Phân phối chương trình Số học Lớp 6 - Năm học 2007-2008 - Nguyễn Trần Nhật Minh

Phân phối chương trình Số học Lớp 6 - Năm học 2007-2008 - Nguyễn Trần Nhật Minh

I - MỤC TIÊU :

 + HS làm quen khái niệm tập hợp qua các VD về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống .

 + Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.

 + HS biết cách viết tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết cách sử dụng kí hiệu  hay .

 + Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.

II - PHƯƠNG PHÁP :

 Đàm thoại, thuyết trình.

III - CHUẨN BỊ :

 GV : Bảng phụ , phấn màu , phiếu học tập .

 HS : Giấy trong , bút dạ .

IV - NỘI DUNG :

 1 - ỔN ĐỊNH : kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

 2 - KTBC :

 3 - BÀI MỚI :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

*HOẠT ĐỘNG 1 : Cho HS hiểu rỏ và đưa ra các VD về tập hợp.

Trong đời sống hàng ngày người ta thường dùng các từ bầy gà, đàn vịt . nhưng trong toán học người ta dùng từ “tập hợp” là chung nhất thay thế cho các từ trên.

Đưa ra một VD về tập hợp dựa vào hình 4 SGK.

? Em nào cho được một ví dụ về tập hợp ?

Chúng ta đã biết thế nào là tập hợp, có thể đưa ra các VD về tập hợp. Vậy cách đặt tên và viết kí hiệu tên tập hợp như thế nào. Chúng ta sang phần 2 sẽ biết được điều đó.

*HOẠT ĐỘNG 2 : HS hiểu và biết cách ghi tập hợp bằng kí hiệu.

Để đặt tên cho tập hợp ta dùng chử in hoa (GV đưa ra VD về tập hợp).

? các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số nào ?

Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4, ta viết tập hợp A như sau :

? Nếu gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c. Em nào có thể viết được tập hợp B ?

Các số 0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A.

? Vậy trong tập hợp B các phần tử của B là gì ?

GV giới thiệu kí hiệu  (thuộc) và  (không thuộc).

? Điền kí hiệu  và  vào ô thích hợp.

7 A ; 2 A

a B ; d B

(gọi HS lên bảng thực hiện)

*HOẠT ĐỘNG 3 : Thông qua ví dụ giới thiệu phần chú ý cho HS .

? Qua các vd trên ta thấy các phần tử của tập hợp cách nhau bởi dấu gì ?

? Các phần tử của tập hợp phải liệt kê theo thứ tự hay không ?

? Thực hiện ?1 và ?2.

(Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các HS còn lại làm vào vở bt).

Ngòai cách viết tập hợp A như trên còn có cách viết khác.

VD : A = {x  N  x < 4}="" và="" có="" thể="" minh="" họa="" tập="" hợp="" bằng="" hình="">

 A

HS cho ví dụ .

HS : 0, 1, 2, 3.

A = {0, 1, 2, 3}

B = {a, b, c} hay B = {b, a, c}

HS : B = {a, b, c}

HS : a , b , c

7  A ; 2  A

a  B ; d  B

HS trả lời .

HS trả lời .

HS thực hiện .

 §1 - TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

1 - Các Ví Dụ :

Tập hợp các HS lớp 6A.

Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.

Tập hợp các chữ cái a, b, c.

2 - Cách viết các kí hiệu :

Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.

 A = {0, 1, 2, 3}

Hay A = {3, 1, 0, 2}

Gọi B là tậphợp các chữ cái a, b, c.

 B = {a, b, c}

 hay B = {b, a, c}

Kí hiệu : 1  A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A.

5  A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A.

3 - CHÚ Ý :

các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, chúng cách nhau bởi dấu “;” hoặc “,”.

Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Để viết tập hợp thường có hai cách :

+ Liệt kê các phần tử của tập hợp.

+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

VD : A = {x  N  x <>

 

doc 88 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phân phối chương trình Số học Lớp 6 - Năm học 2007-2008 - Nguyễn Trần Nhật Minh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ LỚP 6
NĂM HỌC : 2007 - 2008
Cả năm : 35 tuần x 4 tiết / tuần = 140 tiết 
Học kì I : 18 tuần x 4 tiết / tuần = 72 tiết 
Học kì II : 17 tuần x 4 tiết / tuần = 68 tiết 
PHÂN CHIA THEO HỌC KÌ VÀ TUẦN HỌC :
Cả năm 
140 tiết
Đại số 111 tiết
Hình học 29 tiết
Học kì I: 
 18 tuần 
 72 tiết 
58 tiết
14 tuần đầu x 3 tiết = 42 tiết
4 tuần cuối x 4 tiết = 16 tiết 
14 tiết
14 tuần đầu x 1 tiết = 14 tiết
4 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
Học kì II: 
17 tuần 
68 tiết 
53 tiết
15 tuần đầu x 3 tiết = 45 tiết
2 tuần cuối x 4 tiết = 8 tiết
15 tiết
15 tuần đầu x 1 tiết = 15 tiết
2 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ 6 HỌC KÌ I :
TUẦN
TÊN BÀI DẠY
1
Chương I : Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên 
Tiết : 1 § 1 : Tập hợp . Phần tử của tập hợp 
Tiết : 2 § 2 : Tập hợp các số tự nhiên 
Tiết : 3 § 3 : Ghi số tự nhiên 
2
Tiết : 4 § 4 : Số phần tử của một tập hợp
Tiết : 5 : Luyện tập
Tiết : 6 § 5 : Phép cộng và phép nhân
3
Tiết : 7 : Luyện tập 1
Tiết : 8 : Luyện tập 2
Tiết : 9 § 6 : Phép trừ và phép chia 
4
Tiết : 10 : Luyện tập
Tiết : 11 : Luyện tập
Tiết : 12 § 7 : Lũy thừa với số mũ tự nhiên
5
Tiết : 13 : Luyện tập
Tiết : 14 § 8 : Chia hai lũy thừa cùng cơ số 
Tiết : 15 § 9 : Thứ tự thực hiện các phép tính 
6
Tiết : 16 : Luyện tập
Tiết : 17 : Luyện tập
Tiết : 18 : Kiểm tra 1 tiết
7
Tiết : 19 § 10 : Tính chất chia hết của một tổng
Tiết : 20 § 11 : Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 
Tiết : 21 : Luyện tập
8
Tiết : 22 § 12 : Dấu hiệu chia hết cho 3 , cho 9
Tiết : 23 : Luyện tập
Tiết : 24 § 13 : Ước và bội
9
Tiết : 25 § 14 : Số nguyên tố . Hợp số . Bảng số nguyên tố 
Tiết : 26 : Luyện tập
Tiết : 27 § 15 : Phân tích một số ra thừa số nguyên tố 
10
Tiết : 28 : Luyện tập
Tiết : 29 § 16 : Ước chung và bội chung
Tiết : 30 : Luyện tập
11
Tiết : 31 § 17 : Ước chung lớn nhất
Tiết : 32 : Luyện tập
Tiết : 33 : Luyện tập
12
Tiết : 34 § 18 : Bội chung nhỏ nhất
Tiết : 35 : Luyện tập
Tiết : 36 : Luyện tập
13
Tiết : 37 : Ôn tập chương I
Tiết : 38 : Ôn tập chương I
Tiết : 39 : Kiểm tra 1 tiết
14
Chương II : Số nguyên 
Tiết : 40 § 1: Làm quen với số nguyên âm
Tiết : 41 § 2 : Tập hợp số nguyên
Tiết : 42 § 3 : Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
15
Tiết : 43 : Luyện tập
Tiết : 44 § 4 : Cộng hai số nguyên cùng dấu
Tiết : 45 § 5 : Cộng hai số nguyên khác dấu
Tiết : 46 : Luyện tập 
16
Tiết : 47 § 6 : Tính chất của phép cộng các số nguyên 
Tiết : 48 : Luyện tập
Tiết : 49 § 7 : Phép trừ hai số nguyên 
Tiết : 50 : Luyện tập
17
Tiết : 51 § 8 : Quy tắc dấu ngoặc 
Tiết : 52 : Luyện tập
Tiết : 53 : Thi học kì I
Tiết : 54 : Thi học kì I
18
Tiết : 55 : Ôn tập học kì I
Tiết : 56 : Ôn tập học kì I
Tiết : 57 : Trả bài kiểm tra học kì I
Tiết : 58 : Trả bài kiểm tra học kì I

Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
Tuần : 1 Tiết : 1
CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 – TẬP HỢP . PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I - MỤC TIÊU :
	+ HS làm quen khái niệm tập hợp qua các VD về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống .
	+ Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
	+ HS biết cách viết tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết cách sử dụng kí hiệu Î hay Ï.
	+ Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II - PHƯƠNG PHÁP : 
	Đàm thoại, thuyết trình.
III - CHUẨN BỊ : 
	GV : Bảng phụ , phấn màu , phiếu học tập .
	HS : Giấy trong , bút dạ .
IV - NỘI DUNG : 
	1 - ỔN ĐỊNH : kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
	2 - KTBC :
	3 - BÀI MỚI : 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
*HOẠT ĐỘNG 1 : Cho HS hiểu rỏ và đưa ra các VD về tập hợp.
Trong đời sống hàng ngày người ta thường dùng các từ bầy gà, đàn vịt ... nhưng trong toán học người ta dùng từ “tập hợp” là chung nhất thay thế cho các từ trên.
Đưa ra một VD về tập hợp dựa vào hình 4 SGK.
? Em nào cho được một ví dụ về tập hợp ?
Chúng ta đã biết thế nào là tập hợp, có thể đưa ra các VD về tập hợp. Vậy cách đặt tên và viết kí hiệu tên tập hợp như thế nào. Chúng ta sang phần 2 sẽ biết được điều đó.
*HOẠT ĐỘNG 2 : HS hiểu và biết cách ghi tập hợp bằng kí hiệu.
Để đặt tên cho tập hợp ta dùng chử in hoa (GV đưa ra VD về tập hợp).
? các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số nào ?
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4, ta viết tập hợp A như sau :
? Nếu gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c. Em nào có thể viết được tập hợp B ?
Các số 0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A.
? Vậy trong tập hợp B các phần tử của B là gì ?
GV giới thiệu kí hiệu Î (thuộc) và Ï (không thuộc).
? Điền kí hiệu Î và Ï vào ô thích hợp.
7
A ; 2
A
a
B ; d
B
(gọi HS lên bảng thực hiện)
*HOẠT ĐỘNG 3 : Thông qua ví dụ giới thiệu phần chú ý cho HS .
? Qua các vd trên ta thấy các phần tử của tập hợp cách nhau bởi dấu gì ? 
? Các phần tử của tập hợp phải liệt kê theo thứ tự hay không ? 
? Thực hiện ?1 và ?2.
(Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các HS còn lại làm vào vở bt).
Ngòai cách viết tập hợp A như trên còn có cách viết khác. 
VD : A = {x Î N | x < 4} và có thể minh họa tập hợp bằng hình vẽ.
· 0 · 1 · 2 · 3
 A 
HS cho ví dụ .....
HS : 0, 1, 2, 3.
A = {0, 1, 2, 3}
B = {a, b, c} hay B = {b, a, c}
HS : B = {a, b, c}
HS : a , b , c 
7
Ï
A ; 2
Î
A
a
Î
B ; d
Ï
B
HS trả lời .....
HS trả lời .....
HS thực hiện ....
§1 - TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
1 - Các Ví Dụ : 
Tập hợp các HS lớp 6A.
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
Tập hợp các chữ cái a, b, c.
2 - Cách viết các kí hiệu :
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
	A = {0, 1, 2, 3}
Hay A = {3, 1, 0, 2}
Gọi B là tậphợp các chữ cái a, b, c.
	B = {a, b, c}
 hay B = {b, a, c}
Kí hiệu : 1 Î A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A.
5 Ï A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A.
3 - CHÚ Ý :
các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, chúng cách nhau bởi dấu “;” hoặc “,”.
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Để viết tập hợp thường có hai cách : 
+ Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp. 
VD : A = {x Î N | x < 4}
4 - CŨNG CỐ : 
	Làm bài tập 1 và 2 trang 6 SGK .
5 - DẶN DÒ : 
	Học thuộc bài và làm các bài tập 3, 4, 5 trang 6 SGK .

Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
Tuần : 1 Tiết : 2
§2 – TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I - MỤC TIÊU :
+ HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
+ HS phân biệt được các tập hợp N và N*, biết cách sử dụng các kí hiệu ³ và £, biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước một số tự nhiên.
	+ Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
II - PHƯƠNG PHÁP : 
	Đàm thoại , gợi mở.
III - CHUẨN BỊ : 
	GV : phấn màu , mô hình tia số , bảng phụ .
	HS : Ôn tập các kiến thức của lớp 5 .
IV - NỘI DUNG : 
	1 - ỔN ĐỊNH : kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
	2 - KTBC :
	HS 1 :	Cho ví dụ về tập hợp, làm bt 3 trang 6 SGK .
	HS 2 :	Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ hơn 9 bằng hai cách.
	3 - BÀI MỚI : 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG 
*HOẠT ĐỘNG 1 : HS phân biệt tập hợp N và N*.
? Ở tiểu học ta đã biết các số tự nhiên. Vậy hãy chỉ ra một vài số tự nhiên ?
? Gọi N là tập hợp các số tự nhiên. Hãy viết tập hợp N gồm các số tự nhiên ? 
? Các số 0, 1, 2, 3 ... gọi là gì của tập N ?
? Hãy điền kí hiệu Î và Ï vào ô trống thích hợp : 
0
N
12
N
N
º Quan sát tia số trên bảng : 
0
1
2
3
4
5
? Mỗi số tự nhiên được biểu diễn mấy điểm trên tia số ? 
 GV giới thiệu tập hợp N*.
? Lên bảng viết tập hợp N* ? 
? Có thể viết tập N* bằng cách khác ? 
? Tập N và N* khác nhau ở điểm 
nào ? 
? Điền vào ô vuông các kí hịêu thích hợp : 
5
N*
5
N
0
N*
0
N
*HOẠT ĐỘNG 2 : quan hệ thứ tự trong tập hợp N.
? Trên tia số ta thấy số lớn hơn và số nhỏ hơn được phân bố như thế nào ? 
GV giới thiệu các kí hiệu : £, ³.
? Nếu viết x £ 3, thì x có thể nhận các giá trị nào ? 
? Viết tập hợp : 
A = {x Î N | 6 £ x £ 8} bằng cách liệt kê các phần tử. 
GV cho HS đọc các mục b, c (GV lấy VD minh họa cho HS ).
? Trong tập N số nào nhỏ nhất ? có số lớn nhất không ? 
? Trong tập N có bao nhiêu phần tử. 
HS đưa VD ....
HS N = {0, 1, 2, 3 .....}
HS là các phần tử của tập N.
0
Î
N
12
Î
N
Ï
N
HS : mỗi số được biểu diễm bởi một điểm trên tia số.
HS : N* = {1, 2, 3...}
HS :N* = {x Î N | x ¹ 0}
N thì có 0, còn N* thì không có 0.
5
Î
N*
5
Î
N
0
Ï
N*
0
Î
N
Số lớn nằm bên phải số nhỏ, số nhỏ thì nằm bên trái số lớn.
x nhận một trong các giá trị từ 0 tới 3.
 A = {6, 7, 8}
Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
Có vô số phần tử .
§2 - TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
1 - Tập hợp N và N* :
Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là : N
N = {1, 1, 2, 3, 4, 5...}
Tập hợp các số tự nhiên khác 0. kí hiệu là : N*
	N* = {1, 2, 3, 4...}
Hoặc N* = {x Î N | x ¹ 0}
2 - Quan hệ thứ tự trong tập hợp N : 
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia. Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết : 
a a.
Khi viết a £ b để chỉ a nhỏ hơn hoặc bằng b.
+ Nếu a < b và b < c thì a < c
+ Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất .
+ Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
+ Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử.
4 - CŨNG CỐ : 
	Làm các bài tập 8, 9 trang 8 SGK .
5 - DẶN DÒ : 
	Học thuộc bài, làm các bài tập 7, 10 trang 8 SGK .

Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
Tuần : 1 Tiết : 3
§3 – GHI SỐ TỰ NHIÊN
I - MỤC TIÊU :
+ HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí. 
	+ HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
	+ HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việt ghi số và tính toán. 
II - PHƯƠNG PHÁP : 
	Đàm thoại , gợi mở.
III - CHUẨN BỊ : 
	GV : Bảng phụ , bảng các chữ số , bảng phân biệt số và chữ số , bảng các số La Mã từ 1 đến 30 .	
	HS : Giấy trong , bút dạ .
IV - NỘI DUNG : 
	1 - ỔN ĐỊNH : kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
	2 - KTBC :
	HS 1 : Viết tập hợp N và N*, làm bài tập 7a, b, c.
	HS 2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt qúa 7 bằng hai cách. Sau đó biểu diễn các phần tử B trên tia số. 
 	3 - BÀI MỚI : 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG 
*HOẠT ĐỘNG 1 : Phân biệt được số và chữ số. 
? Cho một số tự nhiên bất kì (số nào cũng được) ?
? Để ghi các số tự nhiên người ta dùng các chữ số nào ? 
 GV nhấn ... ên a trên trục số, số đối của số nguyên.
	+ Bước đầu hiểu rằng có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược chiều.
	+ Bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiển.
II. PHƯƠNG PHÁP :
	+ Đàm thoại, thuyết trình.
III. CHUẨN Bị :
	GV : Thước kẻ , hình vẽ trục số nằm ngang , thẳng đứng , bảng phụ hình 39 SGK .
	HS : Thước kẻ .
IV. NỘI DUNG :
	1. ổn Định : kiểm diện học sinh.
	2. KTBC :
	HS : Biểu diển các số -5, -3, -2, 0, 2, 4, 5 trên cùng trục số, đọc các số nguyên, chỉ ra những số nguyên âm, số tự nhiên
	3. Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG 
Hoạt động 1 : số nguyên.
ð Giới thiệu cho HS nắm số nguyên dương số nguyên âm và tập hợp số nguyên. Kí hiệu tập hợp số nguyên.
? Gọi HS viết tập hợp Z bằng cách liệt kê các phần tử.
? Có nhận xét gì về quan hệ giữa tập hợp Z và N ?
? Số 0 là số nguyên âm hay số nguyên dương ?
Cho a = 2 hãy vẽ a trên trục số ?
ð Giới thiệu nhận xét và các VD .
Cũng cố : HS làm các bài tập ?1, ?2, ?3 SGK .
Hoạt động 2 : số đối.
ð Cho HS quan sát trục số.
? Khoảng cách từ 1 và -1 đến 0 như thế nào với nhau?
? Tương tự với 2, -2, 3, -3 ?
(GV giới thiệu số đối)
Cũng cố : làm ?4
O Lên bảng viết.
O N Ì Z 
O trả lời.
ô ô ô ô
 0 a
?2 a) Cách A 1m.
 b) Cách a 1m.
?3 a) kết qủa đều cách A 1m, nhưng trên thực tế thì khác nhau hoàn toàn.
 b) câu a óc sên cách A là 1m.
 câu b óc sên cách A là -1m.
O chúng cách đều với 0
O Chúng cũng cách đều 0
§2. TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN 
1. Số nguyên :
 -Các số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên dương. Các số -1, -2,  là các số nguyên âm.
 -Tập hợp {,-3, -2, -1, 0, 1, 2, 3,} gồm các số nguyên âm, số 0, số nguyên dương gọi là tập hợp các số nguyên. Kí hiệu : Z
Hay Z = {,-3, -2, -1, 0, 1, 2, 3,}
* Chú ý : 
 SGK
* nhận xét : 
 SGK.
2 . số đối :
 -5 -4 -3 -2 0 
 ô ô ô ô ô ô ô ô ô ô ô
 1 2 3 4 5 6
 Trên trục số điểm 1 và -1 , 2 và -2 , cách đều điểm 0 và nằm hai phía của điểm 0. Ta nói 1 và -1 , 2 và -2 , gọi là các số đối nhau.
 Vd : 7 là số đối của -7, -7 là số đối của 7.
4.CŨNG CỐ : 
	HS làm bài tập 6, 7, 8 SGK trang 70
5.DẶN DÒ : 
	Học bài kết hợp SGK .
	Làm bài tập 9, 10 SGK trang 71.
	Xem trước §3

Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
§3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
Tuần : 14 Tiết : 42
I. MỤC TIÊU:
	+ Biết so sánh hai số nguyên.
	+ Tìm được giátrị tuyệt đối của một số nguyên.
II. PHƯƠNG PHÁP
	+ Đàm thoại, thuyết trình.
III. CHUẨN BỊ:
	GV : Mô hình một trục số , bảng phụ .
	HS : hình vẽ một trục số .
IV. NỘI DUNG:
	1. ổn Định : kiểm diện học sinh.
	2. KTBC :
	HS : Hãy cho biết cách ghi nào đúng, cách ghi nào sai ?
	0 Î N 0 Î Z 10 Î N -8 Ï N -8 Î Z {-1, 1} Ì Z {0, 1} Ì N N Ì Z 
	3. Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1 : So sánh hai số nguyên.
? Hãy biểu diển số 3 và số 5 trên tia số ?
? Có nhận xét gì về vị trí của số 3 so với số 5 ? so sánh 3 và 5 ?
ð So sánh hai số nguyên trên trục số cũng giống như so sánh hai số tự nhiên trên tia số.
Cũng cố : HS làm ?1
ð Cho HS đọc phần chú ý .
ð Gọi nhiều HS khác đọc lại.
? Tìm số liền trước ủa -4, 0, 1 ?
? Tìm số liền sau của 2, -8, 0, 1 ?
? Thực hiện ?2.
? Qua ?2 có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số nguyên âm, số 0, số nguyên dương ?
Cũng cố : HS làm bài tập 11, 12 SGK trang 73.
Hoạt động 2 : Giá Trị Tuyệt Đối Của Một Số Nguyên.
ð Chỉ lên trục số để giới thiệu khoảng cách từ điểm 3 và -3 đến điểm 0 trên trục số.
? HS làm ?3.
ð Đi đến định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
? HS làm ?4.
? Có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của số 0 ?
? Giá trị tuyệt đối của số nguyên âm, số nguyên dương là số như thế nào ?
Cũng cố : HS làm bài tập 14, 15 SGK trang 73.
ô ô ô ô ô ô
0 3 5
O 5 nằm bên phải số 3 và 5 lớn hơn 3.
O -5, -1, 0
O 3, -7, 1, 0.
O 2 -7
- 4 < 2 - 6 < 0
4 > 2 0 < 3
 HS nhận xét 
Bài 11. 
3 -5
4 > -6 10 > -10
Bài 12.
-17, -2, 0, 1, 2, 5.
2001, 15, 7, 0, -8, -101.
HS làm
HS làm 
O ô0ô = 0 
(HS đọc phần nhận xét tr 72)
O ô2000ô = 2000
ô-3011ô = 3011
ô-10ô = 10
ô3ô < ô5ô 
ô1ô > ô0ô 
ô-3ô < ô-5ô 
§3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
1. So Sánh Hai Số Nguyên :
Khi biểu diển trên trục số (nằm ngang) điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b. kí hiệu : a a
Chú ý : SGK.
Nhận Xét : SGK.
2. Giá Trị Tuyệt Đối Của Một Số Nguyên :
 Khoảng cách từ điểm a đến đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của một số nguyên a. kí hiệu : ôaô
Ví dụ : ô1ô = 1 ; ô-1ô = 1
 ô-13ô = 13
Nhận xét : SGK trang 72.
4.CŨNG CỐ : 
	Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì ? 
	Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a ¹ 0 luôn là một dương. Khi a = 0 thì giá trị tuyệt đối của a là 0.
5.DẶN DÒ : 
	Học bài kết hợp SGK .
	Làm bài tập 13, 16, 17, 18, 20 SGK trang 73.
	Xem trước các bài tập phần luyện tập.

Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
LUYỆN TẬP
Tuần : 15 Tiết : 43
I. MỤC TIÊU:
+ So sánh các số nguyên thành thạo, so sánh các giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
+ Củng cố về tập hợp Z , tập N , cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên , cách tìm số đối , số liền trước , số liền sau .
+ HS biết tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên , số đối của một số nguyên , so sánh hai số nguyên , tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa giá trị tuyệt đối .
	+ Rèn luyện tính chính xác cho HS .
II. PHƯƠNG PHÁP
	+ Đàm thoại, gợi mở.
III. CHUẨN BỊ:
	+ SGK, giáo án, thước , bảng phụ .
IV. NỘI DUNG:
	1. ổn Định : kiểm diện học sinh.
	2. KTBC :
	HS 1 : So sánh các số nguyên sau :
	a) 3 và -15	-10 và 0 	75 và 0
	b) ô-15ô và ô-30ô	ô18ô và ô-36ô	ô-5ô và 0
	HS 2 : Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự tăng dần, tăng dần ?
	-101, 17, 0, -8, 100, -1.
	Tìm x Î Z biết -5 < x < 0.
	3. Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG ND
Hoạt Động 1 : Cũng cố kiến thức các tập hợp số.
ð Gọi HS lên bảng làm bài tập 16.
ð GV kiểm tra bài tập về nhà của HS .
ð Ta có thể khẳng định rằng tập hợp Z bao gồm các số nguyên âm và các số nguyên dương được không ?
ð Cho HS đọc đề bài 18 trang 73.
? HS lên bảng làm bài tập 19.
? Số nguyên âm như thế nào so với số nguyên dương ?
? So sánh số 0 với số nguyên dương và số nguyên âm.
Hoạt Động 1 : Thực hiện phép tính có giá trị tuyệt đối, ôn lại số liền trước, liền sau, hai số đối nhau.
? Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm kết qủa là số gì ?
? Gọi 2 HS lên bảng làm, mỗi em 2 câu ?
? HS làm bài 20 , 21.
? Tìm số nguyên a biết số liền sau là 1 số dương, số liền trước là số nguyên âm.
O HS lên bảng thực hiện.
O Suy nghĩ  trả lời không đúng vì thiếu số 0.
O HS làm miệng, mỗi câu cho ví dụ cụ thể để kiểm nghiệm.
Nhỏ hơn 
Số nguyên âm nhỏ hơn 0
0 nhỏ hơn số nguyên dương
Số nguyên dương
LUYỆN TẬP
Bài tập 16 trang 73.
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
 Điền chử đúng hoặc sai vào ô vuông.
7 Î N 7 Î Z 
 0 Î N 7 Î Z 
-9 Î N -9 Î Z 
 11,2 Î Z 
Bài tập 18 trang 73.
a) Số nguyên a là số nguyên dương 
b) Số b không chắc chắn là số nguyên âm, vì b còn có thể là : 0, 1, 2.
c) Số 0 không chắc chắn là số nguyên dương, vì c có thể bằng 0.
d) Số d chắc chắn là số nguyên âm, vì nó nằm bên trái -5, nên nó cũng nằm bên trái điểm 0.
Bài tập 19 trang 73.
0 < 2 
-15 < 0
-10 < -6
3 < 9
Bài tập 20 trang 73.
ô-8ô - ô-4ô = 8 -4 = 4
ô-7ô.ô-3ô = 7.3 = 21
ô18ô:ô-6ô = 18:6 = 3
ô153ô + ô-53ô = 
 = 153 + 53 = 206
Bài tập 21 trang 73.
Số đối của mỗi số nguyên sau -4, 6, ô-5ô, ô3ô, 4 lần lược là : 4, -6, -5, -3, -4.
4.CŨNG CỐ : 
	1.So sánh : a) -75 và -60 	b) -107 và 0	c) ô-5ô và ô6ô
	2. Tính giá trị biểu thức : 
	a) ô-18ô + 6	b) ô-37ô + 13	c) ô-14ô + ô-7ô
5.DẶN DÒ : 
	Ôn lại thứ tự các số nguyên.
	Xem trước bài học số 4.

Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
§4. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Tuần : 15 Tiết : 44
I. MỤC TIÊU:
+ HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu.
+ Bước đầu hiểu rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của cùng một đại lượng.
+ Bước đầu có ý thức liên hệ những đều đã học với thực tiển.
II. PHƯƠNG PHÁP
	+ Đàm thoại, gợi mở.
III. CHUẨN BỊ:
	GV : SGK, giáo án, thước , trục số , bảng phụ .
	HS : Ôn tập các quy tắc về giá trị tuyệt đối .
IV. NỘI DUNG:
	1. ổn Định : kiểm diện học sinh.
	2. KTBC :
	HS :Tính giá trị biểu thức :
	a) ô-24ô+ 13
	b) ô-17ô + ô-39ô	
3. Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG 
? Theo em hiểu như thế nào là hai số nguyên cùng dấu ?
? Hai số nguyên cùng dấu cộng là hai số gì ? cùng dấu trừ là hai số nguyên gì ?
Hoạt động 1 : cộng hai số nguyên dương.
? Số nguyên dương chính là số gì ?
ð Hướng HS cộng hai số nguyên dương trên trục số. 
? Gọi HS lên bảng thực hiện phép cộng 3 và 5 trên trục số.
Hoạt động 2 : cộng hai số nguyên âm.
? Dùng số nguyên âm để biểu thị điều gì ?
ð Trong thực tế có nhiều đại lượng thay đổi theo hai hướng ngược nhau : tăng, giảm, lên cao hay xuống thấp. Thì ta dùng các số dương và âm để biểu thị sự thay đổi đó.
ð Gọi HS đọc VD SGK trang 74.
ð Khi nhiệt độ tăng 30c thì ta nói nhiệt độ tăng 30c. khi nhiệt độ giảm 30c thì ta nói nhiệt độ tăng -30c. 
? Vậy nhiệt độ cùng ngày là bao nhiêu độ c ?
ð Gv hướng dẩn HS sinh cộng (-3) + (-2) trên trục số.
Cũng Cố : làm ?1.
ð Tổng hai số nguyên âm bằng tổng số đối của hai giá trị tuyệt đối của chúng.
? Vậy muốn cộng hai số nguyên âm ta làm như thế nào?
Cũng Cố : làm ?2.
O Hai số nguyên cùng có dấu cộng hoặc cùng có dấu trừ. 
O Cùng dấu cộng là hai số nguyên dương. Cùng dấu trừ là hai số nguyên âm.
O Là số tự nhiên.
O HS làm theo từng thao tác của gv.
 ( HS thực hiện ).
O Suy nghĩ  trả lời.
O Nhiệt độ cùng ngày là -50c.
O HS thực hiện.
 (-4) + (-5) = -9
 ô-4ô + ô-5ô = 9
O HS đọc qui tắc SGK .
a) (+37) + (+81) = 37 + 81 = 118
b) (-23) + (-17) = -(23 + 17) = -40
§4. Cộng Hai Số Nguyên Cùng Dấu
I. Cộng Hai Số Nguyên Dương :
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.
 VD : 2 + 3 = 5
II. Cộng Hai Số Nguyên Am :
VD : SGK trang 74.
Giải 
 Ta có thể coi giảm 20c có nghĩa là tăng -20c nên ta cần tính : 
(-3) + (-2).
-5
ô ô ô ô ô ô ô ô
-6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1
-3
-2
Vậy : (-3) + (-2) = -5
 Nhiệt độ chiều cùng ngày là -50c.
 * Qui Tắc : SGK trang 75.
Vd : (-7) + (-14) = -(7 + 14) = -21
4. Cũng cố :
	? Cộng hai số nguyên âm ta thực hiện như thế nào ?
	HS trả lời.
	? làm các bài tập 23 a, b.
2763 + 152 = 2915
(-35) + (-9) = -(7 + 14) = -21
	? Bài tập 26 trang 75.
	Nhiệt độ tại đó là : (-5) + (-7) = -12 
5. Dặn dò :
	- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu. 
	- Làm các bài tập 24 , 25 SGK trang 75.

Tài liệu đính kèm:

  • docds6.doc