A. PHẦN CHUẨN BỊ:
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Học sinh biết cộng hai số nguyên cùng dấu.
- Học sinh hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng.
- Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn.
- Bước đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án, Bảng phụ .
2. Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà.
B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:
I. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
II. Bài mới:
*ĐVĐ: (1'): Muốn cộng 2 số nguyên cùng dấu ta làm ntn ?
Ngày soạn: 10 /12/2008 Ngày giảng - 6A:12/12/2008 - 6B:12/12/2008 Tiết 43: Luyện tập A. Phần chuẩn bị: I. Mục tiêu : 1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy. - Rèn luyện kỹ năng so sánh 2 số nguyên kỹ năng tìm giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên. - Rèn luyện kỹ năng tìm số liền trước, số liền sau của 1 số nguyên. 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm. - Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác. - Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ (bài16- Tr73). 2. Học sinh: Vở ghi, SGK học bài và làm trước bài tập. B. Phần thể hiện ở trên lớp: I. Kiểm tra bài cũ (7’): Đề bài HS1: Bài13(Tr73-SGK) HS2: làm bài tập 15(Tr73-SGK) Đáp án Bài13(Tr73-SGK) Tìm x Z biết: a. -5 x b. -3 < x < 0 => x Bài15(Tr73-SGK) II. Bài mới: *ĐVĐ: (1'): Trong tiết học ngày hôm nay thầy trò ta cùng đi giải quyết một số bài tập dựa vào tiết lí thuyết hôm trước: TG Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng 5’ 5’ 10’ 5’ 5’ 5’ GV: yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải bài16 (SGK-73) cả lớp theo từng nhóm cùng giải và so sánh kết quả? - Làm bài 17 (SGk -73): Có thể khẳng định tập hợp Z các số nguyên gồm 2 bộ phận Z + và Z - được không? - Cả lớp cùng giải 18(Tr73-SGK)? a> 2 -> a có chắc chắn là số nguyên dương hay không? Số b < 3 có chắc chắn b là số nguyên âm hay không ? Vì sao? Các nhóm cùng làm 19(73)SGK? So sánh kết quả? Có thể có mấy kết quả? - Làm bài 20 (SGK - 73): HS: 2 em lên bảng làm. HS1: làm ý a,b) HS2: làm ý c,d). - Làm bài 22(SGK - 75): Tìm số liền sau của các số 2, -8, 0 và -1? - Tìm số liền trước của mỗi số sau -4, 0, 1, -25? - Tìm số nguyên a biết số liền sau a là số nguyên dương và số liền trước a là 1 số nguyên âm a? Bài16(Tr73-SGK) 7 N Đ 7 Z Đ 0 N Đ 0 Z Đ -9 Z Đ -9 N S 11,2 Z S Bài17(Tr73-SGK) Z gồm 2 bộ phận các số nguyên dương và các số nguyên âm. Chưa đúng vì còn thiếu phần tử 0. Bài18(Tr73-SGK) a. Số a , chắc chắn là số nguyên dương ,vì nó nằm phía bên phải điểm 2 nên nó cũng nằm bên phải điểm 0 ( ta viết: a > 2 > 0). b. Số b chưa chắc là số âm. VD: 2 2 không là số nguyên âm. c. Số c không chắc chắn là số nguyên dương, vì c có thể là số 0. d. Số d chắc chắn là số nguyên âm, vì nó nằm bên trái điểm - 5 nên nó cũng nằm bên trái điểm 0 ( ta viết: d <-5 <0) Bài19(Tr73-SGK) 0 < + 2; - 15 < 0; -10 < - 6; -10 < +6; +3 < +9; -3 < 9 Bài20(Tr73-SGK) Bài22 (Tr75-SGK) a. Số liền sau của các số 2; -8; 0; -1 là 3; -7; 1; 0. b. Số liền trước của mỗi số sau: -4; 0; 1; -25 là: -5; -1; 0; -26. c. a = 0 III. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (2’) - Xem các bài tập đã chữa - Về học bài, làm bài tập 17 -> 24 SBT. - Chuẩn bị tiết sau:" Cộng hai số nguyên cùng dấu". ------------------------------------------ Ngày soạn: 10 /12/2008 Ngày giảng - 6A:13/12/2008 - 6B:13/12/2008 Tiết 44: Cộng hai số nguyên cùng dấu A. Phần chuẩn bị: I. Mục tiêu : 1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy. - Học sinh biết cộng hai số nguyên cùng dấu. - Học sinh hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng. - Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn. - Bước đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học. 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm. - Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác. - Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, Bảng phụ . 2. Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà. B. Phần thể hiện ở trên lớp: I. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra II. Bài mới: *ĐVĐ: (1'): Muốn cộng 2 số nguyên cùng dấu ta làm ntn ? TG Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng 7’ 25’ 10' Tính (+ 4) + (+ 2) =? Biểu diễn trên tia số phép cộng 2 + 4 = 6? HS: N/cứu thông tin phần 1) trong ít phút. GV: Như vậy cộng hai số nguyên dương ta cộng như hai số tự nhiên. HS: tự N/cứu VD1 SGK ít phút. - Nhiệt độ buổi chiều là bao nhiêu? - Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ta làm ntn? GV: đưa ra hình 45(bảng phụ). HS: quan sát vào hình và trả lời. GV: đưa ra nội dung nhận xét. - Làm ? 1 Tính (-4) + (-5) = ? =? So sánh kết quả và rút ra nhận xét? 2 học sinh nhắc lại nội dung quy tắc? GV: Vận dụng quy tắc làm ? 2 : - 1 học sinh lên bảng, các nhóm cùng làm? * Củng cố và luyện tập: - Muốn cộng 2 số nguyên cùng dấu ta áp dụng quy tắc giải 24(Tr75-SGK)? - Muốn tính tổng 2 giá trị tuyệt đối ta làm ntn? 1. Cộng hai số nguyên dương ví dụ: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6 Hình 44: (SGK) 2. Cộng hai số nguyên âm . VD1:(SGK -74). Nhiệt độ buổi trưa ở Matxcơva là - 30 C. Buổi chiều nhiệt độ là bao nhiêu nếu nó giảm -20 C. Giải: (-3 0 C) + ( -2 0 C) = -5 0 C. Nhiệt độ buổi chiều là -5 0 C. * Nhận xét: (SGK - 74) ? 1 Tính và nhận xét kết quả: (-4) + (-5) = -9 = 4 + 5 = 9 Vậy: (-4) + (-5) =- () *) Quy tắc: (SGK -75) VD: (-17) + (-54) = - (17 + 54) = - 71 ? 2 a) (+ 37) + (+ 81) = + 118 b) (-23) + (- 17) = - (23+17) = - 40 Bài23(Tr75-SGK) Tính: a. 2763 + 152 = 2915 b. (-7) + (-14) = - (7 +14) = - 21 c. (-35) + (- 9) = - (35 +9) = - 44 d. (-43) + (-82) = - (43 + 82) = - 125 III. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (2’) Về nhà học thuộc quy tắc vận dụng làm bài tập : 24; 25; 26 SGK - 75) và 35, 36, 37, 38, 40, 41 (Tr58, 59- SBT). Chuẩn bị tiết sau: " Cộng hai số nguyên khác dấu". --------------------------------------------------
Tài liệu đính kèm: