Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021 Ngày soạn: 23/9/2020 Tuần 5 , Văn 6 Tiết 17 đến tiết 20 Tiết 17,18 TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Từ nhiều nghĩa - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ * Kỹ năng: - Nhận diện được từ nhiều nghĩa. - Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp. * Thái độ: Giáo dục hs chú ý việc sử dụng từ ngữ khi nói và viết. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hiểu từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án + sgk, CKTKN. 2. Học sinh: Soạn bài mới, từ điển tiếng Việt III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p) Thế nào là nghĩa của từ? Có mấy cách giải nghĩa từ? Giải thích nghĩa từ: đi, ăn, mẹ. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức MĐ: HD hs tìm hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ * Kiến thức 1: HD hs tìm I. Từ nhiều nghĩa hiểu từ nhiều nghĩa 1. Đọc bài thơ “Những cái - Gọi hs đọc bài thơ - 1 HS đọc, cả lớp theo chân” Những cái chân, chú ý các dõi. 2. Nghĩa của từ “chân”: từ chân. - Bộ phận dưới cùng của cơ thể - Em hãy tra từ điển để - Cả lớp cùng tra từ điển người, động vật dùng để đi, biết các nghĩa của từ đứng. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021 chân. - Bộ phận dưới cùng của một - từ chân có mấy nghĩa? - HS trả lời số vật có td đỡ cho bộ phận - Gv: đó chính là từ nhiều khác nghĩa - Nghe - Bộ phận dưới cùng của một số sự vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền. Từ nhiều nghĩa. - KG: Em hãy tìm một số - 2 -3 học sinh trả lời 3. Một số từ có nhiều nghĩa: từ khác cũng có nhiều VD: mắt, mũi, đường. mắt, mũi, gối, đầu,.. nghĩa như từ chân. - 2 học sinh trả lời từ có nhiều nghĩa. - Ngoài ra có một số từ chỉ - Ví dụ: bút, in-tơ-net, 4. Từ có một nghĩa: vở, bút, có một nghĩa, em hãy lấy toán, văn toán học,.. VD. - GV củng cố bài cho hs - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1 (SGK) đọc ghi nhớ *Kiến thức 2: Hiện tượng II. Hiện tượng chuyển nghĩa chuyển nghĩa của từ. của từ - Nhìn vào nghĩa của các 1. Mối liên hệ giữa các nghĩa từ “chân”, em thấy phần - Học sinh trao đổi theo của từ chân: Bộ phận dưới nào giống nhau? nhóm bàn trả lời: đều cùng. - KG: Trong số các nghĩa là bộ phận dưới cùng 2. Trong một câu, từ thường của từ chân nghĩa nào là - Suy nghĩ, trả lời: Bộ được hiểu theo 1 nghĩa nhưng nghĩa gốc? phận dưới cùng của cơ cũng có khi hiểu theo cả nghĩa thể người hay động vật gốc và nghĩa chuyển. - Trong bài thơ Những cái dùng để đi, đứng 3. Trong bài thơ trên, từ chân chân từ chân được dùng - Học sinh TLN đại được hiểu theo nghĩa chuyển với những nghĩa nào? diện trình bày đại diện hiện tượng chuyển nghĩa của nhóm khác nhận xét từ. (nghĩa của các từ chân trong bài thơ là nghĩa - GV kết luận: đây là hiện chuyển, được sinh ra từ tượng chuyển nghĩa của nghĩa gốc). từ. - Nghe - Vậy thế nào là hiện - Học sinh trả lời tượng chuyển nghĩa của từ? - KG: Trong một câu cụ - Học sinh trả lời thể, một từ thường được dùng với mấy nghĩa? - THKNS: thông thường - Nghe GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021 là một nghĩa nhất định. Tuy nhiên, trong tpvh có khi từ được hiểu theo hai nghĩa nên khi tìm hiểu văn bản chúng ta cần chú ý điều này. - Gọi hs đọc Ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2 (SGK) HĐ3: Luyện tập MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập III. Luyện tập: - Gọi hs đọc yêu cầu của - Đọc yêu cầu bài tập 1,2 * Bài tập 1/56: bài 1, 2. Cả lớp làm vào giấy: - Đầu: đầu sông, đầu nhà - Thi ai nhanh hơn: hs - Thi ai nhanh hơn - Mũi: mũi kim, mũi kéo làm vào giấy trong 2’ thi - Tay ghế, tay súng xem ai tìm được nhiều từ * Bài tập 2/56: đúng nhất. - Lá: lá phổi, lá lách - Giáo viên nhận xét - Nghe, ghi bài - Quả: quả tim, quả thận - KG: Cho hs TLN - Đọc yêu cầu bài 3 * Bài tập 3/57: trình bày nhóm khác - TLN trình bày a. cái cuốc cuốc đất nhận xét GV kết luận. nghe nhận xét - hộp sơn sơn cửa - cân muối-muối dưa b. đang đi một bước đi - cái bào- bào gỗ - đang nắm xôi một nắm - đang bó lúa-ba bó lúa xôi. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập, Tìm thêm VD. - Soạn bài mới, làm bài 4, 5/ SGK 57. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho VD + Trong VD em vừa tìm, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển? Đặt câu cụ thể. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: IV. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021 Tiết 18,19: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Lời văn tự sự: dùng để kể người, kể việc. - Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng. * Kỹ năng - Bước đầu biết cách dung lời văn, triển khai ý, vận dụng vào hiểu các vb tự sự. - Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự. * Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức tự giác, tích cực trong việc rèn luyện để viết văn. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: CKTKN, giáo án, sgk, bảng phụ 2. Học sinh: Soạn bài, bút lông. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích: Nắm được đặc điểm của lời văn, đoạn văn ts. Kiến thức 1: Lời văn tự sự I. Lời văn, đoạn văn tự sự: - Gọi hs đọc 2 đoạn văn 1. Lời văn - Các câu văn đã giới thiệu - HS đọc a. Lời văn giới thiệu nhân vật nhân vật ntn? - Học sinh trao đổi VD: - Câu văn khi giới thiệu nhân theo nhóm bàn. - Đoạn 1 giới thiệu tên, quan hệ, vật thường dùng những từ, - HS trả lời tài năng của vua Hùng, Mị cụm từ nào? Nương. - Đoạn 2 giới thiệu lai lịch, tài năng, tên gọi của Sơn Tinh, Thủy Tinh. b. Lời văn kể sự việc: - Em hãy đọc đoạn văn 3 Đoạn 3 SGK: kể việc Thủy Tinh GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021 SGK - Học sinh đọc. dâng nước đánh Sơn Tinh theo - Đoạn văn trên dùng những thứ tự: dẫn dắt nguyên nhân từ ngữ nào để kể hành động - Gạch chân dưới hành động kết quả của nhân vật? Em hãy gạch những từ ngữ chỉ các chân dưới những từ ngữ chỉ hành động các hành động ấy. - Các hành động được kể theo theo thứ tự nào? Hành - Nêu thứ tự hành động ấy đem lại kết quả gì? động: có trước, có - KG: Lời kể trùng điệp sau kết quả (nước ngập..nước - Gây tác động mạnh ngập..nước dâng) có tác đến người đọc dụng gì? - Vậy khi kể sự việc, em phải kể như thế nào? - Học sinh trả lời - Gv củng cố bài, gọi hs đọc - Trả lời ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK) Kiến thức 2: Đoạn văn 2. Đoạn văn - Gv cho hs quan sát lại các - Quan sát - Mỗi đoạn có 1 ý chính câu đoạn văn 1, 2, 3 SGK/58, 59. chủ đề - KG: Mỗi đoạn văn biểu đạt - Đ1: Vua Hùng kén ý chính nào? Gạch chân các rể câu biểu đạt ý đó. Tại sao + Đ2: Hai người cầu người ta đó là câu chủ đề? hôn, đều xứng đáng + Đ3: TT dâng nước đánh ST. Các câu thể hiện - Các ý phụ dẫn tới ý chính hoặc vấn đề chủ yếu. giải thích cho ý chính. - Để dẫn đến ý chính, người - Ý phụ là cơ sở, điều kể phải triển khai dẫn dắt các kiện để dẫn đến ý ý phụ ntn? chính - KG: Hãy chỉ ra các ý phụ - Ý phụ kể trước ý và mối liên hệ của chúng với chính hoặc ngược lại ý chính. - Gọi hs đọc toàn bộ Ghi nhớ - 1 học sinh đọc * Ghi nhớ (SGK /55) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm Mục đích: HS thực hành để vận dụng lí thuyết về lời văn, đoạn văn ts. II. Luyện tập - Đọc các đoạn văn - 1 học sinh đọc * Bài 1/60: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021 - Mỗi đoạn văn kể về điều gì, - Cả lớp đọc thầm a. Câu chủ đề: Cậu chăn bò rất thể hiện ở câu chủ đề nào? - Tìm câu chủ đề giỏi - Cho hs TLN: Ý đó được - Học sinh thảo luận - Thứ tự: chăn suốt ngày từ sáng- giải thích ntn? theo nhóm trình tối dù mưa, nắng bò vẫn no bày nhóm khác căng. nhận xét. b. Hai cô chị tử tế - Giáo viên chốt lại - Nghe c. “và trẻ con ...” Ý phụ giải thích cho ý chính - Cho hs đọc to 2 câu - Đọc * Bài 2/60: Câu (a) sai vì các sự - Trong đó câu nào đúng, câu - Trả lời, giải thích vì việc kể không theo thứ tự hợp lý. nào sai? Vì sao? sao. - KG: Viết đoạn văn theo - Viết đoạn văn * Bài 4/60: Viết đoạn kể chuyện yêu cầu của bài 4 Thánh Gióng đi đánh giặc. - Gọi 1 hs đọc nhận xét - HS đọc nghe nhận xét. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập. - Soạn bài mới: Em bé thông minh IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Lời văn tự sự giới thiệu nhân vật, kể sự việc được trình bày ntn? + Mỗi đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ký duyệt tuần 5, ngày 30/9/2020 Tổ Trưởng - ND: - PP: Nguyễn Thị Định GV: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: