Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 21 - Ngô Thị Mén

docx 22 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 21 - Ngô Thị Mén", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 NÓI VÀ NGHE
 TÓM TẮT NỘI DUNG TRÌNH BÀY CỦA NGƯỜI KHÁC
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: 
- Nắm được nội dung trình bày của người khác .
- Nắm được nội dung cơ bản, cốt lõi của cuộc họp, thảo luận hoặc tài liệu.
2. Về năng lực:
- Biết ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản.
- Tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Biết cách tóm tắt nội dung trình bày của người khác hoặc tài liệu.
3. Về phẩm chất:
- Biết lắng nghe, trân trọng ý kiến của người khác, tôn trọng sự thật trong khi trình 
bày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu đánh giá theo tiêu chí HĐ nói.
 PHIẾU TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
 Nhóm: ..
 Mức độ Chưa đạt Đạt Tốt
Tiêu chí
1. Nội dung tóm Nội dung rời rạc, Nội dung tương Nội dung phù hợp 
tắt căn cứ vào ý không đúng với ý đối phù hợp với ý với ý kiến người 
kiến người phát kiến người nói. kiến người nói. nói, bám sát sự 
biểu. trình bình của 
 người nói.
2. Tóm lược được Không tóm lược Có vài ý chính, Đầy đủ ý chính.
các ý chính. được ý chính không lan man.
3. Trình bày rõ Cẩu thả trong trình Tương đối cẩn Trình bày sạch 
ràng, sạch , đẹp. bày. thận với việc trình đẹp.
 bày.
4. Có sự quan sát Không chú ý. Về cơ bản có sự Quan sát tốt người 
người trình bày. quan sát. trình bày.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động : Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã từng tóm tắt lại nội dung một cuộc nói chuyện, 
một cuộc họp hoặc một bài văn hay chưa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ thực hành nói và nghe 
về chủ đề Tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Chuẩn bị bài nói và các bước tiến hành:
GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục Tình huống: Trong cuộc họp lớp thảo luận nội 
đích nói, bám sát mục đích nói và đối dung tập san chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 
tượng nghe; 20 - 11, có nhiều ý kiến trao đổi về các bài viết 
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung cho tập san.
nói; Trong vai trò người nói:
- GV hướng dẫn HS luyện nói (luyện + Đề xuất ý tưởng thiết kết làm tập san dưới dạng 
tóm tắt) theo cặp, nhóm, góp ý cho quyển.
nhau về nội dung, cách nói; + Đề xuất ý kiến nội dung nên phong phú như có 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. bài nhạc viết tay chủ điểm thầy cô,....
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Đề xuất ý kiến hình ảnh có thể dùng ảnh chụp 
hiện nhiệm vụ của tập thể lớp với thầy cô để tạo cảm giác gần 
- HS thực hiện nhiệm vụ. gũi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Đề xuất lớp có thể chuẩn bị tiết mục văn nghệ 
luận để tặng các thầy cô.
- HS báo cáo kết quả hoạt động; Trong vai trò người nghe:
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Bước 1: Lắng nghe và ghi tóm tắt.
câu trả lời của bạn. - Lắng nghe nội dung trình bày: cần nghe hết câu, 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hết ý để hiểu rõ điều người trình bày muốn nói.
nhiệm vụ - Ghi chép tóm tắt nội dung trình bày:
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt + Căn cứ trên thực tế ý kiến của người phát biểu 
lại kiến thức. để ghi tóm tắt. - Ghi lên bảng. + Tóm lược các ý chính dưới dạng từ, cụm từ.
 - Dùng các kí hiệu như các số thứ tự, gạch đầu 
 dòng,... để thể hiện tính hệ thống của các ý kiến.
 Bước 2: Đọc lại và chỉnh sửa.
 - Đọc lại phần ghi tóm tắt và chỉnh sửa các sai sót 
 (nếu có).
 - Xác định với người nói về nội dung em vừa tóm 
 tắt. Trao đổi lại những ý kiến em chưa hiểu rõ 
 hoặc có quan điểm khác.
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói, tóm tắt.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Thực hành:
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, 
các HS còn lại thực hiện việc ghi chép: 
theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào 
phiếu. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày, phần tóm tắt.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ 
phần trình bày và phần tóm tắt của bạn 
theo phiếu đánh giá.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
luận
- GV điều phối:
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận;
+ HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức Ghi lên bảng.
3. Hoạt động: LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để luyện nói, luyện tóm tắt 
nội dung.
b. Nội dung: HS dựa vào góp ý của các bạn và GV, thực hành nói và nghe lại.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu : Chiếu phóng sự ngắn và cho học sinh tóm tắt nội dung bằng sơ đồ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, viết
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
4. Hoạt động: VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu : Viết biên bản sinh hoạt lớp cuối tuần.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, viết
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 ÔN TẬP
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: 
- Nắm được đặc điểm của văn bản truyện.
- Nắm được khái niệm chi tiết tiêu biểu.
2. Về năng lực:
- Biết tìm hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Biết so sánh đối chiếu tác phẩm cùng thể loại.
- Biết phân tích tác phẩm theo hướng tích hợp liên văn bản.
3. Về phẩm chất:
- Biết chia sẻ, quan tâm, và trân trọng mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tài liệu, phiếu học tập.
Phiếu số 1:
 Tác phẩm Đề tài Chủ đề Chi tiết tiêu biểu
Gió lạnh đầu mùa
Tuổi thơ tôi
Chiếc lá cuối cùng Phiếu số 2:
 Nhân vật Suy nghĩ về bản Bài học
 thân
Tuổi thơ tôi
Chiếc lá cuối cùng
Phiếu số 3:
 Nội dung Thầy Phu Cụ Bơ-men
 Giống nhau
 Khác nhau
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh: Hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến văn bản nào mà em đã 
từng học? - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại các văn bản 
truyện, từ đó khắc sâu kiến thức về thể loại truyện.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 1: Hoàn thành các bài tập 
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1: HDHS hoàn thành bài tập I. Bài tập:
1. Bài tập 1: Em đã học ba văn bản Gió lạnh đầu 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ mùa, Tuổi thơ tôi và Chiếc lá cuối cùng. Hãy 
GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục đích hoàn thành bảng sau.
làm bài tập 1 vào phiếu học tập số 1. Tác Đề tài Chủ đề Chi tiết 
- GV hướng dẫn HS khi cần thiết. phẩm tiêu biểu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Gió Cuộc Tình Chị em 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện lạnh sống thương Sơn lấy áo 
nhiệm vụ đầu của người, của em 
- HS thực hiện nhiệm vụ. mùa những sự sẻ Duyên đem 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận đứa trẻ chia, cho Hiên 
- HS báo cáo kết quả hoạt động; nơi phố cảm mặc.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu nghèo thông 
trả lời của bạn. vào đối với 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện những người 
nhiệm vụ ngày có hoàn 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại đầu cảnh 
kiến thức. tiên gió khó 
- Ghi lên bảng. mùa khăn.
 về.
 Tuổi Tuổi Tình Lợi có chú 
 thơ tôi thơ bạn cần dế lửa và có sự vô tình chú 
 cảm đã bị chết, 
 thông, tất cả mọi 
 thấu người tổ 
 hiểu chức đám 
 lẫn tang long 
 nhau. trọng cho 
 chú dế.
 Chiếc sự sống Thắp Cụ Bơ-
 lá cuối và cái lên hi mơn đã vẽ 
 cùng chết vọng chiếc lá 
 sống thường 
 cho ta xuân cuối 
 từ cùng ngay 
 những khi chiếc lá 
 điều thật rụng 
 giản dị xuống 
 đến từ trong đêm 
 những mưa rét.
 người 
 xung 
 quanh 
Nhiệm vụ 2: HDHS hoàn thành bài tập ta.
2.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 2: Nhân vật nào trong các văn 
GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục đích bản Tuổi thơ tôi, Chiếc lá cuối cùng khiến em 
làm bài tập 2 vào phiếu học tập số 2. nghĩ về cuộc sống của bản thân nhiều nhất? 
- GV hướng dẫn HS khi cần thiết. Em đã học được những điều gì từ cách ứng xử 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. của nhân vật đó.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Tác Nhân Suy Bài học
nhiệm vụ phẩm vật nghĩ
- HS thực hiện nhiệm vụ. Tuổi Lợi về cuộc biết sẻ 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thơ tôi sống chia và 
- HS báo cáo kết quả hoạt động; của bản thấu hiểu 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu thân người 
trả lời của bạn. nhiều khác dù 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhất trong bất 
nhiệm vụ cứ hoàn 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại cảnh nào 
kiến thức. sẽ giúp - Ghi lên bảng. ta trở 
 nên tốt 
 đẹp hơn.
 Chiếc Cụ Bơ- về cuộc biết sẻ 
 lá cuối men sống chia và 
 cùng của bản thấu hiểu 
 thân người 
 nhiều khác dù 
 nhất trong bất 
 cứ hoàn 
 cảnh nào 
 sẽ giúp 
Nhiệm vụ 3: HDHS hoàn thành bài tập ta trở 
3,4. nên tốt 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ đẹp hơn.
GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục đích 
làm bài tập 3,4 vào phiếu học tập số 3,4.
- GV hướng dẫn HS khi cần thiết. Bài tập 3. Tìm những điểm giống và khác 
- HS làm việc nhóm. nhau giữa nhân vật thầy Phu (Tuổi thơ tôi) và 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhân vật cụ Bơ-mơn (Chiếc lá cuối cùng).
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Trả lời: 
- HS báo cáo kết quả hoạt động;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu 
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại 
kiến thức.
- Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 4: HDHS hoàn thành bài tập 5. Nội Thầy Phu Cụ Bơ-men
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ dung
GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục đích Giống Thầy Phu và cụ Bơ-mơn 
làm bài tập 5 vào phiếu học tập số 5. nhau đều là những người trầm 
- GV hướng dẫn HS khi cần thiết. lặng, làm những việc cho 
- HS làm việc nhóm. người khác một cách âm Bài 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thầm mà không cần sự đền tập 
nhiệm vụ đáp nào cả. 4. 
- HS thực hiện nhiệm vụ. Khác Thầy Phu đã Còn cụ Bơ- Em 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhau đi đến đám mơn đã im học 
- HS báo cáo kết quả hoạt động; tang của chú lặng làm và đư
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu dế với một cuối cùng ợc 
trả lời của bạn. hình ảnh trở nên im điề
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trang trọng, lặng mãi mãi u gì 
nhiệm vụ trang vì cụ đã ra về 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại nghiêm. đi. các
kiến thức. h 
- Ghi lên bảng. viết 
 biên bản và cách tóm tắt nội dung trình bày 
 của người khác?
 Viết biên bản cần ngắn gọn, súc tích, cô 
 đọng lại các ý chính của buổi học, tránh viết 
 dài, lan man mà chưa đi vào được vấn đề 
 chính.
 Tóm tắt nội dung trình bày của người khác 
 phải đầy đủ các ý chính và ngắn gọn.
 Bài tập 5. Hãy nêu những việc em đã làm và 
 có thể làm để trở thành "điểm tự tinh thần" 
 cho người khác.
 Em đã cố gắng học tập thật tốt, đạt thành 
 tích cao trong học tập để làm điểm tựa tinh 
 thần cho bố mẹ.
 Bài tập 6. Sau khi học xong bài học, em hiểu 
 "điểm tựa tinh thần" là gì? Điểm tựa tinh 
 thần có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi 
 người?
 Theo em hiểu, điểm tựa tinh thần là những 
 giá trị về mặt tinh thần, cảm xúc bạn đem lại 
 cho người khác giúp họ có động lực hơn. Đối với mỗi người thì điểm tựa tinh thần là vô 
 cùng to lớn, nó giúp ta mạnh mẽ hơn, ý chí 
 hơn trong cuộc sống.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Đọc khắc sâu các văn bản đã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Đọc
- GV gọi 1 số HS đọc trước lớp, các 
HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá 
điền vào phiếu. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản 
mẫu cùng thể loại để khắc sâu kiến 
thức.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
luận
- GV điều phối: + HS trình bày sản phẩm thảo luận;
+ HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức Ghi lên bảng.
Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 Văn bản
 NHỮNG CÁNH BUỒM 
 – Hoàng Trung Thông
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
 I. MỤC TIÊU
 1. Về kiến thức: 
 - Những nét tiêu biểu về tác giả Hoàng Trung Thông.
 - Thể thơ tự do.
 - Đặc điểm của thể thơ tự do được thể hiện trong văn bản Những cánh buồm.
 2. Về năng lực: 
 - Xác định được đặc điểm của thể thơ tự do trong văn bản Những cánh buồm.
 - Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình ảnh hai cha con, ước mơ của người 
con và tình cảm gia đình được thể hiện trong đó.
 - Nhận biết được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. 
 - Suy ngẫm về ước mơ của bản thân và những việc làm để thực hiện ước mơ.
 3. Về phẩm chất: 
 - Nhân ái, biết yêu thương, quan tâm những người trong gia đình; yêu thiên 
nhiên và biết không ngừng ước mơ cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - SGK, SGV.
 - Tranh ảnh về nhà văn Hoàng Trung Thông và văn bản “Những cánh buồm”
 - Máy chiếu, máy tính.
 - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
 - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HĐ 1: Xác định vấn đề
 a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
 b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
 d) Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 + Theo em, gia đình có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi chúng ta? 
 + Hãy kể ngắn gọn một kỉ niệm vui giữa em và một người thân trong gia đình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV. 
B4: Kết luận, nhận định (GV): 
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Đọc – hiểu văn bản
 I. TÌM HIỂU CHUNG
 1. Tác giả
a)Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Hoàng Trung Thông và tác 
phẩm “Những cánh buồm”.
b)Nội dung: 
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d)Tổ chức thực hiện:
 Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Hoàng Trung Thông (1925 – 1993)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu - Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An
hỏi - Thơ của ông giản dị, cô đọng, chứa đựng cảm 
? Nêu những hiểu biết của em về tác xúc trong sáng.
giả Hoàng Trung Thông. - Nhiều bài thơ của ông 
B2: Thực hiện nhiệm vụ đã được phổ nhạc.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi. 
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và 
chốt kiến thức lên màn hình.
 2. Tác phẩm
a)Mục tiêu: Giúp HS - Biết được những nét chung của văn bản (Thể loại, đặc điểm, ngôn ngữ thơ )
b)Nội dung: 
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, chia nhóm 6 HS cho HS thảo luận nhóm.
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập
d)Tổ chức thực hiện:
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a) Đọc và tìm hiểu chú thích
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc. - Dấu hiệu nhận biết: 
HS trao đổi cặp đôi trả lời những câu hỏi + thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc của 
sau: người viết.
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết Những + có ngắt dòng giữa các câu
cánh buồm là một bài thơ? + có vần điệu
+ Theo em, nên đọc văn bản này với giọng - Cách đọc: Đọc toàn bài với giọng chậm 
đọc như thế nào? rãi dịu dàng, trầm lắng phù hợp với việc 
+ Có thể ngắt nhịp như thế nào khi đọc khổ diễn đạt tình cảm của cha với con.
thơ sau? + Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
Cha mỉm cười/ xoa đầu con nhỏ + Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện tình 
Theo cánh buồm/ đi mãi nơi xa yêu con, cảm xúc tự hào về con, về tuổi thơ 
Sẽ có cây, có cửa,/ có nhà của mình, về sự tiếp nối cao đẹp của các thế 
Những nơi đó/ cha chưa hề đi đến hệ.
- HS đọc bài thơ. - HS đọc đúng, giải thích được một số từ 
- HS trao đổi với nhau về kĩ năng tưởng khó.
tượng và suy luận, trả lời các câu hỏi sau: b) Tìm hiểu chung
+ Đọc câu thơ Sau trận mưa đêm rả rích/ - Thể thơ: thơ tự do 
Cát càng mịn, biển càng trong/ Cha dắt PHIẾU HỌC TẬP 1
con đi dưới ánh mai hồng giúp em hình 
dung được gì về khung cảnh thiên nhiên ở Đặc điểm Thể hiện trong văn 
biển vào buổi sáng? bản
 Những cánh buồm
+ Đọc đoạn thơ từ Con bỗng lắc tay cha Thơ có hình thức - Số dòng: không 
đến Để con đi Đoạn này thể hiện tính cấu tạo đặc biệt giới hạn 
cách gì của người con? - Số khổ: không 
 giới hạn 
- Chia nhóm lớp (6HS), giao nhiệm vụ: - Vần: không cần 
+ Văn bản “Những cánh buồm” thể hiện có vần liên tục.
 Thơ là tác phẩm - Cảm xúc bao 
những đặc điểm nào của thể loại thơ ? Hãy trữ tình, thiên về trùm của bài: Tình 
trả lời câu hỏi bằng cách hoàn thiện phiếu bộc lộ tình cảm, cảm yêu thương, 
học tập sau: cảm xúc của nhà thân thiết của hai 
 thơ cha con.
 Ngôn ngữ thơ - Tính hàm súc: bài 
 PHIẾU HỌC TẬP 1 thường hàm súc, thơ ngắn gọn 
 Đặc điểm Thể hiện trong văn giàu nhạc điệu, nhưng ẩn chứa 
 bản hình ảnh nhiều cảm xúc.
 Những cánh buồm - Hình ảnh: biển 
 Thơ có hình thức cấu - Số dòng: xanh, cát trắng, ánh 
 tạo đặc biệt - Số khổ: mai hồng, cánh 
 - Vần: buồm 
 Thơ là tác phẩm trữ -Cảm xúc bao trùm - Xuất xứ: Bài thơ Những cánh buồm rút ra 
 tình, thiên về bộc lộ của bài: từ tập thơ cùng tên (1964).
 tình cảm, cảm xúc của - Phương thức biểu đạt: kết hợp biểu cảm, 
 nhà thơ miêu tả, tự sự.
 Ngôn ngữ thơ thường - Tính hàm súc
 hàm súc, giàu nhạc - Hình ảnh thơ - Văn bản chia làm 3 phần
 điệu, hình ảnh + P1: Từ đầu lòng vui phơi phới.
+ Hãy nêu xuất xứ của văn bản. Miêu tả hình ảnh của người cha và người 
+ Văn bản sử dụng những phương thức con đi dạo trên bãi cát
biểu đạt nào? + P2: Tiếp theo đến để con đi
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội Cuộc trò chuyện của hai cha con và 
dung của từng phần? mong muốn của người con
B2: Thực hiện nhiệm vụ + P3: Còn lại
HS: Cảm nhận của người cha. 
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2’, nhóm 4’
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra 
phiếu cá nhân.
+ 4 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo 
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động 
nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. 
Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn 
(nếu cần).
GV: 
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc 
lại từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.
 - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục 
 sau .
 II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
 1. Hình ảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển 
a)Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết giới thiệu về hình ảnh của hai cha con.
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
b)Nội dung: 
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d)Tổ chức thực hiện:
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm. HS làm việc theo nhóm 6 
HS
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm 
 Không Thời Cảnh vật Con người
vụ: gian gian
1. Xác định không gian, thời gian được ở bãi buổi + ánh mai + bóng cha 
miêu tả. cát trên sáng, hồng dài lênh 
2. Nhà thơ đã dùng những chi tiết nào để biển sau trận + cát càng khênh
 mưa mịn + bóng con 
miêu tả cảnh vật, con người? Tác dụng đêm + biển càng tròn chắc 
của yếu tố miêu tả trong đoạn là gì? xanh nịch
3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp + cha dắt 
 con đi
nghệ thuật gì khi miêu tả hình ảnh của hai + lòng vui 
cha con? phơi phới
4. Em có cảm nhận gì về tình cảm của hai → → Tươi → Khung → vui vẻ, 
cha con trong bài thơ? Không sáng, cảnh trong thoải mái, 
 gian mát mẻ trẻo, vui tươi, hạnh phúc
B2: Thực hiện nhiệm vụ bao la, rực rỡ
HS: vô tận
- Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra Yếu tố miêu tả giúp người đọc dễ hình dung 
 hình ảnh, tâm trạng của hai cha con trong khung 
phiếu cá nhân. cảnh đẹp đẽ.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, Nghệ thuật: điệp ngữ, đối lập, từ láy
thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của Cảm nhận: Tình cảm của hai cha con thân thiết, 
phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí hạnh phúc vừa đơn sơ, giản dị, vừa thiêng liêng, có tên mình. cao cả. *Yế
GV: Hỗ trợ HS khi cần thiết. u tố miêu tả: 
B3: Báo cáo, thảo luận PHIẾU HỌC TẬP 2
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận 
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản 
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển 
sang mục sau.
 2. Cuộc trò chuyện của hai cha con và mong muốn của người con
a)Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết nói về cuộc trò chuyện của hai cha con.
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
b)Nội dung: 
- GV sử dụng KT động não, chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho ý kiến của bạn bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh, kết quả thảo luận nhóm, phiếu học tập.
d)Tổ chức thực hiện:
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) *Yếu tố tự sự: kể lại cuộc trò chuyện
- Phát phiếu học tập số 3. - Câu hỏi của người con:
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ: “Cha ơi!
+ HS đọc thầm đoạn 1 (Từ Hai cha .. không thấy người ở đó?”
con vui phơi phới) “Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
+ Yếu tố tự sự được thể hiện như thế nào Để con đi ”
trong đoạn thơ? Tác dụng của các yếu tố → câu hỏi ngây thơ, hồn nhiên. Người con 
tự sự đó? mong muốn mở rộng kiến thức, được đi nhiều 
+ Trong đoạn 2, nhà thơ đã sử dụng biện nơi.
pháp tu từ đặc sắc nào? Nêu tác dụng? - Câu trả lời của người cha:
+Theo em, hình ảnh cánh buồm trong khổ “Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
thơ có ý nghĩa gì? 
+ Dấu chấm lửng trong câu “Để con đi ” Những nơi đó cha chưa hề đi đến”. có tác dụng gì? → người cha trầm ngâm, mỉm cười giảng giải 
+ Theo em, tình cảm hai cha con dành cho cho con, từng bước nâng đỡ ước mơ con.
nhau được thể hiện như thế nào trong bài =>Yếu tố tự sự giúp ta cảm nhận cuộc trò 
thơ? Điều ấy gợi cho em suy nghĩ gì về chuyện gần gũi, thân thiết của hai cha con.
tình cảm gia đình? *Nghệ thuật đặc sắc: 
B2: Thực hiện nhiệm vụ +Ẩn dụ “Ánh nắng chảy đầy vai”
HS: → làm tăng sức hấp dẫn, thú vị cho câu thơ, 
- Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’ giúp người đọc hình dung cụ thể về khung 
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra cảnh đẹp đẽ trên biển.
phiếu cá nhân. + Hình ảnh cánh buồm: 
+ 5 phút tiếp theo, HS trao đổi nhóm đôi → biểu tượng của ước mơ, khát vọng được 
và ghi lại kết quả. đi xa, được mở rộng hiểu biết của người con.
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận + Dấu chấm lửng: “Để con đi ” 
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét → sự tiếp nối của thế hệ sau
và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. => Tình cảm yêu thương, trìu mến của người 
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS cha dành cho con và khao khát được khám phá 
thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp những điều chưa biết của người con.
khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận 
xét, đánh giá. 
- Hướng dẫn HS trình bày ( 
nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét 
câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết 
nối với mục sau.
 3. Cảm nhận của người cha
a)Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết nói về suy nghĩ của người cha.
- Cảm nhận được nét đẹp trong sự nối tiếp giữa hai thế hệ.
b)Nội dung: 
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d)Tổ chức thực hiện:
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước - Phát phiếu học tập số 3. mơ thuở nhỏ của mình.
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ: - Câu thơ: Cha gặp lại mình trong tiếng ước 
+ Khi nghe câu hỏi của người con, người mơ con
cha có suy nghĩ gì? → Người cha tự hào khi thấy con mình cũng 
+ Em hiểu như thế nào về câu thơ: Cha ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình 
gặp lại mình trong tiếng ước mơ con? thời thơ ấu.
B2: Thực hiện nhiệm vụ => Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực hiện ước mơ 
HS: của thế hệ đi trước.
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn 
bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết để hoàn thiện 
phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời và hướng dẫn 
(nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung 
(nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét 
câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết 
nối với mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. Tổng kết
- Chia nhóm lớp theo bàn. 1. Nghệ thuật
- Phát phiếu học tập số 4. - Kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong thơ.
- Giao nhiệm vụ nhóm: - Thể thơ tự do dễ truyền tải nội dung.
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được - Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, cảm xúc.
sử dụng trong văn bản. 2. Nội dung
? Nội dung chính của văn bản “Những - Tình cảm cha con thân thiết, tràn đầy yêu 
cánh buồm” là gì? thương
? Trong bài thơ, tuy còn nhỏ nhưng cậu bé - Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ 
không ngừng ước mơ được khám phá thơ. Những ước mơ làm cho cuộc sống không 
cuộc sống. Vậy còn các em, các em có ngừng tốt đẹp hơn.
ước mơ gì không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy.
- Chia sẻ cặp đôi 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành 
 phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo 
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận 
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét 
và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo 
giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc 
của từng nhóm.
 3.HĐ 3: Luyện tập
a)Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức của bài học vào giải quyết bài tập cụ thể
b)Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d)Tổ chức thực hiện:
 Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) IV. Luyện tập
- GV cho HS chia sẻ cặp đôi và thực hiện phiếu 
bài tập.
B2: Thực hiện nhiệm vụ

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_21_ngo_thi_men.docx