A. Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố cho học sinh các khái niệm về đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp và công thức tính bán kính , độ dài đường tròn , cung tròn , diện tích hình tròn , quạt tròn .
- Rèn kỹ năng vẽ hình , áp dụng công thức tính toán .
- Rèn kỹ năng vận dụng công thức vào các bài toán thực tế .
B. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi vẽ hình 69 ; 70 ; 71 ( sgk - 104 )
HS: Học thuộc các công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn. Diện tích hình tròn, quạt tròn. Thước kẻ và com pa.
C. Tiến trình dạy – học:
1. Tổ chức lớp: 9B 9C
2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi ôn tập
Tuần 28 Tiết 55 Ôn tập chương III (Tiết 1) Soạn: / /2009 Dạy: / /2009 A. Mục tiêu: - Củng cố và tập hợp lại các kiến thức đã học trong chương III . Khắc sâu các khái niệm về góc với đường tròn và các định lý , hệ quả liên hệ để áp dụng vào bài chứng minh . - Rèn kỹ năng vẽ các góc với đường tròn , tính toán số đo các góc dựa vào số đo cung tròn . - Rèn kỹ năng vẽ hình và chứng minh của học sinh. B. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ tóm tắt các khái niệm đã học ( sgk - 101 ) HS: Ôn tập lại các kiến thức đã học theo phần câu hỏi trong sgk - 100 ; 101 . Làm bài tập trong sgk - phần ôn tập chương III . C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Nêu các góc liên quan với đường tròn đã học. - Viết công thức tính số đo các góc đó theo số đo của cung bị chắn . 3. Bài mới : - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong sgk sau đó tóm tắt các khái niệm bằng bảng phụ . - HS quan sát theo dõi và tự ôn lại kiến thức . - GV cho HS đọc phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ trong sgk - 101- 103 để ôn lại các kiến thức đã học trong chương III. - GV ra bài tập 88 ( sgk - 103 ) yêu cầu HS quan sát hình vẽ sgk - trả lời câu hỏi . - GV ra tiếp bài tập 89 ( sgk ) yêu cầu HS vẽ hình và áp dụng công thức tính số đo các góc đó theo số đo cung bị chắn . - HS lên bảng làm bài . GV nhận xét cho điểm . - GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó vẽ hình bài toán . - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - hãy nêu cách chứng minh CD = CE ? Gợi ý : H là điểm gì của D ABC các góc nào là những góc có cạnh tương ứng vuông góc . So sánh hai góc DAC và góc EBC so sánh hai cung CD và CE so sánh dây CD và CE . - Theo cmt ta có các cung nào bằng nhau ? suy ra các góc nội tiếp nào bằng nhau ? D BDH có đường cao là đường gì ? suy ra D BDH là ta giác gì ? - D BHC và D BDC có những yếu tố nào bằng nhau ? - GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó vẽ hình bài toán . - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - hãy nêu cách chứng minh CD = CE ? Gợi ý : H là điểm gì của D ABC các góc nào là những góc có cạnh tương ứng vuông góc . So sánh hai góc DAC và góc EBC so sánh hai cung CD và CE so sánh dây CD và CE . - Theo cmt ta có các cung nào bằng nhau ? suy ra các góc nội tiếp nào bằng nhau ? D BDH có đường cao là đường gì ? suy ra D BDH là ta giác gì ? - D BHC và D BDC có những yếu tố nào bằng nhau ? - GV ra bài tập yêu cầu HS đọc đề bài sau đó vẽ hình và ghi GT , KL vào vở . GV vẽ hình lên bảng sau đó cho HS suy nghĩ tìm cách chứng minh . - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - Hãy nêu cách chứng minh một tứ giác nội tiếp . - Có nhận xét gì về góc A và góc D của tứ giác ABCD ? - Theo quỹ tích cung chứa góc điểm A , D thuộc đường tròn nào ? Hãy tìm tâm và bán kính của đường tròn đó ? - Vậy tứ giác ABCD nội tiếp trong đường tròn nào ? - Tứ giác ABCD nội tiếp trong đường tròn (I) các góc nội tiếp nào bằng nhau ? - Nêu cách chứng minh CA là phân giác của góc SCB . - HS nêu cách chứng minh sau đó GV nhận xét và chứng minh chi tiết lên bảng . + Gợi ý : Tính góc SCA ; ADB và ACB sau đó so sánh rồi nhận xét và kết luận . I. Lí thuyết: (10 phút) 1. Các kiến thức cần nhớ: a) Các định nghĩa: ( ý 1 đ ý 5 ) ( sgk - 101 ) b) Các định lý: ( ý 1 đ ý 16 ) ( sgk - 102 ) 2. Điền vào ô trống trong bảng sau biết tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn: Kết quả: II. Bài tập: (13 phút) 1. Bài tập 88: (Sgk - 103 ) + Góc trên hình 66 a - là góc ở tâm . + Góc trên hình 66b - là góc nội tiếp. + Gópc trên hình 66c - là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung . + Góc trên hình 66d - là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn . + Góc trên hình 66 e - là góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn . 2. Bài tập 97: (Sgk - 105) C Chứng minh a) Theo ( gt) ta có : Theo quỹ tích cung chứa góc S M O ta có A ẻ ( I ; ) ( 1) B A D Lại có D ẻ ( O ; ) ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)) Theo quỹ tích cung chứa góc ta có : D ẻ ( I ; ( 2) Từ (1) và (2) suy ra A ; D ; B ; C ẻ( I ; ) Hay tứ giác ABCD nội tiếp trong ( I ; ) . b) Theo cmt ta có tứ giác ABCD nội tiếp (I ; ) ( hai góc nội tiếp cùng chắn của (I)) ( đcpcm ) c) Vì tứ giác ABCD nội tiếp trong (I) ( cmt ) ( 4) ( Hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB của (I) ) Lại có ( góc có đỉnh ở bên trong (O) ) ( góc nội tiếp của (O)) ( 3) Từ ( 3) và (4) CA là phân giác của 3. Bài tập 95: (Sgk - 105) Chứng minh: a) Theo ( gt ) có AH ^ BC ; BH ^ AC H là trực tâm của D ABC CH ^ AB . ( góc có cạnh tương ứng vuông góc ) ( hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau ) CD = CE ( hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau ) ( đcpcm ) b) Theo cmt ta có ( hai góc nội tiếp cùng chắn hai cung bằng nhau ) Mà BC ^ HD D BHD có phân giác của góc HBD cũng là đường cao D BHD cân tại B ( đcpcm ) c) Xét D BCH và D BCD có : BH = BD ( vì D BHD cân tại B ) BC chung ; ( cmt) D CBH = DCBD ( c.g.c) CD = CH ( đcpcm ) 4. Củng cố: (7 phút) - Nêu các góc đã học liên quan đến đường tròn và số đo của các góc đó với số đo của cung tròn bị chắn . - Khi nào một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn . Nêu điều kiện để một tứ giác nội tiếp trong một đường tròn . - Vẽ hình , ghi GT , KL của bài tập 96 ( sgk - 105 ) sau đó nêu cách chứng minh . a) Chứng minh OM ^ BC ( cân tại O có OM là phân giác vì cung MB bằng cung MC) OM đi qua trung điểm của BC (Tính chất đường kính và dây ) b ) OM ^ BC ( cmt ) AH ^ BC ( gt ) OM // AH Góc so le trong bằng nhau ( góc HAM = góc OMA ) D OAM cân tại O hai góc ở đáy bằng nhau = Từ đó suy ra AM là phân giác của 5.HDVN: (3 phút) - Học thuộc các định nghĩa , định lý ở phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ . - Xem lại các bài tập đã chữa , chứng minh và làm lại để nắm được cách làm bài . - Giải bài tập 96 ( sgk - 105 ) - theo gợi ý ở trên . - BT 98 ( sgk - 105 ) _ áp dụng quỹ tích cung chứa góc - BT 90 , 91 ; 92 ; 93 ; 94 ( sgk ) - Theo công thức tính độ dài đường tròn , cung tròn và diện tích hình tròn , quạt tròn . Tuần 28 Tiết 56 ôn tập chương III Soạn: / /2009 Dạy: / /2009 A. Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố cho học sinh các khái niệm về đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp và công thức tính bán kính , độ dài đường tròn , cung tròn , diện tích hình tròn , quạt tròn . - Rèn kỹ năng vẽ hình , áp dụng công thức tính toán . - Rèn kỹ năng vận dụng công thức vào các bài toán thực tế . B. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi vẽ hình 69 ; 70 ; 71 ( sgk - 104 ) HS: Học thuộc các công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn. Diện tích hình tròn, quạt tròn. Thước kẻ và com pa. C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi ôn tập 3. Bài mới: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 18 , 19 ( sgk - 101 ) sau đó viết công thức tính độ dài cung và diện tích hình quạt tròn . - GV cho HS ôn tập lại các kiến thức thông qua phần tóm tắt kiến thức cơ bản trong sgk - 103 ( ý 17 , 18 , 19 ) - GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán . - Nêu yêu cầu của bài ? - đường tròn ngoại tiếp hình vuông bán kính bằng nửa độ dài đoạn nào ? vậy ta có thể tính như thế nào ? - HS thảo luận sau đó nêu cách tính . GV chốt lại cách làm sau đó gọi HS lên bnảg trình bày lời giải . - GV nhận xét bài sau đó chữa lại và chốt cách làm . - GV ra bài tập yêu cầu HS vẽ hình vào vở . GV treo bảng phụ vẽ hình 69 ; 70 ; 71 ( sgk ) yêu cầu HS tinhd diện tích các hình có gạch sọc ở từng hình vẽ . - HS nhận xét các hình có gạch sọc và nêu công thức tính diện tích hình tương ứng . - Hình 69 ( sgk ) : Diện tích hình vành khăn được tính như thế nào ? Ta phải tích diện tích các hình nào ? Gợi ý : Tìm hiệu diện tích đường tròn lớn và đường tròn nhỏ . - Hình 70 ( sgk ) diện tích phần gạch sọc được tính như thế nào ? hãy nêu cách tính ? Gợi ý : tính hiệu diện tích hình quạt lớn và diện tích hình quạt nhỏ . - GV cho HS làm . - Hình 71 ( sgk ) Diện tích phần gạch sọc bằng hiệu những diện tích nào ? - GV ra bài tập 93 ( sgk ) gọi HS đọc đề bài sau đó suy nghĩ tìm lời giải ? - Nêu cách giải bài toán trên ? - Để biết bánh xe B quay bao nhiêu vòng khi bánh xe C quay 60 vòng ta làm thế nào ? cần tìm yếu tố gì ? - Hãy tính quãng đường chuyển động của mỗi bánh xe và chu vi của mỗi bánh xe số vòng quay của từng bánh xe . - GV cho HS làm bài sau đó lên bnảg trình bày lời giải . GV nhận xét chữa bài và chốt lại cách làm . 1. Ôn tập lý thuyết: (7 phút) * Công thức tính chu vi và độ dài đường tròn C = 2p R = dp ; * Công thức tích diện tích hình tròn , quạt tròn : S = pR2 ; Sq = 2. Bài tập 90: (Sgk - 104 ) (8 phút) a) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4 cm ( HS vẽ - GV vẽ lên bảng ) b) Ta có hình vuông ABCD nội tiếp trong (O ; R ) O là giao điểm của AC và BD OA = OB = OC = OD = R Xét D vuông OAB có : OA2 + OB2 = AB2 2 R2 = 42 2R2 = 16 R = ( cm ) c) Lại có hình vuông ABCD ngoại tiếp (O ; r ) 2r = AB r = 2 cm . 3. Bài tập 92: (Sgk - 104 ) (8 phút) a) Hình 69 ( sgk - 104 ) Ta có SGS = S (O; R) - S(O; r) SGS = p R2 - p r2 = p ( R - r ) = 3,14 ( 1,5 - 1 ) SGS = 3,14 . 0,5 = 1,57 (cm2) b) Hình 70 ( sgk - 104 ) ( hình vẽ sgk ) Ta có : SGS = Sq(R) - S q(r) S GS = SGS = ( cm 2 ) c) Hình 71 ( sgk - 104 ) ( hình vẽ sgk + bảng phụ ) Ta có : SGS = S Hv - S ( o ; 1,5 cm ) SGS = ( cm2 ) 4. Bài tập 93: (Sgk - 104 ) (8 phút) a) Chu vi của bánh xe C là : C = 2pR C = 2.3,14. 1 = 6,28 ( cm) Do bánh xe C có 20 răng Khoảng cách giữa các răng là : h = 6,28 : 20 = 0,314 cm . Do bánh xe B có 40 răng Chu vi bánh xe B là : CB = 0,314 . 40 = 12,56 cm . - Khi bánh xe C quay được 60 vòng quãng đường C chuyển động được là : 6,28 . 60 = 376, 8 cm . Lúc đó quãng được bánh xe B chuyển động được cũng là 376,8 cm bánh xe B quay được số vòng là : NB = 376,8 : 12,56 = 30 ( vòng ) b) Chu vi của bánh xe A là : CA = 0,314 . 60 = 18,84 cm Quãng đường bánh xe A chuyển động được khi quay 80 vòng là : 18,84 . 80 = 1507,2 cm Vậy số vòng bánh xe B quay được là : n = 1507,2 : 12,56 = 120 ( vòng ) c) áp dụng công thức C = 2pR R = Bán kính của bánh xe A là RA = ( cm ) Bán kính của bánh xe B là : RB = ( cm ) 4. Củng cố: (7 phút) - Nêu các công thức tính độ dài đường tròn , cung tròn. Diện tích hình tròn , hình quạt tròn . 5.HDVN: (3 phút) - Xem lại các bài tập đã chữa . Học thuộc các công thức và khái niệm . - Giải tiếp các bài tập còn lại trong sgk - 104 - 105 . -Hướng dẫn bài 91 (Sgk - ) - áp dụng công thức tính diện tích quạt tròn và độ dài cung tròn để tính . Tính diện tích hình tròn sau đó tìm hiệu diện tích hình tròn và diện tích quạt AOB để tính diện tích quạt OAqB
Tài liệu đính kèm: