinh.
*GV: Gợi ý.
Gọi x là số học sinh lớp 6A ( x > 27).
- Viết biểu thức tính ra được 27 học sinh ?.
*HS: Chú ý và trả lời:
 . x = 27 (học sinh)
*GV: Khi đó: x = ?.
*HS: x = 27 : (học sinh)
 x =27 . (học sinh)
Khi đó: Số học sinh là 6A là: 45 học sinh
*GV: Nhận xét .
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
Hoạt động 2. Quy tắc.
*GV : Nếu của một số x mà bằng a, thì số x đó tìm như thế nào ?.
*HS : Trả lời. 
*GV : Nhận xét và giới thiệu quy tắc :
Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính a : (m, n N* )
*HS :Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?1.
a, Tìm một số biết của nó bằng 14.
b, Tìm một số biết của nó bằng 
*HS : Hai học sinh lên bảng thực hiện
a, Gọi x là số cần tìm x > 14.
Khi đó : . x = 14 
 x=14 : 
 x = 14 . 
 x = 49
b, Gọi y là số cần tìm.
Khi đó : . y = 
 Hay . y = 
 y =  : 
 y = . = 
*GV : - Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét.
 - Nhận xét 
*HS : Chú ý và ghi bài.
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Một bể chứa đầy nước, sau khi dùng hết 350 lít nước thì trong bể còn lại một lượng nước bằng dung tích bể. Hỏi bể này chứa được bao nhiêu lít nước ?.
*HS : - Một học sinh lên tóm tắt giả thiết
 - Hoạt động theo nhóm lớn
*GV: - Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo.
 - Nhận xét và đánh giá các nhóm.
 1. Ví dụ
 lớp 6A = 27 bạn.
Lớp 6A = ? học sinh.
Giải:
Gọi x là số học sinh lớp 6A ( x > 27).
Khi đó: . x = 27 (học sinh)
suy ra: 
 x = 27 : 
 x =27 . (học sinh)
Trả lời:
Số học sinh là 6A là: 45 học sinh
2. Quy tắc
Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính a : (m, n N* )
?1.
a, Gọi x là số cần tìm x > 14.
Khi đó : . x = 14 
 x=14 : 
 x = 14 . 
 x = 49
Trả lời : 
Số cần tìm là : số 49.
b, Gọi y là số cần tìm.
Khi đó : . y = 
 Hay . y = 
 y =  : 
 y = . = 
Trả lời : 
Số cần tìm là : phân số 
?2.
 Gọi x là thể tích của bể chứa đầy nước (x > 350 ).
Khi lấy 350 lít nước thì lúc này thể tích nước còn lại là : x – 350 ( lít ).
Mặt khác theo bài ra :
 Thể tích nước còn lại sau khi lấy 350 lít là : ( lít ).
Do đó ta có :
x – 350 = x - = 350
 = 350 x = 350 : 
 x = 350 . = 1000 ( lít ).
Trả lời :
Thể tích của bể nước là : 1000 lít.
Ngày Soạn:
Ngày Giảng:
Bài 16
Tìm tỉ số của hai số
I. Mục Tiêu:
1. Kiến Thức: Học sinh hiểu được tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.
2. Kĩ năng: Học sinh vận dụng các quy tắc để tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.
3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra.
- Tích cực trong học tập.
II.Chuẩn của Thầy và Trò.
1. Thầy: SGK, bảng phụ, thước kẻ dài, phấn màu.
2. Trò: SGK, bảng nhóm, thước kẻ
III.Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra :
2. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Tỉ số có gì khác với phân số không ?.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội Dung
 Hoạt động 1. Tỉ số của hai số.
*GV : Thực hiện phép tính sau :
1,5 : 5 ;  ; 4 :9 ;  ; 0,5 : 0.
*HS : Một học sinh tại chỗ thực hiện.
*GV : Nhận xét và giới thiệu :
Thương của phép chia 
1,5 : 5 ;  ; 4 :9 ; 
gọi là những tỉ số.
Vậy tỉ số là gì ?.
*HS: Chú ý và trả lời.
*GV: Nhận xét và khẳng định:
Thương trong phép chia số a cho số b (b) gọi là tỉ số của a và b.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài và lấy các ví dụ.
*GV: Khi nói tỉ số thì a và b có thế là các số gì ?.
*HS: Trả lời. 
*GV: Yêu cầu học sinh quan sát ví dụ trong SGK- trang 56.
*HS : Thực hiện. 
Hoạt động 2. Tỉ số phần trăm.
*GV : Tìm tỉ số của hai số : 78,1 và 25.
*HS : Tỉ số của 78,1 và 25 là: 
 (1)
*GV: Viết tỉ số trên dưới dạng phần trăm ?.
*HS: 
3,124 = 3,124.100. = 312,4%.(2)
*GV: Từ (1) và (2) ta cso thể tìm được tỉ số phần trăm của hai số 78,1 và 25 không ?
*HS: Trả lời. 
*GV: Nhận xét và khẳng định : 
Số 312,4% gọi là tỉ số phần trăm của hai số 78,1 và 25.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV: Muốn tìm tỉ số của hai số a và b ta làm như thế nào ?.
*HS : Trả lời. 
*GV : Nhận xét và giới thiệu quy tắc :
Muốn tìm tỉ số của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào kết quả : 
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?1.
Tìm tỉ số phần trăm của :
a, 5 và 8 ; b, 25Kg và tạ.
*HS : Hai học sinh lên bảng thực hiện.
a, Tỉ số phần trăm của 5 và 8 là:
b, Tỉ số phần trăm của 25Kg và tạ.
Đổi: tạ = 30 Kg.
*GV: - Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét.
 - Nhận xét 
Hoạt động 3. Tỉ lệ xích.
*GV: Trong chú giải của bản đồ có ghi 
 (km ) có nghĩa là gì ?.
*HS: Trả lời. 
*GV: Nhận xét .
Nếu khoảng cách hai điểm thực tế là b và hai điểm trên bản vẽ là a thì khi đó tỉ lệ xích của hai khoảng cách:
T = (a, b cùng đơn vị đo)
Ví dụ : Nếu khoảng cách a trên bản đồ là 1 cm, khoẳng cách b trên thực tế là 1 Km thì tỉ lệ xích là :.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.
Khoảng cách từ điểm cực bắc ở Hà Giang đến điểm cực nam ở mũi Cà Mau dài 1620. Trên một bản đồ, khoẳng cách đó dài 16,2 cm. Tìm tỉ lệ xích của bản đồ
*HS: Họat động theo nhóm lớn.
 1. Tỉ số của hai số.
Ví dụ :
1,5 : 5 ;  ; 4 :9 ;
 ; 0,5 : 0.
Vậy : 
Thương trong phép chia số a cho số b (b) gọi là tỉ số của a và b.
Chú ý:
* Khi nói tỉ số thì a và b có thế là các số nguyên, phân số, hỗn số 
* Hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị đo.
Ví dụ (SGK- trang 56)
2. Tỉ số phần trăm.
Ví dụ: 
Tìm tỉ số của hai số : 78,1 và 25.
Ta có :
Tỉ số phần trăm của 78,1 và 25 là: 
Quy tắc:
Muốn tìm tỉ số của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào kết quả : 
?1.
a, Tỉ số phần trăm của 5 và 8 là:
b,Tỉ số phần trăm của 25Kg và tạ.
Đổi: tạ = 30 Kg.
3. Tỉ lệ xích.
T = ( a, b cùng đơn vị đo)
Với: 
 a là khoảng cách hai điểm trên bản vẽ.
 b là khoảng cách hai điểm trên thực tế.
Ví dụ:
Nếu khoảng cách a trên bản đồ là 
1 cm, khoảng cách b trên thực tế là 
1 Km thì tỉ lệ xích là :.
?2. Tỉ lệ xích của bản đồ.
T = 
Ngày soạn
Ngày giảng
Bài 17
Biểu đồ phần trăm
I. Mục tiờu
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vai trũ của biểu đồ phần trăm trong ứng dụng cuộc sống và trong cỏc ngành khoa học khỏc.
2. Kĩ năng: Học sinh biết biểu diễn số liệu bằng biểu đồ phần trăm dưới dạng cột, bảng, hỡnh quạt.
 3. Thỏi độ - Chỳ ý nghe giảng và làm theo cỏc yờu cầu của giỏo viờn.
 - Tớch cực trong học tập, cú ý thức trong hoạt động nhúm.
II.Chuẩn bị của thầy và trũ.
1. Thầy : SGK, Bảng phụ, phấn mầu.
2. Trũ : SGK, bảng nhúm, thước kẻ.
III.Tiến trỡnh lờn lớp:
1. Kiểm tra:
2.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Bảng nào cú thể cho phộp ta đỏnh giỏ một cỏch trực quan và nhanh hơn ?.
Bảng 1
Giỏi
3
Khỏ
8
Trung bỡnh
15
Bảng 2
Hoạt động của thầy và trũ.
TG
Nội dung
 Hoạt động 1: Vớ dụ:
*GV : Cựng học sinh xột vớ dụ SGK – trang 60.
Sơ kết học kỡ I, một trường cú 60% số học sinh đạt hạnh kiểm tốt, 35% số học sinh đạt hạnh kiểm khỏ, cũn lại đạt hạnh kiểm trung bỡnh.
Hướng dẫn:
ta cú thể trỡnh bày số liệu này bằng dạng biểu đồ phần trăm:
-Tớnh số phần trăm học sinh đặt loại trung bỡnh
a, Biểu diễn phần trăm dưới dạng cột:
- Vẽ hai trục vuụng gúc với nhau.
Trục nằm ngang thể hiện cỏc loại hạnh kiểm.
Tốt, Khỏ, Trung bỡnh
Trục đứng thể hiện số phần trăm.
Từ 0 tới 80
- Từ trục hạnh kiểm ta lần lượt dúng cỏc mức hạnh kiểm Tốt, khỏ, trung bỡnh tương ứng với số phần trăm ở trục đứng.
Ngoài ra ta cú thể biểu diễn dươi dạng hỡnh quạt:
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng bảng.
*HS: Chỳ ý nghe giảng, ghi bài và làm theo giỏo viờn.
*GV: Yờu cầu học sinh làm ?.
Để đi từ nhà đến trường, trong số 40 học sinh lớp 6B cú 6 bạn đi xe buýt. 15 bạn đi xe đạp, số cũn lại đi bộ. Hóy tớnh tỉ số phần trăm số học sinh lớp 6B đi xe buýt, xe đạp, đi bộ so với số học sinh cả lớp rồi biểu diễn bằng biểu đồ.
*HS: Hoạt động theo nhúm.
*GV: Yờu cầu học sinh nhận xột chộo.
1. Vớ dụ:
Số học sinh đạt hạnh kiểm trung bỡnh là:
100% - (60% + 35% ) = 5%
Khi đú:
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng cột.
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng hỡnh quạt:.
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng bảng.
?.
Tỉ số phần trăm của:
- Học sinh đi xe buýt = 15%
- Học sinh đi xe đạp: = 37,5%
- Học sinh đi bộ:
100% - ( 12,5% + 37,5% ) = 47,5%

Tài liệu đính kèm:

  • docdai 6 tap II.doc