Ngày soạn: 5 / 10/ 2020 Tuần: 6 - Tiết: 6 BÀI 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ. CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì? - Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ. - Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ. * Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ. * Thái độ: Yêu thích môn học 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bản đồ TNMĐBBB-BTB - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Kiểm tra BT1. (SGK) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mở đầu, khởi động (2p) - GV: Hệ thống các kí hiệu để biểu hiện các đối tượng - HS: Lắng nghe và ghi địa lí về mặt đặc điểm, vị trí nhớ địa lí, sự phân bố trong không gian... để hiểu được nội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về môi trường này Hoạt động 2: (15 phút) Tìm 1. Các loại ký hiệu 18 hiểu các loại ký hiệu bản bản đồ: đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ. * Kiến thức 1: Các loại ký hiệu bản đồ: - Định nghĩa: Kí hiệu - Yêu cầu HS quan sát 1 số bản đồ là những dấu kí hiệu ở bảng chú giải của 1 HS: Kí hiệu bản đồ là hiệu quy ước (màu sắc, số bản đồ: những dấu hiệu quy ước hình vẽ..) thể hiện đặc - Kí hiệu bản đồ là gì? (Dành (màu sắc, hình vẽ..) thể trưng các đối tượng địa cho HS yếu) hiện đặc trưng các đối lí. - GV: muốn xem bản đồ đầu tượng địa lí. tiên ta phải đọc bảng chú giải.. -Tại sao muốn hiểu kí hiệu HS: Bảng chú giải giải phải đọc chú giải ? thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu - HS Quan sát H15, em cho biết: - Có mấy loại kí hiệu trên HS: Thường phân ra 3 - Thường phân ra 3 bản đồ? ( HS yếu) loại: loại: + Điểm. + Điểm. - Tại sao người ta dùng kí + Đường. + Đường. hiệu điểm, đường, diện tích? + Diện tích. + Diện tích. - HS Quan sát H16 em cho HS trả lời. biết: - Có mấy dạng kí hiệu trên - Phân 3 dạng: bản đồ? HS yếu) HS: Phân 3 dạng: + Ký hiệu hình học. - Kí hiệu bản đồ được dùng + Ký hiệu hình học. + Ký hiệu chữ. như thế nào? + Ký hiệu chữ. + Ký hiệu tượng - GV: Kí hiệu phản ánh vị trí + Ký hiệu tượng hình. sự phân bố các đối tượng địa hình. lí trong không gian... HS: Các kí hiệu dùng * Kiến thức 2: Cách biểu cho bản đồ rất đa dạng hiện địa hình trên bản đồ: và có tính quy ước (14 phút) - GV: cho Hs xác định độ cao địa hình dựa trên thang màu của bản đồ địa hình 2. Cách biểu hiện địa VN? hình trên bản đồ. - Để biểu hiện độ cao địa hình người ta làm thế nào? - GV giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu hiện độ cao 19 +Từ 0m-200m màu xanh lá HS: - Dùng thang màu a. Dùng thang màu . cây - Dùng đường đồng +Từ 200m - 500m màu vàng mức. ( đẳng cao) - Quy ước trong hay hồng nhạt. các bản đồ giáo khoa +Từ 500m-1000m màu đỏ. địa hình việt nam +Từ 2000m trở lên màu nâu. + Từ 0m-200m - GV: ngoài cách thể hiện màu xanh lá cây ĐH bằng thang màu mà các + Từ 200m-500m em đã biết, người ta còn màu vàng hay hồng dùng các đường đồng đồng nhạt. mức để thể hiện địa hình. +Từ 500m-1000m Dựa vào SGK em hãy cho màu đỏ. biết: +Từ 2000m trở lên - Đường đồng mức là gì? màu nâu. (Dành cho HS yếu) b. Dùng đường đồng - Quan sát H16 cho biết: mức (đẳng cao) + Hai đường đồng mức gần nhau chênh lệch bao nhiêu mét? HS: Là đường nối những + Dựa vào khỏang cách điểm có cùng độ cao với - Định nghĩa: các đường đồng mức ở 2 nhau. đường đồng mức là sườn núi phía đông và phía đường nối những điểm tây sườn nào dốc hơn? Tại có cùng độ cao với sao? nhau. Hoạt động 3: Luyện tập HS: - Sườn tây dốc hơn - Đặc điểm: (2p) - Vì các đường đồng + Trị số các đường - GV: Chuẩn xác kiến thức mức càng gần nhau... đồng mức cách đều cơ bản biết cách dựa vào -> - SGK... nhau. bảng chú giải để đọc các kí + Các đường đồng hiệu trên bản đồ. mức càng gần nhau thì - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. địa hình càng dốc. Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (2p) - Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ. - THGDQPAN: khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK). - Soạn bài trước ở nhà: Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả. 20 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p) - Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải đọc bảng chú giải? - Để biểu hiện độ cao ĐH người ta làm thế nào? V. Rút kinh nghiệm: .. KÍ DUYỆT TUẦN 6 Ngày tháng 10 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Nguyễn Thị Định 21
Tài liệu đính kèm: