NGỮ VĂN 6 Ngày soạn: Tuần: 1 Từ tiết: 1-4 Tiết 1: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY ( HD Đọc thêm ) - Truyền thuyết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức: Nhân vật, khía niệm, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết. Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương. Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và đề cao lao động, đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hóa của người Việt. Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết. - Nhận ra những sự việc chính của truyện. Thái độ: Biết quý trọng những thành quả của người lao động. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Nghiên cứu kĩ bài học. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ : 4’ Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 3. Bài mới: 35P HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV động Kiến thức 1: (13’) HƯỚNG I. HƯỚNG DẪN ĐỌC, DẪN ĐỌC, TÌM HIỂU - Đọc theo HD của GV. TÌM HIỂU CHUNG: CHUNG: Mục đích: HD HS đọc, tìm hiểu chú 1. Đọc: sgk. 1 thích 2.Chú thích: sgk. - Đọc chậm rãi, tình cảm, chú - HS nghe ý lời nói của thần trong giấc mộng của Lang Liêu, giọng âm vang, lắng đọng. Giọng vua Hùng chắc, khỏe. - Gọi HS đọc - Uốn nắn sửa chữa cho học - HS đọc sinh. - HS nghe - HD HS tìm hiểu khái niệm * Khái niệm truyền thuyết truyền thuyế - HS phát biểu - Yêu cầu HS chia bố cục bài. - Chia bố cục bài. 3. Bố cục: 3 đoạn - Nhận xét - Đ1: Từ đầu .Chứng giám->Ý định nhường ngôi - Yêu cầu HS nêu từ khó. - Nhận xét . của vua Hùng. - Đ 2: tiếp theo Hình tròn - Hoạt động 2:(22’) HƯỚNG - Đọc lại các từ khó. >Qua trình làm bánh của DẪN ĐỌC - HIỂU VĂN Lang Liêu. BẢN: Hoạt động 2: - Đ 3: Đoạn còn lại ->Lang Mục đích: HDHS tìm hiểu Liêu được nhường ngôi văn bản. - Đất nước thái bình, nhân II. HƯỚNG DẪN ĐỌC - - Khi về già , vua có nguyện dân ấm no. Nhường ngội HIỂU VĂN BẢN: vọng gì? (khá-giỏi) lại cho con. 1. Nội dung: - Ý định của vua và hình a) Vua Hùng chọn người thức chọn người nối ngôi như - Chọn người vừa ý. Cuộc nối ngôi: thế nào ? thi tài của các người con. - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã Bộc lộ tài năng, phẩm yên, đất nước thái bình, nhân chất. dân ấm no, vua đã già. - Người nối ngôi phải nối được chí vua cha-> chú trọng tài năng. => Vua Hùng sáng suốt, -Vì sao trong các con, chỉ có thông minh. LL được thần giúp đỡ? b) Lang Liêu được thần giúp đỡ: - Lang Liêu hiếu thảo, chân - Nhờ thần mách bảo. thành. Trong các lang, chàng Tuy là con vua nhưng gần là người thiệt thòi nhất - Vì sao bánh của LL được gũi dân thường; LL hiểu - Lang Liêu dâng lên cha chọn và LL được nối ngôi? được ý thần: hạt gạo là sản vật của nghề nông, do quý nhất.. chính tay mình làm ra. - Bánh có ý nghĩa thực tế- -> LLcó tài năng, thông quý hạt gạo, có ý tưởng minh, hiếu thảo-> được nối 2 sâu xa- tượng trưng cho ngôi. - Em hãy nêu nghệ thuật trời đất 2)Nghệ thuật: chủ yếu của bài ? - Sử dụng chi tiết tưởng (khá- giỏi) tượng để kể về việc Lang Liêu được thần linh mách - Sử dụng chi tiết tưởng bảo: “Trong trời đất, không tượng để kể về việc Lang quý gì bằng hạt gạo”. Liêu được thần linh mách - Lối kể chuyện dân gian: bảo: “Trong trời đất, theo trình tự thời gian. - Ý nghĩa truyền thuyết này không quý gì bằng hạt * Ý nghĩa truyện: là gì? gạo”. Truyện nhằm suy tôn tài (khá-giỏi) Lối kể chuyện dân gian: năng, phẩm chất con người theo trình tự thời gian. trong xây dựng đất nước. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - HS phát biểu *Ghi nhớ : SGK - Đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS + Kể diễn cảm. IV. LUYỆN TẬP: + Nghe. + Kể diễn cảm. 1) Kể diễn cảm truyện. + Vẽ tranh (ở nhà) + Nghe. 2) Vẽ tranh (Về nhà). + Vẽ tranh (ở nhà) Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm nội dung bài học -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học và ý nghĩa của truyện 3 - Nắm tính cách các nhân vật - Chuẩn bị: Sự tích Hồ Gươm IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -Trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của em về nhân vật Lang Liêu? V. Rút kinh nghiệm: 4 Ngày soạn: Tiết 2 Hướng dẫn đọc thêm: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ: Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm. - Truyền thuyết địa danh. - Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm về người anh hùng Lê Lợi và cuộc kn Lam Sơn. Kỹ năng - Đọc – hiểu vb truyền thuyết. - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện. - Kể lại được truyện. Thái độ GD HS lòng yêu nước , tự hào về truyên thống chống giặc ngoại xâm. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK + GA + CKTKN, tranh 2. Học sinh: - Soạn bài, kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình. - Sưu tầm tranh, ảnh về Hồ Gươm. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p) Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Bánh chưng bánh giầy. 3. Bài mới: (33p) HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV HS *Kiến thức 1: HD đọc- tìm hiểu I. Hướng dẫn đọc- tìm hiểu chung: chung: Mục đích: Hướng dẫn hs đọc và - Nghe 1. Hướng dẫn đọc: tìm hiểu các chú thích. - 2 học sinh đọc - Đọc văn bản (một đoạn) - Nghe nhận xét - Gọi hs đọc đến hết văn bản - 1 số hs khác đọc lần 2 5 - Nhận xét phần đọc của từng - Nghe em - Tìm hiểu chú thích - Gọi 1 số hs khác đọc lần 2. - 2 phần - Tóm tắt những sự việc - Tiếp tục nhận xét, điều chỉnh chính 2. Tìm hiểu chung: (SGK) phần đọc của các em; khen - Nhận xét những em đọc hay. - Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích - Truyện có thể chia làm mấy phần? II. Hướng dẫn đọc – hiểu - Em hãy tóm tắt những sự việc văn bản: chính của truyện. 1. Nội dung: * Kiến thức 2: Hướng dẫn đọc – a.Long Quân cho nghĩa hiểu văn bản: quân Lam Sơn mượn gươm Mục đích :HD đọc – hiểu văn - Cuộc khởi nghĩa là thần để đánh giặc. bản. chính nghĩa đã được tổ - Giặc Minh đô hộ - HS yếu: Vì sao đức Long Quân tiên, thần thiêng ủng hộ, - Quân bị thua nhiều lần cho nghĩa quân Lam Sơn mượn giúp đỡ. gươm thần? - Nhận lưỡi trước (dưới - Việc cho mượn gươm có ý nước), chuôi sau (trên nghĩa gì? rừng). - Gươm thần được trao - Sức mạnh cứu nước ở cho quân khởi nghĩa: khắp nơi - Lê Thận được lưỡi gươm - Trao đúng người tài, dưới nước. - Lê Lợi đã nhận gươm thần đức gánh trách nhiệm - Gặp Lê Lợi sáng lên hai ntn? lớn của dân tộc. chữ “Thuận Thiên”. - Cách Long Quân cho nghĩa - Lê Lợi bắt được chuôi quân Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm trên rừng. gươm có ý nghĩa gì? Giao cho người có tài, - HS khá giỏi: Chi tiết “thanh đức. Hợp nhất sức mạnh gươm toả sáng” có ý nghĩa gì? - HS phát biểu của nhân dân. Em hiểu nghĩa của từ “Thuận b. Nguồn gốc lịch sử của Thiên” là gì? địa danh hồ Hoàn Kiếm: - Từ khi có gươm thần, sức - Đất nức thanh bỉnh trở mạnh của nghĩa quân Lam Sơn lại, vua ngự thuyền rồng tăng lên như thế nào? trên hồ - Rùa vàng đòi lại gươm - Khi thắng giặc - HS yếu: Khi nào thì Long - Đánh dấu sự toàn Quân đòi lại gươm thần? thắng; ý nguyện hoà - Theo em thì vì sao ngài lại đòi bình của dân tộc, gươm lại? đao là không cần thiết. 6 - THGDQPAN: Đây là một trong - Thuật lại số rất nhiều địa danh gắn với các 2. Nghệ thuật cuộc kháng chiến chống xâm lược Sử dụng một số hình ảnh, của dân tộc ta. - Học sinh suy ngẫm, trả chi tiết kì ảo. -Nhận xét về nghệ thuật. lời - Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện đoàn - HS phát biểu kết của nhân dân ta.. * ý nghĩa của truyện: Truyện giải thích tên gọi - Qua những phân tích ở trên, hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi em hãy nêu ý nghĩa của truyện? cuộc kháng chiến chính - HSKG: Việc Lê Lợi nhận gươm -HS phát biểu nghĩa chống giặc Minh do ở Thanh Hoá nhưng lại trả gươm Lê Lợi lãnh đạo đã chiến ở Thăng Long. Nếu việc trả gươm thắng vẻ vang và ý diễn ra ở Thanh Hóa thì ý nghĩa nguyện đoàn kết, khát truyện sẽ khác thế nào? vọng hòa bình của dân tộc ta. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS *HĐ 3: Hướng dẫn hs luyện III. Luyện tập: tập. Bài 2/43: Thể hiện tính toàn dân, trên dưới 1 lòng của - Gọi HS đọc và xác định yêu - HS đọc nhân dân trong cuộc kháng cầu BT - HS phát biểu chiến. - Học sinh thảo luận theo - Thanh gươm thống nhất, - HD HS làm BT nhóm, tổ. hội tụ tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân. Bài 3/43: Ý nghĩa truyện sẽ bị giới hạn. Vì: - Thăng Long là thủ đô - Liên hệ các truyện có - Thể hiện được tư tưởng yêu liên quan thời vua Hùng hoà bình, tinh thần cảnh giác của dân tộ Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS 7 Nắm nội dung bài học HS phát biểu Củng cố lại kiến thức 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học và nghệ thuật đặc sắc - Nắm ý nghĩa văn bản -Chuẩn bị Từ và cấu tạo từ TV. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Vì sao thần Kim Quy đòi lại gươm thần? - Trong văn bản trên em thích nhân vật nào nhất ? Tại sao? V. Rút kinh nghiệm: 8 Ngày soạn: Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Định nghĩa về từ đơn, từ phức, các loại từ phức. - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt . - Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt. Kĩ năng: - Nhận diện, phân biệt được : + Từ và tiếng + Từ đơn và từ phức. + Từ ghép và từ lái - Phân tích cấu tạo của từ. Thái độ: Sử dụng từ ngữ phù hợp trong giao tiếp. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tra từ điển để giải nghĩa một số từ trong VD. Chuẩn KT. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp:1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Từ mượn là gì? Cho ví dụ về từ mượn? - Từ mượn của ta đa số là mượn của tiếng nước nào? 3.Bài mới: 35p II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tìm hiểu đặc điểm của truyện cổ tích; tranh minh họa. Chuẩn kiến thức, kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Nêu ý nghĩa của truyện Sơn tinh Thủy Tinh? 3.Nội dung bài mới: 35p II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. 9 III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp:1P 2. Kiểm tra bài cũ : 4’ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS 3.Bài mới: 35P HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV động Kiến thức 1: (8’) TỪ LÀ Hoạt động 1: I. TỪ LÀ GÌ ? GÌ ? 1) Lập danh sách: Mục đích: - Nghe. Thần/ dạy /dân /cách / HDHS tìm hiểu khái niệm - Đọc bài tập. trồng trọt / chăn nuôi /và / về từ. Tiếng: thần, dạy, trồng , cách /ăn ở. / - GVHDHS lập danh sách. trọt 2)Từ và tiếng có gì khác - Yêu cầu HS đọc bài tập. Từ: thần, trồng trọt.. nhau: - GV ghi bài tập lên bảng. - Tiếng dùng để tạo từ. Câu trên có mấy từ ? - Phân biệt tiếng và từ . - Từ dùng để đặt câu. Có từ có 1 tiếng, có từ có 2 tiếng. - Yêu cầu HS phân biệt tiếng và từ. - Tiếng là đơn vị tạo nên từ. - Vậy tiếng là gì? =>Tiếng là đơn vị tạo nên từ. - Từ dùng để làm gì ? - Từ dùng để tạo câu. - Yêu cầu hs đọc ghi nhớ. Kiến thức 2: (14’) TỪ - Đọc ghi nhớ SGK. *Ghi nhớ :SGK ĐƠN VÀ TỪ PHỨC : II. TỪ ĐƠN VÀ TỪ Mục đích: HDHS phân loại PHỨC : từ: 1) Điền từ vào bảng phân - Điền từ vào bảng phân loại: loại? Kiểu cấu tạo Ví dụ - Đọc lại bài tập đã cho. từ - Từ nào là từ có một tiếng, Từ đơn Từ, đấy, từ nào là từ có hai tiếng ? nước, ta, - Từ có một tiếng: Từ, chăm, Đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, Nghề, và, có tục, ngày, có tết, làm. Từ có hai tiếng: Trồng trọt, chăn nuôi, bánh 10 - Thế nào là từ đơn và thế chưng, bánh giầy. Từ Chăn nào là từ phức ? nuôi, - Từ đơn: Là từ có một ghép bánh tiếng. chưng . - Yêu cầu HS nêu điểm -> Từ phức: Từ có 2 tiếng Từ giống và khác nhau của gọi là từ phức. phức Từ từ ghép và từ láy. Trồng (khá-giỏi) Láy trọt 2) Từ ghép và từ láy có điểm gì giống và khác nhau: - Giống: đều có 2 tiếng trở *Giống: Đều có hai hoặc lên nhiều tiếng. Khác: từ ghép giữa các *Khác: tiếng có quan hệ về nghĩa; - Từ ghép: giữa các - Yêu cầu học sinh đọc ghi từ láy : giữa các tiếng có tiếng có quan hệ về nghĩa. nhớ, cho VD. quan hệ láy âm. - Từ láy: giữa các tiếng - Đọc ghi nhớ SGK. có quan hệ láy âm. *Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS IV. LUYỆN TẬP: Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời - Đọc bài tập. Bài 1: Thực hiện nhiệm vụ các câu hỏi ở bên dưới. - Trình bày kết quả . bên dưới : a)Các từ nguồn gốc, con cháu - Nhận xét –bổ sung. .thuộc kiểu từ ghép b)Những từ đồng nghĩa với từ - Liên hệ: lựa chọn cách nguồn gốc : Gốc gác, cội sử dụng tiếng Việt trong nguồn, nòi giống . giao tiếp. c)Các từ ghép chỉ quan hệ - Trả lời: thân thuộc :Con cháu, anh chị, a)Các từ nguồn gốc, con ông bà, cha mẹ, chú bác, cha cháu .thuộc kiểu từ con, vợ chồng. Bài 2: Nêu qui tắc sắp xếp. ghép 2) Nêu qui tắc sắp xếp : b)Những từ đồng nghĩa -Theo giới tính(Nam, nữ): với từ nguồn gốc : Gốc Anh chị, ông bà, cậu mợ, chú gác, cội nguồn, nòi giống thím, chồng vợ. . -Theo bậc (Trên,dưới):Bà c)Các từ ghép chỉ quan hệ Cháu, ông cháu, cha con, chị 11 thân thuộc :Con cháu, anh em. chị, ông bà, cha mẹ, chú bác, cha con, vợ chồng. Bài 3: Kể tên các loại bánh - Trả lời: 3)Tên các loại bánh được sắp theo công thức “Bánh + x”. Nêu qui tắc sắp xếp : xếp: -Theo giới tính(Nam, nữ): - Cách chế biến : bánh rán, Anh chị, ông bà, cậu mợ, bánh hấp, bánh cuốn.. chú thím, chồng vợ. - Chất liệu :Bánh nếp, bánh tẻ, -Theo bậc (Trên,dưới):Bà bánh ngô, bánh đậu. Cháu, ông cháu, cha con, chị em. - Tính chất của bánh : Bánh - Trả lời: dẻo, bánh ngọt, bánh xốp. Tên các loại bánh được - Hình dáng bánh :Bánh xếp sắp xếp: bánh gói, bánh tai voi - Cách chế biến : bánh rán, bánh hấp, bánh cuốn.. - Chất liệu :Bánh nếp, bánh tẻ, bánh ngô, bánh đậu. 4) Từ láy in đậm trong câu : Bài 4: Từ láy in đậm miêu tả thút thít- tả tiến khóc của công cái gì? - Tính chất của bánh : chúa Út Bánh dẻo, bánh ngọt, bánh xốp. 5)Tìm nhanh từ láy: Bài 5: Thi tìm nhanh các từ - Hình dáng bánh :Bánh - Tả tiếng cười: oang oang, ha láy. xếp bánh gói, bánh tai hả voi - Tả tiếng nói: the thé, lí nhí - Tả dáng điệu: thướt tha Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm nội dung bài học -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung 12 - Nắm khái niệm từ - Nắm các loại từ đã học - Chuẩn bị: Giao tiếp... IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -Trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của em về các chiến công của Thạch Sanh? V. Rút kinh nghiệm: 13 Ngày soạn: Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng , thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản. - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập vb. - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính - công vụ. Kỹ năng - Bước đầu nhận biết việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. - Nhận ra kiểu vb ở một vb cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt. - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn vb cụ thể. Thái độ: GD hs có ý thức trong việc sử dụng ngôn từ, kiểu văn bản phù hợp 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II . Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài + CKTKN + sgk 2. Học sinh: chuẩn bị bài, đọc kỹ trước phần Ghi nhớ III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Từ có cấu tạo như thế nào? Đơn vị cấu tạo từ là gì? - Vẽ sơ đồ phân loại từ? Cho VD minh hoạ 3. Bài mới: (33p) HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV của HS *Kiến thức 1: I. Tìm hiểu chung về văn Mục đích:HD tìm hiểu chung về bản và phương thức biểu văn bản và phương thức biểu đạt: đạt: - Nói, viết 1. Văn bản và mục đích - Trong cuộc sống, khi có một tư giao tiếp tưởng, nguyện vọng (muốn khuyên a. Muốn trao đổi tư 14 nhủ, có lòng yêu mến bạn ) cần tưởng, nguyện vọng, tình biểu đạt cho mọi người hay ai đó cảm nói hoặc biết thì em phải làm thế nào? - Trả lời. viết Phải tạo lập văn - HS yếu: Giao tiếp là gì? - Đọc ghi nhớ bản. - Đọc ghi nhớ (1) SGK/17 - Học sinh suy ngẫm, - Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình trả lời: tạo lập văn cảm, nguyện vọng một cách đầy bản hoặc nói có đầu đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu có đuôi) em phải làm gì? - Đọc câu ca dao - Em hãy đọc câu ca dao SGK/16 - Em hãy nhận xét theo các câu hỏi b. Ví dụ: sau: - Học sinh có thể Câu ca dao viết theo thể - HS KG: Câu ca dao sáng tác ra trao đổi theo nhóm lục bát dùng để khuyên để làm gì? Nó muốn nói về vấn đề rồi trả lời nhủ là một văn bản. gì (chủ đề)? - Câu 2 nói rõ thêm cho câu 1 - Nội dung của câu 2 có làm trọn - Theo luật thơ lục vẹn ý cho câu 1 không? bát - Hai cầu 6 và 8 liên kết với nhau - Trả lời ntn (về luật thơ và ý). - Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một - Là một Vb vì đã ý chưa? diễn đạt trọn vẹn ý - Theo em câu ca dao đó có thể coi - Đọc theo ghi nhớ d. Là văn bản nói. là một văn bản chưa? - 3 học sinh trả lời đ. Là văn bản viết. - Vậy văn bản là gì? e. Là văn bản vì có mục Mở rộng: hỏi các câu d, đ, e. đích, yêu cầu, thông tin - Quan sát và thể thức. * Kiến thức 2: Kiểu văn bản và 2. Kiểu văn bản và phương phương thức biẻu đạt. - Trả lời thức biểu đạt của văn bản : (Học sinh quan sát nhanh bảng a. Tự sự ﴾lớp 6,8,9 - (phân loại SGK/16. - Trình bày b. Miêu tả ﴾lớp 6 (Có mấy kiểu văn bản, phương c. Biểu cảm ﴾lớp 7 - (thức biểu đạt? - Nhiều học sinh lấy d. Nghị luận ﴾lớp 7,8,9 (Mục đích giao tiếp của mỗi kiểu các VD khác nhau. đ. Thuyết minh ﴾lớp 8 - (văn bản ntn? - 1 học sinh đọc e. HCCV ﴾lớp 6,7,8,9 - Em hãy nêu VD trong phần Bài - 1 học sinh đọc tập về mỗi phương thức biểu đạt. * Ghi nhớ (sgk/17 - Em hãy đọc ghi nhớ (2) - Đọc lại toàn bộ phần Ghi nhớ - Sưu tầm VB thuyết SGK minh , nghị luận về - Liên hệ dùng văn bản nghị luận, vấn đề môi trường để thuyết minh về môi trường. giới thiệu với HS Biết các phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo các phương thức 15 biểu đạt khác nhau. GDKNS:HS biết giao tiếp trong cuộc sống. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS III. Luyện tập: - Em hãy đọc bài tập 1 sgk - HS đọc Bài tập 1: - Gọi hs làm bài -HS làm BT a. Tự sự GV nhận xét, chỉnh sửa - HS phát biểu b. Miêu tả - Truyền thuyết Con Rồng, cháu - Học sinh thảo luận theo c. Nghị luận Tiên thuộc kiểu văn bản nào? nhóm, tổ. d. Biểu cảm Vì sao em biết? đ. Thuyết minh Bài tập 2: Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì nó kể lại một chuỗi các sự việc, có mở đầu, kết thúc, thể hiện ý nghĩa. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có ) Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Nắm nội dung bài học , các VD - Nắm các kiểu văn bản thường gặp - Chuẩn bị Từ mượn IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Văn bản là gì? cho ví dụ - Có mấy kiểu văn bản thường gặp? Hãy kể tên. Chuẩn bị : Thánh Gióng 16 V. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần 1 Ngày 1/9/2020 ND: PP: . Tổ phó Đinh Thu Trang 17
Tài liệu đính kèm: