Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Chân trời sáng tạo) - Chủ đề 8, Bài 22: Phân loại thế giới sống - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Mỹ Thu

doc 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Chân trời sáng tạo) - Chủ đề 8, Bài 22: Phân loại thế giới sống - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Mỹ Thu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Trần Thị Mỹ Thu
 Tổ Tự Nhiên 
 Chủ đề 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
 Bài 22: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
 Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
 - Phân biệt được các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự: loài, chi, bộ, họ, lớp, ngành, 
giới. Nhận biết được cách gọi tên sinh vật.
 - Nhận biết được năm giới sinh vật và lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới.
 - Từ hình ảnh với các đặc điểm của sinh vật, hướng dẫn HS xây dựng khó lưỡng phân.
 - Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng về môi 
trường sống.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu về 
phân loại thế giới sống.
 - Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung về phân loại sinh vật và khóa lưỡng phân.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức kỹ năng để giải quyết 
vấn đề liên quan trong tự nhiên và thực tiễn hoặc trong học tập.
*Năng lực KHTN:
 - Nhận thức KHTN: Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống; Nhận biết 
được năm giới sinh vật và lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới; Phân biệt được các bậc 
phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự: loài, chi, bộ, họ, lớp, ngành, giới. Nhận biết được cách 
gọi tên sinh vật và cách xây dựng khóa lưỡng phân; Lấy được ví dụ chứng minh thế giới 
sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng về môi trường sống.
 - Tìm hiểu tự nhiên: Thực hành xây dựng được khóa lưỡng phân để phân loại sinh vật.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự đa dạng của sinh vật trong tự 
nhiên và phân loại được một số sinh vật xung quanh em.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu đối với thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: 
 - KHBD, SGK, SGV KHTN 6
 - Tranh H 22.1→22.7 hình ảnh thực vật, động vật, nấm, vi sinh vật, (trình chiếu), máy 
tính
 2. Học sinh: 
 - Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung 
của bài học.
 - Vở ghi chép, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
 a. Mục tiêu: HS biết được cách phân loại thế giới sống
 b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - HS tìm câu trả lời trước ở nhà
Tiết 1: *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Kể tên một số sinh vật trong H22.1. Từ - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận 
đó, em hãy nhận xét về thế giới sống. xét, bổ sung cho nhau
Tiết 2: 
+ Quan sát H 22.2, em hãy kể tên các bậc 
phân loại sinh vật theo thứ tự từ thấp đến 
cao trong thế giới sống
+ Quan sát H22.4, em hãy cho biết sinh vật 
có những cách gọi tên nào?
Tiết 3:
+ Quan sát H22.5, hãy cho biết sinh vật 
được chia thành mấy giới? Kể tên một số 
đại diện sinh vật thuộc mỗi giới
Tiết 4:
+ Quan sát H 22.6, em hãy nêu các đặc 
điểm sử dụng để phân biệt các sinh vật 
trong hình.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS qua tiết học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 * Hoạt động 2.1: Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
 a. Mục tiêu: Hiểu được khái niệm chung về phân loại, tiêu chí phân loại, ý nghĩa của 
việc phân loại sinh vật.
 b. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Tìm hiểu về sự cần thiết của việc phân 
loại thế giới sống
*Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS qs H22.1 trả lời câu 1,2 - HS qs H22.1 trả lời câu 1,2 trang 101 SGK
trang 101 SGK
- GV gọi HS trả lời - HS trả lời
1. Kể tên một số sinh vật trong H22.1. Từ →Vọc, nhện, rùa, bướm, bọ cánh cam, cá, vi 
đó, em hãy nhận xét về thế giới sống. khuẩn, có, trùng giày, dương xỉ, thông súng
 Nhận xét: thế giới sống đa dạng về số lượng 
 các loài sinh vật, đa dạng về đặc điểm và mt 
 sống của chúng
2. Thế giới sống có thể được phân loại theo → Dựa vào đặc điểm tb (tb nhân sơ, tb nhân 
những tiêu chí nào? Trên cơ sở đó, em hãy thực), cấp độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào, 
phân loại các sinh vật trong cơ thể đa bào), khả năng di chuyển, dinh 
H22.1 dưỡng ( tự dưỡng, dị dưỡng), môi trường 
 sống (mt nước, mt cạn,...)
 *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS
- GV làm rõ các nội dung kiến thức về:
1. Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống:
 - Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một thống theo trật tự nhất định dựa 
vào đặc điểm cơ thể.
 - Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào 
hệ thống phân loại
* Hoạt động 2.2: Các bậc phân loại sinh vật.
 a. Mục tiêu: - Phân biệt được các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự: loài, chi, họ, 
bộ, lớp, ngành, giới. Nhận biết được cách gọi tên sinh vật.
 - Nhận biết được cách gọi tên sinh vật.
 b. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Tìm hiểu về các bậc phân loại
*Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát H 22.2 trả lời câu - HS quan sát H 22.2 trả lời câu 3 trang 102 
3 trang 102 SGK SGK
- GV gọi HS trả lời - HS trả lời
3. Quan sát H 22.2, em hãy kể tên các bậc → Loài chi (giống) họ bộ lớp 
phân loại sinh vật theo thứ tự từ thấp đến ngành giới.
cao trong thế giới sống
- Từ cách phân loại loià gấu đen châu mỹ, →Giống Gấu→họGgấu→bộ Ăn thịt→lớp 
em hãy cho biết các bậc phân loại của gấu Thú→ngành Dây sống→giới Động vật
trắng trong H22.3
* Tìm hiểu cách gọi tên loài
- GV yêu cầu HS quan sát H 22.4 trả lời - HS quan sát H 22.4 trả lời câu 4 trang 103 
câu 4 trang 103 SGK SGK
4. Quan sát H22.4, em hãy cho biết sinh vật → Có 3 cách gọi tên sinh vật
có những cách gọi tên nào? - Tên phổ thông: tên gọi thông thường để tra 
 cứu.
 - Tên khoa học: Tên giống + Tên loài + (Tên 
 tác giả, năm công bố).
 - Tên địa phương: cách gọi của người dân địa 
 phương.
- Nêu cách gọi tên khoa học của một số loài →Tên khoa học:
sau đây biết Con người: Homo sapiens.
 Chim bồ câu: Cobumba livia.
 Cây ngọc lan trắng: Magnolia alba.
 Cây ngô: Zea mays.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, 
 bổ sung cho nhau
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS - GV làm rõ các nội dung kiến thức về:
2. Các bậc phân loại sinh vật:
- Loài là bậc phân loại cơ bản gồm 1 nhóm cá thể sv có những đặc điểm sinh học tương đối 
giống nhau và có khả năng giao phối sinh ra thế hệ mới
- Trong phân loại, người ta chia ra các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự:
Loài chi (giống) họ bộ lớp ngành giới.
- Bậc phân loại càng nhỏ thì sự khác nhau giưuã các sinh vật cùng bậc càng ít
- Cách gọi tên sinh vật
+ Tên phổ thông: là cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
+ Tên khoa học: là cách gọi tên một loài sinh vật theo tên chi/giống và tên loài
+ Tên địa phương: là cách gọi truyền thống của người dân địa phương.
* Hoạt động 2.3: Các giới sinh vật.
 a. Mục tiêu: Nhận biết được 5 giới sinh vật và lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới.
 b. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Tìm hiểu về năm giới sinh vật
*Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS qs H22.5 trả lời câu 5,6 trang - HS qs H22.5 trả lời câu 5,6 trang 104 
104 SGK SGK
- GV gọi HS trả lời
5. Quan sát H22.5, hãy cho biết sinh vật được - HS trả lời
chia thành mấy giới? Kể tên một số đại diện →5giới
sinh vật thuộc mỗi giới Giới khởi sinh: vi khuẩn
 Giới nguyên sinh: trùng giày
 Giới nấm: nấm rơm
 Giới TV: cây cam
 Giới ĐV: gấu
6. Em có thể phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào →Đặc điểm tb, tổ chức cơ thể, dinh 
những tiêu chí nào? dưỡng,...
- Hãy xác định môi trường sống của đại diện 
các sinh vật thuộc 5 giới bằng cách hoàn thành 
bảng theo mẫu sau:
 *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS
- GV làm rõ các nội dung kiến thức về:
3. Các giới sinh vật:
Theo whitaker thế giới sống được chia thành 5 giới:
 - Giới khởi sinh
 - Giới nguyên sinh
 - Giới nấm
 - Giới TV
 - Giới ĐV
* Hoạt động 2.4: Khóa lưỡng phân
 a. Mục tiêu: Nhận biết được cách xây dựng khóa lưỡng phân thông qua ví dụ.
 b. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Tìm hiểu cách xây dựng khóa lưỡng 
phân
*Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS qs H22.6,22. trả lời câu - HS qs H22.6,22.7 trả lời câu 7,8 trang 
7,8 trang 105 SGK 105 SGK
- GV gọi HS trả lời - HS trả lời
7. Quan sát H 22.6, em hãy nêu các đặc →Con thỏ: có khả năng di chuyển, có 
điểm sử dụng để phân biệt các sinh vật chân, không biết bay; cây hoa sen: không 
trong hình. có khả năng di chuyển; con cá rô phi: có 
 khả năng di chuyển không có chân; con 
 chim bồ câu: có khả năng di chuyển, có 
 chân, biết bay
 Các tiêu chí được sử dụng để phân biệt các 
 SV trong hình:
 + Khả năng di chuyển
 + Khả năng bay
 + Có chân hoặc không
8. Em hãy cho biết cách xây dựng khóa →B1: Xác định đặc điểm đặc trưng của 
lưỡng phân trong hình 22.7. mỗi sinh vật
 B2: Dựa vào một số đặc điểm đặc trưng 
 nhất để phân chia sv thành 2 nhóm
 B3: Tiếp tục phân chia các nhóm trên 
 thành 2 nhóm nhỏ hơn cho đến khi mỗi 
 nhóm chỉ còn 1 sv
 B4: Xây dựng khóa lưỡng phân hoàn chỉnh
 *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận 
 xét, bổ sung cho nhau
*Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS
- GV làm rõ các nội dung kiến thức về:
4. Khóa lưỡng phân:
 - Khóa lưỡng phân là cách phân loại sv dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân chia 
chúng thành 2 nhóm
 - Cách xây dựng khóa lưỡng phân: xác định đặc điểm đặc trưng đối lậpcủa mỗi sv, dựa 
vào đó phân chia chúng thành 2 nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn 1 sv
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 22
 b. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3 trang - HS làm bài tập 1,2,3 trang 106 SGK
106 SGK 1.A
 2. Tên giống: Homo
 Tên loài: sapiens
 Tác giả: Linnaeus
 Năm tìm ra: 1758
 3. Giới khởi sinh: vi khuẩn
 Giới nguyên sinh: trùng roi
 Giới nấm: nấm đùi gà
 Giới TV: rêu, cây phượng
 Giới ĐV: gà, ong, ếch
 *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận 
 xét, bổ sung cho nhau
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS
- GV làm rõ các nội dung kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
 a. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học HS giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn 
lằn.
 b. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời 
+ Liên hệ sắp xếp các loại sách vào giá sách Giúp chúng ta dễ dàng nghiên cứu về sv và 
với việc sắp xếp các sv của thế giới tự nhiên nhận ra sự đa dạng của sinh giới
vào các nhóm phân loại có ý nghĩa gì? *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận 
 xét, bổ sung cho nhau
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS
- GV yêu cầu HS về học thuộc kĩ bài 22, xem trước bài 23 và soạn trước các câu hỏi sau:
+ QSH23.1, em hãy nêu các đạc điểm dung để phân loại bảy bộ côn trùng + Dựa vào H23.1,23.2 và bảng đặc điểm, em hãy gọi tên các bộ côn trùng từ a đến h
 Kí duyệt 
 - Nội dung đảm bảo;
 - Phương pháp phù hợp;
 - Hình thức đúng quy định.
 LĐĐA, ngày 20/12/2021
 Tổ trưởng
 La Thị Thu Thanh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_chan_troi_sang_tao_chu_de_8_bai.doc