Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Võ Thị Ánh Nhung TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ: THỜI TIẾT VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ (Mục 1 bài 18; mục 2 bài 22 + câu hỏi 1 bài 21) Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phân biệt và trình bày được 2 khái niệm: Thời tiết và khí hậu. - Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu - Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất; Trình bày được giới hạn và đặc điểm của từng đới - Biết cách đọc và khai thác thông tin, rút ra nhận xét về thời gian và lượng mưa của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù môn học: + Nhận biết được dạng biểu đồ. + Phân tích và đọc biểu đồ. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội 2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi bài, đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. b) Nội dung: - Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sinh tham gia trò chơi. 27 d) Cách thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức trò chơi khởi động có tên gọi "sắc màu đới khí hậu" - Bước 2: GV chuẩn bị sẵn các thẻ màu tương ứng và cho học sinh bốc thăm ngẫu nhiên, các em có cùng thẻ màu sẽ về cùng 1 đội. (Màu cam, màu xanh lục, màu xanh dương) - Bước 3: Sau khi HS đã hình thành các đội, Gv đặt câu hỏi tại sao lại chọn những gam màu như vậy? Bước 4: GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (35 phút) Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm thời tiết và khí hậu - Phân biệt thời tiết và khí hậu. - Trình bày đặc điểm các đới khí hậu. - HS làm quen với biểu đồ, nhận biết các yếu tố trên biểu đồ. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thời tiết và khí hậu (15 1. Thời tiết và khí hậu: phút) a) Thời tiết: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ, thời gian 3 phút - Là sự biểu hiện của các + Yêu cầu HS đọc SGK mục 1 và hoàn thành hiện tượng khí tượng xảy ra phiếu học tập: ở 1 địa phương trong 1 thời Dấu hiệu Thời Khí gian ngắn. tiết hậu Thời gian Phạm vi Nhịp độ thayđổi Dự báo - Thời tiết luôn thay đổi. + Nêu ví dụ để phân biệt sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu. - Trong 1 ngày có khi thời - Bước 2: Tiến hành hoạt động. tiết thay đổi đến mấy lần. + HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trước, sau đó tiến hành trao đổi cặp đôi để thống nhất nội dung trả lời b) Khí hậu: - Bước 3: Đánh giá Dấu hiệu Thời tiết Khí hậu - Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở 1 địa Thời gian Ngắn Dài phương trong 1 thời gian Phạm vi Địa Địa 28 phương phương dài ( nhiều năm). Nhịp độ thay Thường xuyên Không - Khí hậu có tính ổn định đổi thường hơn. xuyên Dự báo Khoảng Khoảng thời gian thời gian ngắn dài - Bước 4: Tổng kết, khen ngợi HS. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu a. Đới nóng: (Nhiệt đới) a. Đới nóng: (Nhiệt đới) sự phân chia bề mặt + Quanh năm có góc - Giới hạn: từ chí tuyến Trái Đất ra các đới khí chiếu ánh sáng Mặt Trời Bắc đến chí tuyến Nam. hậu theo vĩ độ (20 phút) lúc giữa trưa tương đối - Đặc điểm: - Dựa vào H58 cho biết có lớn và thời gian chiếu + Quanh năm có góc mấy vành đai nhiệt trên trong năm chênh lệch chiếu ánh sáng Mặt Trời Trái Đất? (Có 5 vành đai nhau ít. lúc giữa trưa tương đối nhiệt) + Lượng nhiệt hấp thụ lớn và thời gian chiếu + Hoạt động nhóm: 3 tương đối nhiều nên trong năm chênh lệch nhóm quanh năm nóng. nhau ít. Bước 1 GV giao nhiệm vụ + Gió thổi thường xuyên: + Lượng nhiệt hấp thụ cho các nhóm Tín phong. tương đối nhiều nên Nhóm 1: Nghiên cứu đặc + Lượng mưa trung bình: quanh năm nóng. điểm của đới nóng? 1000 mm – 2000 mm. + Gió thổi thường xuyên: Nhóm 2: Nghiên cứu đặc b. Hai đới ôn hòa: (Ôn Tín phong. điểm của đới ôn hòa? đới) + Lượng mưa trung bình: Nhóm 3: Nghiên cứu đặc + Lượng nhiệt nhận được 1000 mm – 2000 mm. điểm của đới lạnh trung bình, các mùa thể b. Hai đới ôn hòa: (Ôn Bước 2: thảo luận thống hiện rõ rệt trong năm. đới) nhất ghi vào phiếu (5p’) + Gió thổi thường xuyên: - Giới hạn: từ chí tuyến Bước 3: Trình trước lớp, Tây ôn đới. Bắc, Nam đến vòng cực các nhóm nhận xét + Lượng mưa trung bình: Bắc, Nam. Bước 4 GV chuẩn xác 500 – 1000 mm - Đặc điểm: kiến thức. c. Hai đới lạnh: (Hàn + Lượng nhiệt nhận được đới) trung bình, các mùa thể + Khí hậu giá lạnh, có hiện rõ rệt trong năm. 29 băng tuyết hầu như quanh + Gió thổi thường xuyên: năm. Tây ôn đới. + Gió đông cực thổi + Lượng mưa trung bình: thường xuyên. 500 – 1000 mm. + Lượng mưa 500 mm. c. Hai đới lạnh: (Hàn đới) - Đặc điểm: + Khí hậu giá lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm. + Gió đông cực thổi thường xuyên. + Lượng mưa 500 mm. Hoạt động 2.3: Nhận 3. Bài tập 1: biết các yếu tố biểu đồ (10 phút) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Nhiệt độ biểu hiện - GV: Yêu cầu học sinh theo đường. quan sát H55 (SGK) cho biết: - Lượng mưa được biểu hiện theo hình cột. - Những yếu tố nào được - Nhiệt độ và lượng mưa. biểu hiện trên biểu đồ? - Trục dọc bên phải (Nhiệt độ). HS: Dựa hình trả lời - Trục dọc bên trái GV: Nhận xét và kết (Lượng mưa). luận: - Đơn vị thể hiện nhiệt - Trong thời gian bao lâu? - 1 năm ( 12 tháng) độ là: 0C. HS: Dựa hình trả lời - Đơn vị thể hiện lượng GV: Nhận xét và kết luận: mưa là: mm. - Yếu tố nào được biểu hiện theo đường, yếu tố - Nhiệt độ biểu hiện theo nào được biểu hiện theo đường. hình cột? - Lượng mưa được biểu HS: Dựa hình trả lời hiện theo hình cột. 30 GV: Nhận xét và kết luận: - Trục bên nào biểu hiện - Trục dọc bên phải nhiệt độ? Trục bên nào (Nhiệt độ). biểu hiện lượng mưa? - Trục dọc bên trái - Đơn vị tính lượng mưa (Lượng mưa). và nhiệt độ là gì?(Y) - Là: mm. Bước 2: GV nhận xét và - Là: 0C. chuẩn xác kiến thức. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học. b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh và hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành bài tập. c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành bài tập. d) Cách thực hiện: Bước 1: Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập Bước 2: HS nôp sản phẩm học tập. Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan. c) Sản phẩm: Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi. d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ : Học sinh về nhà vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa phương dựa vào số liệu giáo viên cung cấp. Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề về nhà thực hiện. KÍ DUYỆT TUẦN 25 Ngày 03 tháng 03 năm 2021 - Nội dung:............................................... - Phương pháp:......................................... - Hình thức:............................................... Nguyễn Thị Định 31
Tài liệu đính kèm: