I/ Mục tiêu:
a)Kiến thức:
- Tiếp tục củng cố phép cộng các phân số cùng mẫu và khác mẫu,thông qua đó học sinh được rèn kỹ năng cộng các phân số.
b)Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn kỹ năng rút gọn phân số,phép cộng phân số.
c)Thái độ:
- Rèn HS tính nhanh- cẩn thận- chính xác khi vận dụng kiến thức làm bài tập.
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ (ghi nội dung, bài tập) tài liệu tham khảo
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, làm bài tập, xem trước bài mới.
III/ Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở,thực hành,hoạt động nhóm.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/KIỂM TRA
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
HS1:Bài 43 a;b/26
HS2:Bài 43 c; d/26.
-GV:nhận xét và cho điểm HS. Bài 43/26:Tính tổng sau khi đã rút gọn:
a/ =
c/
2/LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Gv sử dụng trong sách bài tập toán.
Bài60/12:Gv cho 3 học sinh lên bảng giải.
Bài 61/12:Gv cho 2 hs giải.
Bài 63/12:Gv cho 1 học sinh đọc đề và 1 hs lên bảng giải.
Gv cho học sinh điền vào ô vuông:
+
gv hướng dẫn học sinh giải.
-HS lần lượt lên bảng trình bày. Bài 44/26:
a/ 1
1
b/
c/
=
=
Bài 45/26:Tìm x:
a/ x=
x =
b/
5.x = 1.5 x = 1
TUẦN 27 TIẾT 78 BÀI 7: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I/ Mục tiêu: a)Kiến thức: HS hiểu và vận dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu, ôn lại quy tắc rút gọn phân số, cộng hai số nguyên qua một số ví dụ- bài tập b)Kỹ năng: -Học sinh có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng. c)Thái độ: Rèn HS tính nhanh- cẩn thận- chính xác khi vận dụng kiến thức làm bài tập. II/ Chuẩn bị: Giáo viên: SGK, bảng phụ (ghi nội dung, bài tập) tài liệu tham khảo Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, làm bài tập, xem trước bài mới. III/ Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,thực hành. IV/ Tiến trình lên lớp: 1/BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG HĐ1:Đặt vấn đề: GV treo bảng phụ vẽ hình bên và nêu câu hỏi hình bên thể hiện quy tắc gì? HĐ2:Cộng hai phân số cùng mẫu: Gv nêu: Ở tiểu học ta đã học cộng hai phân số cùng mẫu, em hãy nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu? Gv nêu ví dụ:tính: Gv nêu rõ quy tắc và cho học sinh biết quy tắc vẫn được áp dụng cho phân số có tử và mẫu là số nguyên. Gv nêu ví dụ thứ hai:Tính: ? Gv cho học sinh phát biểu quy tắc. Gv cho học sinh làm�1 -Gv cần lưu ý câu c ta phải làm công việc gì trước? -Gv cho học sinh giải�2 Ví dụ: -5+7= HĐ3:Cộng hai phân số không cùng mẫu: Gv gợi ý:Để cộng được hai phân sốkhông cùng mẫu ta phải đưa về hai phân số cùng mẫu.Có cách nào không? Gv nêu ví dụ:Tính: Gv cho học sinh nêu quy tắc. Gv cho học sinh làm �3. Hình vẽ trên bảng phụ: + = ta cộng tử và giữ nguyên mẫu Học sinh nhớ lại và nháp. -học sinh nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu. Hai phân số trên có thể đưa về cùng mẫu nhờ tính chất của phân số. -học sinh phát biểu quy tắc. HS thảo luận nhóm và trình bày Ta cần rút gọn trước khi cộng và rút gọn sau khi cộng -Để cộng hai phân số không cùng mẫu phải đưa về cùng mẫu bằng cách quy đồng. HS nêu quy tắc 1/Cộng hai phân số cùng mẫu: a/Ví dụ:tính: b/Quy tắc:Sgk/25 c/Ví dụ: Tính(�1) ; ?.1 a. b. c. 2/Cộng hai phân số khác mẫu: a/Ví dụ:tính: (Quy đồng) (Cộng hai phân số cùng mẫu) b/Quy tắc: 3/Luyện tập: Bài 42/26: a/ = b/ c/ 2/CỦNG CỐ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS -Gv cho 4 học sinh lên bảng làm bài 42/26. -Gv cho học sinh lên bảng làm bài 43/26. Bài 42/26: a/ = b/ c/ Bài 43 Sgk/26 a. 3/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 PHÚT) - Em hãy thực hiện phép tính vế trái sau đó dùng tính chất hai phân số bằng nhau để tìm x. - Và làm các bài tập còn lại trong SGK. TUẦN 27 TIẾT 79 LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: a)Kiến thức: - Tiếp tục củng cố phép cộng các phân số cùng mẫu và khác mẫu,thông qua đó học sinh được rèn kỹ năng cộng các phân số. b)Kỹ năng: - Tiếp tục rèn kỹ năng rút gọn phân số,phép cộng phân số. c)Thái độ: Rèn HS tính nhanh- cẩn thận- chính xác khi vận dụng kiến thức làm bài tập. II/ Chuẩn bị: Giáo viên: SGK, bảng phụ (ghi nội dung, bài tập) tài liệu tham khảo Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, làm bài tập, xem trước bài mới. III/ Phương pháp: Đàm thoại gợi mở,thực hành,hoạt động nhóm. IV/ Tiến trình lên lớp: 1/KIỂM TRA CÂU HỎI ĐÁP ÁN -HS1:Bài 43 a;b/26 -HS2:Bài 43 c; d/26. -GV:nhận xét và cho điểm HS. Bài 43/26:Tính tổng sau khi đã rút gọn: a/ = c/ 2/LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG Gv sử dụng trong sách bài tập toán. -Bài60/12:Gv cho 3 học sinh lên bảng giải. -Bài 61/12:Gv cho 2 hs giải. -Bài 63/12:Gv cho 1 học sinh đọc đề và 1 hs lên bảng giải. Gv cho học sinh điền vào ô vuông: + gv hướng dẫn học sinh giải. -HS lần lượt lên bảng trình bày. Bài 44/26: a/ -1 = -1 b/ < c/ = > = Bài 45/26:Tìm x: a/ x= Þ x = b/ Þ ÞÞ Þ 5.x = 1.5 Þ x = 1 3/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ Học kỹ quy tắc quy đồng,rút gọn và cộng hai phân số. BTVN:64;65/12 TUẦN 27 TIẾT 80 BÀI 8:TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I/ Mục tiêu: a)Kiến thức: - Nắm được các tính chất cơ bản của phân số:Giao hoán,kết hợp,cộng với 0. b)Kỹ năng: - Có kỹ năng vận dụng các tính chất trên để tính một cách hợp lý nhất là cộng nhiều phân số. c)Thái độ: Rèn HS tính nhanh- cẩn thận- chính xác khi vận dụng kiến thức làm bài tập. II/ Chuẩn bị: 1/GV:Bảng phụ ghi ?.2 2/HS: Xem lại tính chất của phép cộng các số nguyên. III/ Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,thực hành. IV/ Tiến trình lên lớp: 1/BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG HĐ1:Tính chất: Gv nêu tương tự như số nguyên Phép cộng phân số cũng có các tính chất tương tự. Vậy em hãy nêu tính chất và công thức tổng quát của cộng phân số? HĐ2:Aùp dụng: Gv nêu ví dụ1: ?Em có nhận xét gì về các phân sốvà;và ?Như vậy em hãy giao hoán chúng để tính tổng. Em hãy cho biết ta đã sử dụng tính chất nào? Gv cho học sinh giải ?2: Gợi ý: Các em quan sát thật kỹ các tử và mẫu của các phân số để có thể ghép chúng lại thành từng nhóm. Học sinh nêu lại. Các tính chất: -giao hoán. -kết hợp. -cộng với 0. Các phân số có cùng mẫu và khi thực hiện phép cộng thì các phân số có tử bằng mẫu về mặt giá trị tuyệt đối. Nhận thấy 3 phân số có tử mang dấu 1/Các tính chất: Tính chất giao hoán Tính chất kết hợp Tính chất cộng với 0 2/Aùp dụng: a/Ví dụ1:Tính nhanh: A= A=(+)+(+)+ =-1+1+= b/Ví dụ 2:Tính tổng: B=++++ B=(+)+(+)+ =-1+1+= C=+++ = +++ = = 2/CỦNG CỐ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Gv cho 2 học sinh làm bài 47/28. ?Em có nhận xét gì về các số hạng của tổng trên? Từ đó em hãy nêu cách giải. ?Trong các phân số trên,có phân số nào có thể rút gọn được? Em hãy nêu cách giải? Bài 47/28: a/ ++ =(+)+=-1+= b/ ++=(+)+ = 3/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 PHÚT) Học kỹ các tính chất cộng phân số.BTVN:48;49;50; 51/29. TUẦN 27 TIẾT 22 LUYỆN TẬP. I/MỤC TIÊU: a)Kiến thức: 1/Học sinh nắm được các kiến thức về góc: Góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc kề bù, phân giác của một góc b)Kỹ năng: 2/Có kỹ năng vẽ hình, đo góc, vẽ góc, vẽ phân giác của một góc c)Thái độ: 3/Có thái cẩn thận, chính xác khi đo góc, bước đầu biết lập luận. II/CHUẨN BỊ: 1/ GV:thước đo góc, thước thẳng. 2/HS: thước đo góc, thước thẳng. III/ PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm,luyện tập thực hành. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/KIỂM TRA CÂU HỎI ĐÁP ÁN -Hs1:Vẽ góc xOy=126o. Vẽ tia phân giác Ot của góc này. -Hs2:Bài 32/87(trả lời miệng)Vẽ góc 90o. GV: nhận xét và cho điểm HS. x O y C;d đúng 2/BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG -Gv cho học sinh đọc đề và yêu cầu học sinh vẽ hình. ?hai góc kề bù là hai góc như thế nào? -hai góc kề bù có tổng bằng bao nhiêu độ? -Phân giác của một góc có tính chất gì?Hãy tính góc tOy.Từ tính góc x’Ot -Gv cho học sinh giải bài 34/87. ?em hãy tính góc x’Oy và giải thích vì sao? ?Tính góc tOy? ?tính góc tOt’ và góc x’Ot bằng cách nào? Bài 37/87:Gv cho hs đọc đề và giải. ?Em có nhận xét gì về tia Oy;O x;Oz?Vì sao? ?từ đó ta có điều gì? Như vậy góc yOz=? -Để tính góc mOn ta cần tính những góc nào? Vì sao? -Muốn tính góc mOy;yOn ta phải làm gì? Hai học sinh giải,còn lại nháp. t x O y Hs nháp và trả lời câu hỏi. -Hai góc vừa kề,vừa bù nhau gọi là hai góc kề bù -Hai góc kề bù có tổng bằng 180o -phân giác của 1 góc có tính chất :chia góc đó thành hai phần bằng nhau -Góc tOy=65o. -Góc x’Ot=115o. Hs giải tóm tắt: xOy=110oÞx’Oy=80o. vì Ot là phân giác của xOyÞxOt=tOy= x’Ot=tOy=35oÞtOt’=90o x’Ot=125o xOt’=145o -Học sinh đọc và vẽ hình: n y z m O x -Oy nằm giữa hai tia vì c xOy < xOz. -xOy+yOz=xOz yOz=90o Bài 32/87: C;d đúng Bài 33/87: y t x O x’ Do xOy và x’Oy là hai góc kề bùÞxOy+x’Oy=180o mà xOy=130oÞx’Oy=50o Vì Ot là phân giác của góc xOyÞtOy= Mà Oy nằm giữa hai tia Ox’và Ot Þx’Ot=x’Oy+tOy=115o Bài 34/87 t y t’ x x’ O Bài 37/87: n y z m O x .a/Tính số đo góc yOz Do Oy,Oz cùng nằm trên nửa mp bờ O x và xOy < xOzÞtia Oy nằm giữa hai tia O x và Oz ÞzOy=xOz-xOy=90o. .b/Tính mOn: Do Om là phân giác góc xOyÞ mOy=60o Tương tự nOy=45o Vậy mOn=105o 3/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 PHÚT) -Xem lại các nội dung về góc.BTVN:35;36/87 -Chuẩn bị đồ dùng thực hành:Giác kế nằm. Phong Điền, ngày ..... tháng .....năm.2013 Ban Giám Hiệu duyệt Phong Điền, ngày ..... tháng .....năm.2013 Tổ trưởng duyệt Trần Trung Chánh
Tài liệu đính kèm: