TUẦN 2 Ngày soạn 6.9.2020 Từ tiết 5 đến tiết 8 Chủ đề: VĂN BẢN TỰ SỰ – SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ (THÁNH GIÓNG; SƠN TINH, THỦY TINH; TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ; SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài dựng nước, giữ nước. - Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết. - Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết. - Những nét chính về nghệ thuật: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường. - Đặc điểm của văn bản tự sự. - Vai trò, ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự. * Kỹ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. - Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong vb. - Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian - Kể lại được truyện, nhận biết được văn bản tự sự, chỉ ra, xác định được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự. - Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể. * Thái độ: - GD HS tinh thần yêu nước, niềm tự hào, lòng biết ơn cha ông trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước. - Hình thành ý thức tự học, ý chí vươn lên trong học tập. * THGDMT: Liên hệ Bạc Liêu hiện nay BVMT. * LGGDQPAN: ví dụ về cách sử dụng sáng tạo vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến tranh: gậy tre, chông tre,.. * THTTHCM: Liên hệ đến câu nói của Hồ Chủ Tịch “Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.” 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo, nhận biết được ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự, ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi, giải qyết vấn đề. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài + CKTKN, tranh 2. Học sinh: - SGK, vở soạn - Sưu tầm các bức tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy Tinh III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những sựu việc chính của truyện Sự tích Hồ Gươm. Nêu ý nghĩa của truyện. 3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động HĐ1: Khởi động MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Lịch sử dân tộc ta gắn Nghe liền với lịch sử dựng nước và giữ nước. Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy Tinh là những nhân vật ghi dấu ấn đậm nét trong trang ls vẻ vang đầu tiên của dt về tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm, xây dựng đất nước. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. Kiến thức 1: Hướng dẫn A. Văn bản tự sự đọc - hiểu văn bản Thánh * Thánh Gióng Gióng I. Đọc - tìm hiểu chung - HD hs đọc 2 văn bản: Khi - Nghe 1. Đọc đọc chú ý giọng điệu thay đổi theo diễn biến truyện. - Giáo viên đọc mẫu đoạn Từ - Nghe đầu nằm đấy. - 3 học sinh đọc 3 đoạn - Gọi 1 số hs đọc tiếp đến hết tiếp theo. - KG: Em hãy kể tóm tắt - 1 học sinh kể truyện. 2. Tìm hiểu chung - Chú thích (sgk) - Gọi hs đọc các chú thích - 1 học sinh đọc, còn lại - Bố cục: 4 đoạn theo dõi SGK. - Trong truyện có những - Kể tên các nhân vật, nhân vật nào? Ai là nhân vật nhân vật chính, sự việc chính? Truyện kể những gì về nhân vật chính ấy? Có thể chia văn bản thành mấy đoạn? II. Đọc- hiểu văn bản Đọc - hiểu văn bản 1. Hình tượng người anh - Sự ra đời và lớn lên của - Liệt kê các chi tiết hùng giữ nước - Thánh Thánh Gióng có nhiều chi tưởng tượng, kì ảo. Gióng: tiết tưởng tượng, kì ảo. Em - Xuất thân: hãy tìm những chi tiết đó. + Mẹ ướm thử vết chân - Em có nhận xét gì về sự ra - Thần kì. có thai đời đó? - KG, TLN: Theo em tiếng - Thảo luận theo nhóm: nói đầu tiên của Thánh + Ca ngợi ý thức đánh Gióng là xin đi đánh giặc có giặc cứu nước. ý nghĩa ntn? + Ý thức đánh giặc tạo cho Thánh Gióng những + Lên 3 tuổi chưa biết nói, khả năng, hành động thần cười kì. + Nghe việc nước cất + Gióng là hình ảnh nhân tiếng nói đầu tiên đòi đánh dân: bình thường thì âm giặc lời nói yêu nước, cứu thầm lặng lẽ nhưng khi nước. nước nhà nguy biến thì => Sự ra đời rất thần kì. họ rất mẫn cán, đáp lời non sông, cứu nước - Lớn lên: - Các em hãy đọc thầm đoạn - Đọc thầm đoạn GV yêu + Lớn nhanh như thổi nhờ “Càng lạ càng.. cứu cầu sự đùm bọc, nuôi dưỡng của nước”. nhân dân, của sức mạnh - KG: Ý nghĩa của chi tiết bà - Nêu ý nghĩa của chi tiết toàn dân. con đều vui lòng gom góp bà con đều vui lòng góp + Vươn vai thành tráng sĩ gạo nuôi chú bé là gì? gạo nuôi chú bé lớn mạnh phi thường, kì - KG: Vậy thì sự ra đời và - Học sinh trả lời (Gióng diệu để kịp đủ sức mạnh lớn lên của Thánh Gióng có là vị thần sinh ra trong đánh giặc. gì khác với các vị thần trong nhân dân, được nhân dân truyện thần thoại? nuôi dưỡng, thể hiện ước mơ, nguyện vọng của nhân dân). - KG: Gióng lớn nhanh như - Thảo luận, trình bày thổi, vươn vai thành tráng sĩ (lớn mạnh phi thường, kì thể hiện ý nguyện gì của diệu, trưởng thành vượt nhân dân ta lúc bấy giờ? bậc, thay đổi tư thế, tầm vóc của mình để kịp đủ sức mạnh đánh giặc, cứu nước trong cơn nguy biến) - Đánh giặc: - Gióng ra trận đánh giặc - Thuật lại + Giặc chết như ngả rạ được miêu tả ntn? + Gậy sắt gãy, nhổ tre bên - Việc Thánh Gióng nhổ tre - Suy nghĩ, bàn luận đường đánh giặc bằng bất bên đường đánh giặc có (Đánh giặc bằng bất cứ cứ vũ khí gì. nghĩa gì? vũ khí nào) Lập chiến công phi LGGDANQP: Trong 2 cuộc - Kể tên các vũ khí chế thường. kháng chiến chống Pháp và tạo từ tre Mỹ, nhân dân ta vẫn dùng tre để chế tạo vũ khí. Em hãy kể một số vũ khí đó. - THTTHCM: Giáo viên - Nghe liên hệ đến câu nói của Hồ Chủ Tịch “Ai có súng - Kết quả trận chiến đó ntn? - Trình bày - HS chia 2 nhóm lớn, TL 2 - Học sinh thảo luận theo 2. Sức sống của Thánh nội dung: 2 nhóm. Gióng trong lòng dân tộc: + Vì sao đánh tan giặc xong - Nêu ý kiến, trao đổi, - Thắng giặc, bay về trời Thánh Gióng cởi áo giáp sắt nhận xét, bổ sung không đòi hỏi công danh, để lại và cưỡi ngựa bay trở về cõi vô biên bất tử. thẳng về trời? - Hội làng Gióng, tre đằng + Những dấu tích nào cho ngà, làng Cháy cùng những thấy chiến công của Thánh hồ ao liên tiếp là dấu tích Gióng còn mãi với thời gian? chiến công còn mãi. - Giáo viên: Gióng là hình - Nghe tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc Việt Nam – người anh hùng đầu tiên; người anh hùng mang sức mạnh của cả cộng đồng; lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong chống giặc ngoại xâm. - Nêu ý kiến (Thời đại - KG: Truyền thuyết thường Hùng Vương, lễ hội làng liên quan đến sự thật lịch sử. Gióng) Theo em truyện này có liên quan đến sự thật lịch sử nào? - Học sinh suy ngẫm, 2 – - Tại sao hội thi trong nhà 3 học sinh phát biểu. trường phổ thông lại mang - Suy nghĩ, giải thích tên Hội khoẻ Phù Đổng? (Hội thi dành cho lứa tuổi học sinh; Biểu tượng sức mạnh phi thường: rèn thể lực, sức khoẻ tốt.) - Đọc - KG: Hãy đọc những câu thơ, văn viết về Thánh - Nghe Gióng. - Giáo viên bổ sung 3. Ý nghĩa của truyện - Học sinh thảo luận theo Tìm hiểu ý nghĩa văn bản Thánh Gióng ca ngợi hình nhóm, tổ, đại diện 2 - Truyền thuyết này thể hiện tượng người anh hùng đánh nhóm nêu ý kiến, nhóm ý nghĩa gì? giặc tiêu biểu cho sự trỗi khác nhận xét dậy của truyền thống yêu - Nghe nước, đoàn kết, anh dũng, - GV: việc kể một câu kiên cường của dân tộc ta. chuyện có các sự việc liên tiếp nhau, dẫn đến kết thúc, thể hiện một ý nghĩa Đó là văn bản tự sự. 4. Nghệ thuật - Nhận xét Tìm hiểu nghệ thuật - Xây dựng hình tượng - Hình tượng người anh hùng người anh hùng cứu nước làng Gióng được nhân dân ta thần kì với những chi tiết kì xây dựng qua những chi tiết ảo phi thường biểu tượng - HS tìm và nhận xét. thần kì ntn? cho ý chí, sức mạnh của - Các chi tiết trong truyện lý cộng đồng người Việt trước giải những hiện tượng nào hiểm họa xâm lăng. của thiên nhiên? - Cách xâu chuỗi các sự kiện lịch sử với hình ảnh thiên nhiên để lí giải về ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà. Kiến thức 2: Hướng dẫn * Sơn Tinh, Thủy Tinh đọc - hiểu văn bản Sơn I. Đọc – tìm hiểu chung: Tinh, Thủy Tinh 1. Đọc * Đọc – tìm hiểu chung - Giáo viên hướng dẫn cách - Nghe hd đọc. Đoạn 1: tình cảm, Đoạn 2: hùng hồn, Đoạn 3: ngậm ngùi, buồn. - Nghe đọc, theo dõi SGK - GV đọc mẫu một đoạn - 3 HS đọc diễn cảm - Gọi 3 HS đọc nối tiếp hết 2. Tìm hiểu chung: văn bản. - Học sinh nhận xét - Chú thích (sgk) - Cho HS khác nhận xét. - Tìm hiểu về nhân vật và - Bố cục: 3 đoạn - Truyện có những nhân vật sự việc trong vb. nào? Ai là nhân vật chính? - Học sinh đọc nhanh Những sự việc gì đã diễn ra với các nhân vật đó? - 1 học sinh kể, 1 học Em hãy kể tóm tắt truyện sinh nhận xét. bằng lời văn của em. - Chia đoạn: 3 đ - Em có thể chia văn bản 1 một đôi; 2 rút quân; thành mấy đoạn? Nêu nội 3 còn lại. dung mỗi đoạn? - Học sinh chú ý chú thích 1, - HS tìm hiểu chú thích 3, 4 II. Đọc- hiểu văn bản * Đọc- hiểu văn bản 1. Hoàn cảnh và mục đích - Truyện được gắn với thời vua Hùng kén rể: đại nào trong lịch sử Việt - Hùng Vương - Hoàn cảnh: Vua có một Nam? (GV: thời đại Vua người con gái xinh đẹp như Hùng gắn công cuộc trị thuỷ hoa. với công cuộc mở nước, - Mục đích: Muốn kén cho dựng nước đầu tiên của con người chồng thật xứng người Việt cổ). đáng. - Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào và với mục - Xác định hoàn cảnh và đích ra sao? mục đích kén rể. - Lễ vật của vua gồm những gì? - Nêu lễ vật - KG: Em có nhận xét gì về lễ vật thách cưới của vua - Nhận xét Hùng? - Những ai đã đến thi thố tài 2. Cuộc tranh tài giữa hai năng để mong muốn làm rể - Sơn Tinh, Thủy Tinh vị thần: vua Hùng? - Sơn Tinh - thần núi: có tài - Các nhân vật được miêu tả dời non lấp biển. bằng những chi tiết tưởng - Học sinh liệt kê - Thuỷ Tinh - thần nước: có tượng kì ảo nào? tài hô mưa, gọi gió. - Em có nhận xét gì về tài Tài cao, phép lạ ngang nhau. năng của hai vị thần? - Nhận xét - Sơn Tinh đến trước, lấy - - KG: Nguyên nhân nào được Mị Nương Thủy dẫn đến sự giao tranh của 2 - Học sinh suy ngẫm Tinh nổi giận. vị thần? nhanh trả lời - Cuộc giao tranh vô cùng - Cuộc tranh tài diễn ra như - Kể tóm tắt cuộc giao quyết liệt: thế nào? Kết quả ra sao? tranh và kết quả Thuỷ Sơn Tinh (Khí thế hào hùng của cuộc Tinh giao tranh giữa 2 vị thần thể - Đùng - Không hề hiện trí tưởng tượng đặc sắc đùng ... nao núng của người xưa. Thuỷ Tinh dù - Làm - Dùng phép có nhiều phép thuật cao thành lạ bốc từng cường vẫn phải khuất phục giông quả đồi, ... trước Sơn Tinh). - Thuỷ Tinh: hiện tượng bão, dâng ngăn chặn - KG: Theo em hai nhân vật mưa to, bão lụt ghê gớm nước ... dòng nước lũ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có ý hàng năm đánh Đẩy lui nghĩa tượng trưng cho điều - Sơn Tinh: lực lượng cư Sơn Tinh. Thủy Tinh. gì? dân Việt cổ đắp đê chống Không lũ lụt. thắng nổi - Học sinh thảo luận theo 3. Cốt lõi lịch sử: - KG: Việc Sơn Tinh phải nhóm, bàn (phải vật lộn - Cuộc sống vật lộn với vùng vẫy chống đỡ những với thiên tai) thiên tai, lũ lụt hằng năm đợt tấn công của Thủy Tinh của cư dân đồng bằng Bắc phản ánh cuộc sống lao động bộ. của nhân dân ta xưa như thế - Thảo luận theo nhóm, - Khát vọng của người Việt nào? tổ (chinh phục thiên tai, cổ trong việc chế ngự thiên - KG: Chi tiết “nước dâng lũ lụt..) tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cao bao nhiêu, đồi núi cao cuộc sống của mình. lên bấy nhiêu” phản ánh ước 4. Ý nghĩa: Truyện giải mơ, nguyện vọng gì của thích hiện tượng mưa bão, nhân dân ta? - Rút ra ý nghĩa truyện lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ thuở các vua Hùng - Truyện thể hiện ý nghĩa gì? dựng nước; đồng thời thể Điều đó có còn giá trị trong hiện sức mạnh, ước mơ chế cuộc sống ngày nay không? ngự thiên tai, bảo vệ cuộc - Đây có phải là văn bản tự sống của người Việt cổ. sự không ? Vì sao? - Học sinh thảo luận theo THBVMT: Từ truyện, em nhóm, tổ (Nhằm phòng nghĩ gì về chủ trương xây chống lũ lụt, tránh xói dựng, củng cố đê điều, mòn đất đai, ảnh hưởng nghiêm cấm nạn phá rừng tới cây trồng, vât nuôi). đồng thời trồng thêm hàng triệu hecta rừng của cả nước nói chung và Bạc Liêu nói riêng trong giai đoạn hiện - Liên hệ các truyện có nay? liên quan thời vua Hùng - Hãy viết tên một số truyện (Sự tích Trầu cau, kể dân gian liên quan đến Thánh Gióng) 4. Nghệ thuật thời đại các Vua Hùng mà - XD hình tượng nhân vật em biết. - Liệt kê một số nét đặc mang dáng dấp thần linh sắc nghệ thuật của truyện với nhiều chi tiết tưởng - Theo em truyện lôi cuốn, tượng kì ảo. hấp dẫn người đọc ở những - Tạo sự việc hấp dẫn. điểm nào? - Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động. B. Đặc điểm, sự việc và nhân vật trong văn bản Kiến thức 3: Ý nghĩa và I. Ý nghĩa và đặc điểm đặc điểm chung của chung của phương thức tự phương thức tự sự sự: * Ý nghĩa của phương thức 1. Ý nghĩa của phương tự sự thức tự sự: - Hằng ngày các em có kể - 1,2 học sinh trả lời Mỗi câu chuyện kể đều phải chuyện và nghe kể chuyện có mục đích và ý nghĩa không? - Em thường kể những - Chuyện cổ tích, chuyện chuyện gì? đời thường, chuyện sinh hoạt - Em kể chuyện đó để làm - Suy nghĩ, trả lời (để gì? (Người nghe muốn biết biết, để nhận thức về con điều gì?) người, sự vật, sự việc; để giải thích, để khen chê...) - Đọc * Đặc điểm chung của 2. Đặc điểm chung của phương thức tự sự phương thức tự sự - Gọi hs đọc dấu chấm 1Ghi - Học sinh thảo luận theo VD: văn bản Thánh Gióng nhớ/SGK 28. nhóm bàn. - Kể về nhân vật Thánh Gióng đời Hùng Vương thứ - KG: Truyện Thánh Gióng - Đại diện các nhóm trình sau, ở làng Gióng: sinh ra, mà các em đã học là một văn bày lớn đánh giặc, bay về trời. bản tự sự. Văn bản tự sự này - Ý nghĩa: ca ngợi công lao cho chúng ta biết những điều đánh giặc giữ nước của gì? người anh hùng làng Gióng. Gợi ý: Truyện kể về ai, ở - Nhận xét thời nào, làm việc gì, diễn biến của sự việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của sự việc ntn? - KG: Vì sao có thể nói - Học sinh trả lời truyện Thánh Gióng là truyện ca ngợi công đức của - Học sinh trả lời vị anh hùng làng Gióng? - Ý nghĩa của hình tượng - Học sinh trả lời nhân vật Thánh Gióng? - KG: Từ đó em hãy suy ra - HS nhận xét đặc điểm của phương thức tự sự. - GV củng cố bài - Gọi hs đọc Ghi nhớ - 1 học sinh đọc * Ghi nhớ (sgk) * Bài tập vận dụng 3. Bài tập vận dụng Bài 1/28: Truyện kể diễn - Học sinh đọc bài 1/SGK 28 - Đọc bài tập biến tiếp theo của ông già, - Trong truyện này phương mang sắc thái hóm hỉnh, thể thức tự sự được thể hiện ntn? - Suy nghĩ, trình bày hiện tư tưởng yêu cuộc - Câu chuyện này thể hiện ý sống, dù kiệt sức thì sống nghĩa gì? vẫn hơn chết. - Giáo viên nhận xét - Nêu ý nghĩa của truyện - Gọi hs đọc bài 2/SGK 29 Bài 2/29: Bài thơ là tự sự kể - Bài thơ có phải là vb tự sự - Nghe chuyện bé Mây và mèo con không? Vì sao? Hãy kể lại - Đọc rủ nhau bẫy chuột nhưng câu chuyện bằng miệng. - Học sinh thảo luận theo mèo tham ăn nên đã mắc - Giáo viên nhận xét, điều nhóm, 2 nhóm đại diện vào bẫy. chỉnh trả lời, 2 nhóm nhận xét. - Gọi hs đọc bài 3/SGK 29, - Nghe Bài 3/29: 30 - 1 học sinh đọc a. Bản tin: kể lại cuộc khai - Hai văn bản có nội dung tự mạc trại điêu khắc quốc tế sự không? Vì sao? - 1,2 học sinh trả lời (có lần thứ ba tại Huế chiều - Cho hs khác nhận xét, GV vì nó nêu chuỗi các sự 3/4/2002. kết luận việc theo một trình tự) b. Đoạn lịch sử 6 bài văn tự sự Kiến thức 4: Sự việc và II. Sự việc và nhân vật nhân vật trong văn tự sự trong văn tự sự - Em hãy theo dõi các sự 1. Sự việc trong văn tự sự việc trong truyện Sơn Tinh, - Chỉ ra các sự việc VD: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và chỉ ra sự việc Thuỷ Tinh khởi đầu, sự việc phát triển, 1. Vua Hùng kén rể sự việc cao trào và sự việc 2. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến kết thúc? cầu hôn - Giáo viên lắp ghép sự việc 3. Vua Hùng ra điều kiện vào bảng phụ. - Học sinh quan sát kén rể - Trong các sự việc đó, có sự - Học sinh trao đổi, trả lời 4. Sơn Tinh đến trước, được việc nào thừa không? - Trước – sau, nguyên vợ - Các sự việc kết hợp với nhân - kết quả 5. Thuỷ Tinh đến sau tức nhau theo quan hệ nào? - Học sinh nhận xét và giận, dâng nước đánh Sơn giải thích vì sao. Tinh. - Có thể thay đổi trật tự trước - Nhận xét 6. Hai bên giao chiến hàng sau của các sự việc ấy tháng trời, cuối cùng Thuỷ không? Vì sao? Tinh thua rút về. - Vậy sự việc trong văn tự sự - 1 học sinh kể tên 7. Hàng năm, Thuỷ Tinh được trình bày ntn? đều dâng nước đánh Sơn - Yếu kém: Em hãy kể tên Tinh nhưng đều thua. các nhân vật trong truyện - Trình bày Trình bày cụ thể, theo Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. một trình tự hợp lý. - Ai là nhân vật chính được - Nhận xét nói đến nhiều nhất? - Nhận xét - Nhân vật ấy có vai trò ntn? - Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ có cần thiết không? Có thể bỏ đi được không? Vì - Gọi tên, đặt tên, giới sao ? thiệu lai lịch, tài năng - Nhân vật trong văn tự sự - Gọi tên, giới thiệu tài được biết đến qua cách giới năng 2. Nhân vật trong văn tự thiệu ntn? sự - KG: Các nhân vật trong - Trả lời - Nhân vật chính: Sơn Tinh, truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Thuỷ Tinh vai trò quan Tinh” được giới thiệu ntn? trọng. - Vậy nhân vật trong văn tự - Nhân vật phụ: Vua Hùng, sự là gì? Thể hiện qua các Mị Nương, lạc hầu. mặt nào? giúp cho nhân vật chính Gọi hs đọc Ghi nhớ SGK hành động. - Tên gọi, lai lịch, tài năng, tính nết, việc làm - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK/35) * Bài tập vận dụng: - Yêu cầu các nhóm làm - Làm theo nhóm: 1a. Chỉ ra những sự việc mà Gọi đại diện nhóm trình bày: Chỉ ra các sự việc các nhân vật trong Thánh Hãy chỉ ra các sự việc mà Thảo luận trả lời Gióng đã làm: các nhân vật trong truyện - Bà mẹ ướm thử bàn chân Thánh Gióng đã làm. lạ, có thai 12 tháng sinh cậu - Hãy nêu vai trò, ý nghĩa - Nêu vai trò, ý nghĩa của bé. của các nhân vật. các nhân vật: - Cậu bé lên ba vẫn chưa + Thánh Gióng: nhân vật biết nói cười. chính - Cất tiếng nói đầu tiên là + Vua Hùng, ông bà lão, đòi đánh giặc. sứ giả, nhân dân: nhân - Nhờ bà con góp gạo cậu vật phụ. lớn nhanh như thổi. - Ngựa sắt đến, cậu vươn vai thành tráng sĩ, phi ngựa ra trận. - Đánh giặc xong bay về - Học sinh thảo luận, trả trời. lời - Vua và nhân dân ghi nhớ - HD hs làm bài 2: (Sự việc công ơn. phải thật, nhân vật là em) - Để lại những dấu tích. 1b. Thánh Gióng: nhân vật chính 1c. Vua Hùng, ông bà lão, sứ giả, nhân dân: nhân vật phụ. - Ý nghĩa: ca ngợi lòng yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập của nhân dân. 1d. Truyện được gọi tên theo nv chính. 2. Bài tập 2: Kể một câu chuyện “Một lần không vâng lời” 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài - Soạn bài: Nghĩa của từ IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Sự việc trong văn tự sự được trình bày ntn? - Nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Tổ kí duyệt tuần 2 - 9.9.2019 - ND: - PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: