Ngày soạn: 20-10-20 Tuần: 8 Tiết: 15 BÀI 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN I. Mục tiêu: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Thực hiện thí nghiệm chứng minh sự vận nước và muối khoáng vận chuyển lên thân nhờ mạch gỗ; chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây. - Vai trò của mạch rây và mạch gỗ qua các thí nghiệm, - Một số hiện tượng trong đời sống có liên quan. b. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích; tập thiết kế thí nghiệm chứng minh 1 nhận định. c. Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ cây trồng. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: + Thí nghiệm: với 2 cành hoa (làm trước) ; 1 cành chiết. Dụng cụ: 6 kính lúp, 6 dao cắt. 2. Học sinh: làm thí nghiệm theo hướng dẩn. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Thân to ra do đâu ? Muốn xác định tuổi đoạn gỗ già cưa ngang người ta dựa vào đặc điểm nào ? - Do tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ; Vòng gỗ hàng năm. 3. Nội dung bài mới Hoạt dộng 1: khởi động: Hãy nêu cấu tạo và chức năng của mạch gỗ và mạch rây ? (ghi điểm) Làm thế nào để chứng minh được mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ ? Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan. Mục đích HĐ: Chứng minh nước và muối khoáng vận chuyển nhờ mạch gỗ - Nêu mục đích của thí - Nghe GV hướng dẩn I. Vận chuyển nước và nghiệm: chứng minh mạch gỗ mục đích tiến hành thí muối khoáng hòa tan: vận chuyển nước và muối nghiệm. 1. Thí nghiệm: khoáng qua sự thay đổi màu của mạch gỗ - Đại diện các nhóm - Cắm 2 cành hoa hồng trắng Giáo án: sinh học 6 1 Tuần 8 - Yêu cầu học sinh các nhóm trình bày cách tiến hành vào 2 lọ nước (lọ A có cho trình bày cách tiến hành thí thí nghiệm, kết quả thêm màu đỏ). nghiệm, kết quả - Quan sát kết quả thí - Để ra chổ thoáng 1 thời nghiệm của gv. gian. - N.xét, bổ sung, cho hs xem - Nghiên cứu 3 câu hỏi - Kết quả: kết quả thí nghiệm do gv làm. mục + Ở lọ A: hoa và lá bị - Yêu cầu học sinh tiến hành - Thực hiện cắt thân cây nhuộm màu đỏ. theo 3 câu hỏi mục trang theo sự hướng dẩn của + Cắt ngang thân và cành ở 54. gv. lọ A thấy mạch gỗ bị nhuộm - Phát các dao cắt cho các màu đỏ. nhóm: Hd hs cách cắt ngang - Đại diện hs pbiểu, qua thân cây, quan sát dưới nhóm khác bổ sung. kính lúp. - Phần nào trong thân bị - HS trả lời 2. Kết luận: nhuộm đỏ? Nước và muối khoáng vận - Qua thí nghiệm, hãy rút ra chuyển từ rễ lên thân nhờ kết luận: nước và muối mạch gỗ. khoáng được vận chuyển qua phấn nào trong thân cây? GV: nhận xét, kết luận Kiến thức 2: Vận chuyển chất hữu cơ qua mạch rây. Mục đích HĐ: Biết được chất hữu cơ được vận chuyển qua mạch rây. - Yêu cầu học sinh đọc thông - Cá nhân đọc thông tin II. Vận chuyển chất hữu cơ: tin sgk, quan sát kết quả thí sgk nghiệm. - Thảo luận nhóm: - Thảo luận nhóm trả lời + Giải thích vì sao ở mép vỏ các câu hỏi. phía chổ cắt trên phình to ra ? Vì sao mép vỏ ở phía dưới Mạch rây vận chuyển chất không phình to ra? - Đại diện phát hữu cơ trong cây. + Chất hữu cơ được lá tạo biểu, nhóm khác bổ sung. ra và vận chuyển xuống thân rồi rễ. Khi ta cắt một phần vỏ - Nghe gv hướng dẩn chất hữu cơ có được vận quan sát trên vật mẫu. chuyển tiếp không? + Mạch rây nằm ở vị trí nào trong thân + Mạch rây có c.năng gì ? GDMT: Nhân dân ta Giáo án: sinh học 6 2 Tuần 8 thường làm gì để nhân các giống cây ăn quả như: cam, bưởi, nhãn, ? - Bs hoàn chỉnh nội dung trên vật mẫu. Hoạt động 3:Vận dụng Bước 1:Giao nhiệm vụ: - Làm bài tập điền từ ở SGK trang 56 Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ:HS làm bài tập. Bước 3:Hsbáo cáo sản phẩm: Hslên bảng làm bài tập. Bước 4:GV đánh giá sản phẩm của học sinh:GV nhận xét đúng sai,ghi điểm. Hoạt động 4:Tìm tòi mở rộng Bước 1:Giao nhiệm vụ: Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ, đọc phần Em có biết?, Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ:HS lắng nghe. Bước 3:Hsbáo cáo sản phẩm: Giải ô chữ - HS liên hệ thực tế một số loại cây khác mà em biết. Bước 4: GV đánh giá sản phẩm của HS: GV nhận xét,ghi điểm những HS làm tốt. 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Chuẩn bị theo nhóm: củ khoai tây, gừng (có mọng), su hào. - Đọc và soạn trước bài 18 IV. Kiểm ta đánh giá: Câu hỏi SGK V. Rút kinh nghiệm: .. .. .. .. Giáo án: sinh học 6 3 Tuần 8 Ngày soạn: 20-10-20 Tuần: 8 Tiết: 16 BÀI 18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Các loại thân biến dạng, cho ví dụ. - Đặc điểm của thân biến dạng phù hợp với chức năng. - Nhận dạng một số loại thân biến dạng thường gặp. b. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm. *c.Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ thực vật có ích. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh vẽ phóng to Hình 18.1“Một số loại thân biến dạng”. Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 59 sgk 2. Học sinh: Vật mẫu: các loại các thân biến dạng như: củ khoai tây, gừng (có mọng), su hào. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng? Mạch rây có chức năng gì? 3.Nội dung bài mới Mở bài: Thân có vai trò gì ? (ghi điểm) Mang cành, lá, vận chuyển nước, muối khoáng. Ngoài ra, thân còn thay đổi h.dạng thực hiện những chức năng khác. Hoạt động 1: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: quan sát và ghi lại thông tin một số loại thân biến dạng Mục đích HĐ: HS phân biệt hình dạng của thân biến dạng I. Quan sát và ghi lại - Yêu cầu học sinh các - Cá nhân đọc thông tin, thông tin một số loại nhóm để vật mẩu lên bàn, thảo luận nhóm thân biến dạng: đọc thông tin , tiến hành - Củ: dong ta, khoai tây, thảo luận nhóm theo 3 mục - Đại diện pbiểu, nhóm gừng, su hào. trang 58. khác bổ sung. - Giống nhau: Giáo án: sinh học 6 4 Tuần 8 - Yêu cầu học sinh đại diện + Có chồi: ngọn, nách pbiểu, nhóm khác bổ sung -HS ghi bài là thân. theo từng mục . + Củ phình to. - Bổ sung hoàn chỉnh nội - Khác nhau: dung. - Củ su hào: to tròn, - Củ khoai tây: to, tròn, - Củ dong ta, gừng có hình nằm trên mặt đất là thân nằm dưới mặt đất là thân dạng giống rễ, nằm dưới đất củ. củ. thân rễ. - HS đọc thông tin sgk - Củ su hào: to,tròn, nằm Yêu cầu hs thảo luận trả lời - Trao đổi nhóm trả lời trên mặt đất các câu hỏi: + Đ điểm thân củ: có 2 - Thân củ có đặc điểm gì? loại: thân nằm trên mặt Chức năng của thân củ đối đất và nằm dưới mặt đất với cây? -> dự trữ chất hữu cơ - Kể tên một số cây có thân khi cây ra hoa.. - Một số thân biến dạng củ và nêu công dụng của làm chức năng khác của chúng? + Thân rễ: Hình dạng cây như thân củ, thân rễ.. - Thân rễ có đặc điểm gì? giống rễ nhưng phình chứa chất dự trữ dùng khi Chức năng của thân rễ đối lên chứa chất dự trữ. cây ra hoa, tạo quả. với cây? + Dong ta, gừng, nghệ... - Thân xương rồng mọng - Kể tên một số cây có thân nước -> dự trữ nước rễ và nêu công dụng của HS quan sát câu xương chúng? rồng, trao đổi trả lời câu - - GV: nhận xét, chốt lại kiến hỏi thức. + Dự trữ nước - Hướng dẫn hs quan sát cây + Lá biến thành gai xương rồng và yêu cầu hs + Sống ở sa mạc, trong trao đổi trả lời các câu hỏi: đk khô hạn - Thân xương rồng chứa nhiều nước có tác dụng gì? Hs suy nghĩ trả lời - Lá xương rồng có đặc điểm gì? Tác dụng? - Xương rồng thường sống ở đâu? Trong đk nào? - Kể tên một số cây mọng nước? GV: nhận xét, chốt lại kiến thức Kiến thức 2: Đặc điểm, chức năng một số loại thân biến dạng. Mục đích HĐ: : hs tự rút ra đặc điểm, chức năng một số loại thân biến dạng. - Treo Bảng phụ ghi nội - Quan sát bảng phụ 2. Đặc điểm, chức năng Giáo án: sinh học 6 5 Tuần 8 dung bảng trang 59. Yêu cầu nghe gv hướng dẩn cách của một số thân biến học sinh thảo luận nhóm tiến hành. dạng trong 5’ hoàn thành bảng. Thảo luận nhóm ; đại Yêu cầu đại diện pbiểu, diện pbiểu, nhận xét bổ nhóm khác bổ sung theo sung. bảng: Stt Tên vật mẫu Đặc điểm của thân Chức năng đối với Tên thân biến dạng cây 1 Thân củ nằm trên Dự trữ chất dinh Thân củ Củ su hào mặt đất dưỡng 2 Thân củ nằm dưới Củ khoai tây mặt đất. Dự trữ chất dinh Thân củ dưỡng 3 Củ gừng Thân rễ nằm trong Dự trữ chất dinh đất dưỡng Thân rễ 4 Củ dong ta Thân rễ nằm trong Dự trữ chất dinh (bột báng) đất dưỡng Thân rễ 5 Xương rồng Thân mọng nước Thân dự trữ nước, Thân mọng mọc trên mặt đất quang hợp. nước - Cho hs thi đoán nhanh - Các nhóm thi đoán thân biến dạng: 1 nhóm nêu nhanh, luân phiên nêu tên cây, nhóm khác nêu tên tên cây và tên thân thân biến dạng, ch.năng với bdạng cây và với c.người 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập cuối trang 60. Yêu cầu học sinh đọc mục “Em có biết”. Ôn tập lại các chương 1,2,3 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. IV. Kiểm tra đánh giá: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2 sgk trang 59. Cây xương rồng có những đặc điểm nào thích nghi với mt sống khô hạn? Mở rộng: - Cây chuối là thân biến dạng. (thân củ dưới mặt đất) phần thân trên là bẹ lá mọng nước. - Kể tên một số thân cây mọng nước ? (xương rồng, cành giao, ) - Cây hành, tỏi là thân hành. Có bẹ là phình to chứa chất dinh dưỡng. V. Rút kinh nghiệm: .. .. .. Giáo án: sinh học 6 6 Tuần 8 KÝ DUYÊT CỦA TÔ TUẦN 8 Ngày: 23-10-2020 -ND: -PP: LỮ MỸ ÚT Giáo án: sinh học 6 7 Tuần 8
Tài liệu đính kèm: