Ngân hàng câu hỏi môn Lịch sử và Địa lí 6 - Nguyễn Thị Hồng Loan

docx 23 trang Người đăng Liễu Như Yên Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ngân hàng câu hỏi môn Lịch sử và Địa lí 6 - Nguyễn Thị Hồng Loan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGÂN HÀNG CÂU HỎI
 I-MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
 Giáo viên biên soạn: NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN
 Yêu cầu cần Mức Số 
Nội dung Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt độ lượng
 Câu 1.1: Lịch sử là ĐA Câu 1.1: B
 A. những gì sẽ diễn ra trong tương lai.
 B. những gì đã diễn ra trong quá khứ.
 C. những hoạt động của con người trong tương lai
 _ Nêu được 
 D. những hoạt động của con người đang diễn ra
 khái niệm 2
 NB Câu 1.2: Học lịch sử để biết được ĐA Câu 1.2: A
 môn Lịch sử
Bài 1. A. cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước. 
Lịch sử là B. nhân loại hiện tại đang đối mặt với những khó 
gì? khăn gì.
 C. sự biến đổi của khí hậu Trái Đất.
 D. sự vận động của thế giới tự nhiên
 – Giải thích Câu 1.3: Học lịch sử để biết được ĐA Câu 1.3: A
 được lịch sử A. cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước. 
 là những gì đã 2 B. nhân loại hiện tại đang đối mặt với những khó 
 TH
 diễn ra trong khăn gì.
 quá khứ C. sự biến đổi của khí hậu Trái Đất.
 – Giải thích D. sự vận động của thế giới tự nhiên. được sự cần Câu 1.4. Nêu ý nghĩa của các nguồn tư liệu lịch Trả lời câu 1.4. Có thể biết và 
 thiết phải học sử? phục dựng lại lịch sử thông qua 
 môn Lịch sử. các tư liệu (được lưu giữ dưới 
 nhiều dạng khác nhau, như: tư 
 liệu truyền miệng, tư liệu hiện 
 vật, tư liệu chữ viết ).
 – Phân biệt Câu 1.5: Sự kiện khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – Trả lời câu 1.5.Sự kiện khởi 
 được các 43) có phải là lịch sử không? Vì sao? nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) đã 
 nguồn sử liệu từng diễn ra trong quá khứ của 
 cơ bản, ý dân tộc Việt Nam, do đó sự kiện 
 nghĩa và giá này là lịch sử.
 trị của các 
 nguồn sử liệu VD 1
 (tư liệu gốc, 
 truyền miệng, 
 hiện vật, chữ 
 viết, ).
 – Nêu được Câu 2.1. Cơ sở nào để con người xác định được ĐA Câu 2.1- A
 một số khái thời gian và tạo ra lịch?
 niệm thời 2 A. Quan sát sự vận động của mặt trăng, mặt trời.
Bài 2. . gian trong B. Quan sát các hiện tượng xã hội.
Thời gian lịch sử: thập NB C. Đếm số ngày trong một năm.
trong lịch kỉ, thế kỉ, D. Dựa trên lịch của người nguyên thủy. sử thiên niên kỉ, Câu 2.2. Người xưa không dùng dụng cụ nào để đo ĐA Câu 2.2-C
 trước Công thời gian?
 nguyên, sau A. Đồng hồ cát
 Công nguyên, B. Đồng hồ nước
 âm lịch, C. Đồng hồ điện tử
 dương lịch, D. Đồng hồ mặt trờ
 – Phân biệt Câu 2.3: Tại sao phải xác định thời gian trong lịch Trả lời câu 2.3:
 được các sử Lịch sử là những gì đã xảy ra 
 nguồn sử liệu trong quá khứ theo trình tự thời 
 2
 cơ bản, ý TH gian. Muốn hiểu và dựng lại lịch 
 nghĩa và giá sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện 
 trị của các theo đúng trình tự của nó.
 nguồn sử liệu (tư liệu gốc, Câu 2.4.Tết nguyên đán của Việt Nam tính theo Trả lời câu 2.4:
 truyền miệng, lịch gì? Lấy thêm ví dụ về việc sử dụng âm lịch và Tết Nguyên đán của Việt Nam 
 hiện vật, chữ dương lịch ở Việt Nam hiện nay. được tính theo âm lịch.
 viết, ). - Ví dụ về việc sử dụng âm lịch 
 và dương lịch ở Việt Nam:
 + Âm lịch thường được sử dụng 
 trong các ngày lễ tết. Ví dụ: tết 
 Nguyên tiêu (rằm tháng giêng); 
 tết Hàn thực (ngày 3/3); 
 + Dương lịch hầu như được mọi 
 người sử dụng hằng ngày, trong 
 các công việc. Ví dụ: các ngày 
 lễ: Quốc tế Lao động (1/5); 
 Quốc khánh (2/9)
 Câu 3.1: Di chỉ nào là dấu tích cổ xưa nhất chứng Đ A Câu 3.1: D
 tỏ sự xuất hiện sớm của người nguyên thủy trên đất 
 nước Việt Nam?
 – Kể được tên A. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn).
BÀI 3: 
 được những B. Núi Đọ (Thanh Hóa).
Nguồn 
 địa điểm tìm C. Xuân Lộc (Đồng Nai).
gốc loài 
 thấy dấu tích D. An Khê (Gia Lai).
người NB 2
 của người tối Câu 3.2: Tại Xuân Lộc (Đồng Nai) các nhà khảo cổ 
 cổ trên đất đã phát hiện dấu tích của Người tối cổ là:
 nước Việt A. Răng hóa thạch.
 Nam B. Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ. ĐA Câu 3.2: B
 C. Di chỉ đồ sắt.
 D. Di chỉ đồ đồng. Câu 3.3: Nêu quá trình tiến hóa Từ vượn thành Trả lời câu 3.3
 người trên trái đất ? Quá trình tiến hóa từ vượn 
 người thành người trên Trái 
 2
 Đất: Vượn người => Người tối 
 cổ => Người tinh khôn (còn gọi 
 là: người hiện đại).
 Câu 3.4: Hãy cho biết những dấu tích của Người Trả lời câu 3.4- Dấu tích của 
 tối cổ ở Đông Nam Á? Người tối cổ được tìm thấy tại 
 nhiều nơi thuộc khu vực Đông 
 Nam Á, ví dụ như:
– Giới thiệu + Một số mẩu xương hóa thạch 
được sơ lược của Người tối cổ có niên đại 
quá trình tiến khoảng 2 triệu năm được tìm 
hoá từ vượn thấy ở đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-
 TH
người thành a).
người trên + Di cốt hóa thạch của người tối 
Trái Đất. cổ còn được tìm thấy ở một số 
 nơi: Pôn-a-vung (Mi-an-ma); 
 hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai 
 (Việt Nam) 
 + Bên cạnh di cốt hóa thạch, 
 nhiều di chỉ đồ đá gắn với giai 
 đoạn Người tối cổ cũng được 
 tìm thấy ở: A-ny-át (Mi-an-ma); 
 Lang Spi-an (Cam-pu-chia); An 
 Kê, Núi Đọ, Xuân lộc (Việt 
 Nam) Câu 3.5: Nhận xét về phạm vi phân bố của các dấu Trả lời câu 3.5:
 Nhận xét về tích Người Tối cổ ở Việt Nam.? Ở Việt Nam, các dấu tích Người 
 sự phân bố tối cổ được tìm thấy trên phạm 
 những dấu vi rộng, ở nhiều tỉnh/ thành phố 
 VD 1
 tích của người trên cả nước. Điều này chứng tỏ, 
 tối cổ ở Việt từ lâu đời, con người đã sinh 
 nam. sống và sinh hoạt ở trên mọi 
 miền của đất nước Việt Nam.
 – Trình bày Câu 4.1: Tổ chức xã hội đầu tiên của người Câu 4.1- ĐA : A
 được những nguyên thủy là
 nét chính về A. Bầy người nguyên thủy
 đời sống của B. Bộ Lạc
 người thời C. Công xã nông thôn
 nguyên thuỷ D. Thị Tộc
 (vật chất, tinh NB Câu 4.2: Công cụ lao động chủ yếu của người tối 
Bài 4. Xã 
 thần, tổ chức cổ được chế tác từ Câu 4.2- ĐA : B
hội 2
 xã hội,...) trên A. Đồng
nguyên 
 Trái đất B. Đá
thuỷ
 – Nêu được C. Chì
 đôi nét về đời D. Sắt
 sống của 
 người nguyên 
 thuỷ trên đất 
 nước Việt 
 Nam Câu 4.3 : Đời sống tinh thần của người nguyên Câu 4.3- ĐA: A
 thủy thể hiện qua việc:
 A. Sùng bái “ Vật tổ”.
 B. Chế tác công cụ lao động
 C. Thờ cúng tổ tiên
 D. Cứ trú ven sông, suối
 Câu 4.4 : Dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai Câu 4.4- ĐA: D
– Mô tả được 
 xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam gắn liền với nền văn 
sơ lược các giai 
 hóa
đoạn tiến triển 
 3 A. Hòa Bình
của xã hội TH
 B. Quỳnh Văn
người nguyên 
 C. Bắc Sơn.
thuỷ.
 D. Đông Sơn.
 Câu 4.5: Nêu nhận xét về đời sống tinh thần của Câu 4.5-ĐA: Dấu tích của nền 
 người nguyên thuỷ ở Việt Nam ? nông nghiệp sơ khai xuất hiện 
 đầu tiên ở Việt Nam gắn liền với 
 nền văn hóa Đông Sơn.
 - Đời sống tinh thần của người 
 nguyên thủy ở Việt Nam cũng 
 khá phong phú và độc đáo
Giải thích Câu 4.6: Theo em nhờ đâu con người ngày càng Câu 4.6-ĐA: Thông qua lao 
được vai trò hoàn thiện bản thân? động người nguyên thủy đã từng 
của lao động 2 bước chinh phục tự nhiên để 
 VD
đối với quá sinh tồn và phát triển và hoàn 
trình phát thiện bản thân.
 triển của người nguyên Câu 4.7 Những phát hiện của di chỉ khảo cổ học Câu 4.7- Trả lời:
 thuỷ cũng nói lên điều gì về đời sống vật chất và tinh thần của Đời sống vật chất và tinh thần 
 như của con người nguyên thuỷ ở Việt Nam? của người nguyên thủy ở Việt 
 người và xã Nam khá phong phú và độc đáo
 hội loài người
Bài 5: . Câu 5.1: Người nguyên thủy đã phát hiện ra loại Câu 5.1- ĐA : B
Sự – Trình bày nguyên liệu mới thay thế cho đồ đá vào thời gian 
chuyển được quá nào?
biến về trình phát A. Thiên niên kỉ thứ III
kinh tế hiện ra kim B. Thiên niên kỉ thứ IV
xã hội loại đối với C. Thiên niên kỉ thứ V
cuối thời sự chuyển D. Thiên niên kỉ thứ VI 
nguyên biến và phân 
 thủy. hóa từ XH 
 nguyên thuỷ 
 sang XH có 
 giai cấp. 
 NB 2
 – Nêu được Câu 5.2: Người nguyên thủy đã phát hiện ra loại Câu 5.2- ĐA : A
 một số nét cơ nguyên liệu mới nào thay thế cho đồ đá?
 bản của XH A. Kim loại
 nguyên thủy ở B. Hoá thạch
 Việt Nam C. Xương cá
 (qua các nền D. Gỗ
 văn hóa khảo 
 cổ Phùng 
 Nguyên – 
 Đồng Đậu – 
 Gò Mun. . Câu 5.3- Trả lời: 
 Câu 5.3: Những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào Những chuyển biến về kinh tế, 
– Mô tả được cuối thời nguyên thủy chuyển biến nào quan trọng xã hội vào cuối thời nguyên 
sự hình thành nhất ? vì sao? thủy 
xã hội có giai Trong đó, chuyển biến kinh tế là 
cấp quan trọng nhất vì: Từ việc phát 
- Mô tả được hiện ra kim loại, chế tác ra công 
sự phân hóa cụ kim loại nên diện tích sản 
không triệt để xuất và canh tác càng mở rộng, 
của xã hội năng suất tăng cao, sản phẩm dư 
nguyên thủy ở thừa => Xã hội có sự phân hóa 
phương Đông thành người giàu và người 
– Giải thích nghèo
được sự tan rã TH 2
của xã hội Câu 5.4: Những nét cơ bản về kinh tế, xã hội Việt Câu 5.4- Trả lời
nguyên thuỷ Nam cuối thời nguyên thủy? -Về kinh tế: Biết chế tác công cụ 
– Giải thích lao động bằng đồng đỏ và đồng 
được sự phân thau, số lượng lớn hơn và phong 
hóa không phú hơn về chủng loại
triệt để của xã -Về xã hội: Con người dần 
hội nguyên chuyển xuống khai phá khu vực 
thủy ở đồng bằng ven những con sông 
phương lớn và dần ổn định.
Đông. Câu 5.5: Hãy kế tên những vật dụng bằng kim loại Câu 5.5-Trả lời: 
 mà em biết và cho biết vai trò của những vật dụng Những vật dung kim loại: dao 
 đó. cuốc, cày, bừa, liềm, xẻng,....
 Công dụng của những vật dụng 
 này là làm giảm sức lao động 
 của con người và làm tăng năng 
 suất cũng như là chất lượng cho 
 sản phẩm được làm ra. Ví dụ 
 như cuốc đất sẽ làm cho đất tơi 
 xốp hơn là khi đào bằng tay. 
 Dao dùng để cắt thái. Rìu dùng 
 để bổ củi và chặt cây dựng lều 
- Nhận xét hay làm vật đốt, vật phòng thân. 
được vai trò 
của kim loại 
đối với sự 
chuyển biến 
và phân hóa 
từ xã hội 
nguyên thuỷ 
sang xã hội có 
 VD 2
giai cấp. Câu 6.1: Đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà cổ đại là? Câu 6.1 – ĐA: A
 A. En-xin
 – Trình bày 
 B. Pha-ra-ông
 được quá 
 C. Chủ ruộng đất
 trình thành 
 D. Tầng lớp tăng lữ
 lập nhà nước 
 Câu 6.2: Việc nhà nước Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại Câu 6.2 – ĐA: C
 của người Ai 
 hình thành ở lưu vực các con sông gây ra khó khăn 
 Cập và người 
 gì cho cư dân ở đây?
 Lưỡng Hà.
 A. Sự chia cắt về mặt lãnh thổ.
 – Kể tên và 
 B. Tình trạng hạn hán kéo dài.
 nêu được 3
 C. Tình trạng lũ lụt xả ra vào mùa mưa.
 những thành 
.Bài 6: NB D. Sự tranh chấp lãnh thổ xả ra. 
 tựu chủ yếu 
Ai Cập Câu 6. 3: Người đứng đầu nhà nước ở Ai Cập cổ 
 về văn hoá ở 
và Lưỡng đại là Câu 6.3 – ĐA: B
 Ai Cập, 
Hà A. En-xi.
 Lưỡng Hà
 B. Pha-ra-ông. 
 C. Thiên tử.
 D. Địa chủ.
 Thông hiểu Câu 6.4: Vì sao nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà Câu 6.4- Trả lời
 sớm được hình thành trên lưu vực những dòng 
 sông lớn? Phù sa của các dòng sông rất 
 Trả lời: màu mỡ, đặc biệt là rất mềm nên 
 dễ canh tác (chỉ cần công cụ gỗ, 
 TH
 2 đá là có thể trồng cấy được); có 
 – Nêu được nguồn cung cấp nước tưới rất 
 tác động của dồi dào; là tuyến đường giao 
 điều kiện tự thương buôn bán thuận lợi.
 nhiên (các dòng sông, Câu 6.5: Vì sao nông nghiệp là ngành kinh tế chủ Câu 6.5- Trả lời
 đất đai màu đạo của các quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại? Nông nghiệp là ngành kinh tế 
 mỡ) đối với . chủ đạo của các quốc gia Ai 
 sự hình thành Cập, Lưỡng Hà cổ đại vì các 
 nền văn minh quốc gia này hình thành ở lưu 
 Ai Cập và vực các dòng sông nên đất đai 
 Lưỡng Hà. phì nhiêu, dễ canh tác; nguồn 
 nước tưới dồi dào,... thuận lợi 
 cho nông nghiệp.
 Nhận biết Hãy xác định phương án đúng. Câu 7.1 – ĐA: C
 – Nêu được Câu 7.1 :Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có 
 những thành ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu?
 tựu văn hoá A. Trung Quốc. B. Các nước Ả Rập.
 tiêu biểu của C. Các nước Đông Nam Á. D. Việt Nam.
 Ấn Độ
 – Trình bày Câu 7.2 :Ở Ấn Độ, những thành thị đầu tiên xuất Câu 7.2 – ĐA: D
 được những hiện vào khoởng thời gian nào?
Bài 7: Ấn 
 điểm chính về A. 1 000 năm TCN B. 1 500 năm TCN
Độ Cổ NB
 chế độ xã hội C. 2 000 năm TCN D. 2 500 năm TCN
Đại 3
 của Ấn Độ Câu 7.3 : Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có Câu 7.3 – ĐA: D
 Thông hiểu chữ viết riêng, đó là
 - Giới thiệu A. chữ Nho. B. chữ Phạn.
 được điều C. chữ tượng hình. D. chữ Hin-đu.
 kiện tự nhiên 
 của lưu vực 
 sông Ấn, sông 
 Hằng Câu 7.4 :Những thành thị đầu tiên của người Ấn Câu 7.4 – ĐA: A
 được xây dựng ở
 A. lưu vực sông Ấn. B. lưu vực sông Hằng.
 C. miền Đông Bắc Ấn. D. miền Nam Ấn.
 Câu 7.5: Tại sao nói: Ấn Độ là đất nước của các Câu 7.5- Trả lời
 tôn giáo và các bộ sử thi? Ân độ là quê hương của nhiều 
 Thông hiểu tôn giáo lớn (đạo Phật, đạo Bà 
 - Giới thiệu La Môn), nhiều bộ sử thi lớn. 
 được điều Tôn giáo và sử thi Ấn Độ có sức 
 kiện tự nhiên TH lan tỏa và ảnh hưởng mạnh mẽ 
 của lưu vực 3 đố với nhiều dân tộc khác nhau
 sông Ấn, sông Câu 7.6: Hãy lựa chọn từ/cụm từ cho sẵn: Đạo Câu 7.6- Trả lời
 Hằng Vê-đa, Đạo Bà La Môn, Đạo Phật, Ấn Độ giáo, A-
 sô-ca, Thích Ca Mâu Ni để điền vào chỗ (...) trong Những thế kỉ đầu Công nguyên, 
 các câu sau. (1) đạo Bà La Môn cải biến 
 Những thế kỉ đầu Công nguyên, (1)...................... thành đạo Hin-đu.
 cải biến thành đạo Hin-đu. Khoảng thế kỉ VI TCN, (2) đạo 
 Khoảng thế kỉ VI TCN, (2)....................... được Phật được hình thành, người 
 hình thành, người sáng lập là (3) ...................... sáng lập là (3) Thích Ca Mâu 
 Ni.
 Hãy xác định phương án đúng. Câu 8.1- ĐA : D
 – Nêu được Câu 8.1 : Nhà nước đầu tiên của người Trung 
Bài 8: những thành Quốc xuất hiện ở
Trung tựu cơ bản A. đồng bằng Hoa Bắc.. B. đồng bằng Hoa Nam 
Quốc của nền văn C. lưu vực Trường Giang D. lưu vực Hoàng Hà 
 3
 minh Trung NB 
 Quốc Câu 8.2 : Công trình phòng ngự nổi tiếng được Câu 8.2- ĐA : A
 tiếp tục xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là
 A. Vạn Lý Trường Thành. B. Ngọ Môn.
 C. Tử Cấm Thành. D. Luy Trường Dục.
 Câu 8.3 : Ý nào không đúng về các thành phần xã Câu 8.3- ĐA :D
 hội đưới thời Tân?
 A. Địa chủ. B. Nông dân tự canh.
 C. Nông dân lĩnh canh. D. Lãnh chúa.
 Câu 8.4 : Chế độ phong kiến ở Trung Quốc được Câu 8.4- ĐA : C
– Giới thiệu hình thành dưới triêu đại nào?
được những A. Nhà Thương. B. Nhà Chu.
đặc điểm về C. Nhà Tần. D. Nhà Hán.
điều kiện tự 
nhiên của 
Trung Quốc TH
cổ đại. 3
– Mô tả được 
sơ
 lược quá 
trình thống 
nhất và sự xác lập chế độ Câu 8.5: Sau khi thống nhất, Tần Thuỷ Hoàng đã Câu 8.5- Trả lời
 phong kiến ở cai trị đất nước như thế nào? Sau khi thống nhất, Tần Thuỷ 
 Trung Quốc Hoàng đã chia cắt đất nước 
 dưới thời Tần thàng các quận huyện , đặt các 
 Thuỷ Hoàng chức danh cai quản, lập ra triều 
 đại phong kiến đầu tiên ở Trung 
 Quốc.
 Để củng cố nhà Tần còn áp 
 dụng chế độ đo lường, tiền tệ, 
 chữ viết và pháp luật chung trên 
 cả nước.
 Câu 8.6 Câu 8.6- Trả lời
 Theo em, thành tựu nào của văn minh Trung Quốc 
 từ thời cổ đại đến thế kỉ VII đã được truyền bá Thành tựu của văn minh Trung 
 hoặc ảnh hưởng tới Việt Nam đến tận ngày nay. Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ 
 VII đã được truyền bá hoặc ảnh 
 hưởng tới Việt Nam đến tận 
 ngày nay là loại lịch dựa trên sự 
 kết hợp giữa âm lịch và dương 
 lịch.
 Nhận biết Câu 9.1: Quyền lực xã hội ở La Mã nằm trong Câu 9.1- ĐA : B
Bài 9:Hy – Trình bày tay ai?
Lạp và được tổ chức A. Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn
La nhà nước B. Vua chuyên chế
 3
Mã thành bang, C. Bô lão thị tộc
 nhà nước đế D. Quý tộc phong kiế chế ở Hy Lạp Câu 9.2:Nhà nước A-ten gồm mấy cơ quan chính? Câu 9.2- ĐA : C
và La Mã A. 2 B.3
– Nêu được C. 4 D.5
một số thành 
tựu văn hoá 
tiêu biểu của 
Hy Lạp, La 
Mã.
 Câu 9.3: Người Hy Lạp, La Mã cổ đại đã sáng tạo Câu 9.3- ĐA : A
 ra loại chữ viết nào?
 A. Hệ chữ cái La-tinh B. Chữ hình nêm
 C. Chữ tượng hình D. Hệ thống chữ số
 Câu 9.4: Trình bày điều kiện tự nhiên có tác động Câu 9.4 - Trả lời: 
– Giới thiệu đến sự hình thành và phát triển nền văn minh Hy Hy Lạp: khí hậu, đất đai phù 
được tác động Lạp, La Mã. hợp với việc trồng nho và ô-liu. 
của điều kiện Có nhiều loại khoáng sản như 
tự nhiên (hải sắt, đồng, vàng... có nhiều vịnh, 
cảng, biển hải cảng cho tàu thuyền đi lại và 
đảo) đối với TH trú ẩn.
sự hình thành, 3 La Mã: có nhiều kim loại như 
phát triển của đồng, chì, sắt... đường bờ biển 
nền văn minh dài, có nhiều vịnh biển thuận lợi 
Hy Lạp và La cho hoạt động hàng hải.
Mã Câu 9.5: Tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp: Câu 9.5 - Trả lời: 
 Các thành bang ở Hy Lạp ra đời 
 từ thế kỉ VIII đến hết thế kỉ VI 
 TCN, trong đó lớn nhất là bang 
 Xpác-ta và A-ten.
 Các bang có đường biên giới 
 lãnh thổ, có chính quyền, quân 
 đội, luật pháp, hệ thống kinh tế, 
 tiền tệ và thần bảo hộ riêng.
 Thiết chế chính trị, tổ chức nhà 
 nước mỗi bang không giống 
 nhau.
Câu 9.6: Tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã là: Câu 9.6 - Trả lời: 
 Thế kỉ III TCN, thành thị La Mã 
 lớn đã xâm chiếm các thành thị 
 trên bán đảo I-ta-li-a và trở 
 thành một đế chế.
 Năm 27 TCN, Ốc-ta-viu-xơ trở 
 thành người thống trị La Mã và 
 nắm trong tay mọi quyền hành 
 và được gọi là Ô-gu-xtu-xơ 
 (đấng tối cao).
 Dưới thời Ô-gu-xtu-xơ, vai trò 
 của Viện Nguyên lão được coi 
 trọng. Câu 10.1: Các vương quốc phong kiến ở Đông Câu 10.1- ĐA : A
 Nam Á hình thành vào thời gian nào?
 A. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X
 Nhận biết B. Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X
 – Trình bày C. Từ thế kỉ II đến thế kỉ VII
 được sơ lược D. Sau thế kỉ X
Bài 10: về vị trí địa lí 
ĐÔNG của vùng 
NAM Á Đông Nam Á.
TỪ – Trình bày 
NHỮNG được quá 
THẾ KỈ trình xuất 
TIẾP hiện các 
 3
GIÁP vương quốc NB
CÔNG cổ ở Đông 
NGUYÊN Nam Á từ đầu Câu 10.2: Theo em, nét tương đồng về kinh tế Câu 10.2- ĐA :C
ĐẾN Công nguyên của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp 
THẾ KỈ X đến thế kỉ và La Mã cổ đại là gì?
 VII. A. Kinh tế nông nghiệp phát triển
 B. Các nghề thủ công đúc đồng rèn sắt giữ vị trí 
 rất quan trọng
 C. Thương mại đường biển thông qua các hải cảng
 D. Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ 
 vai trò chủ đạo Câu 10.3: Các vương quốc Đông Nam Á thường Câu 10.3- ĐA : A
 hình thành tại địa bàn:
 A.Lưu vực các con sông lớn và đảo lớn.
 B. Thượng nguồn các con sông lớn và các đảo lớn.
 C. Ven biển.
 D. Vùng núi và cao nguyên.
 Câu 10.4: Nét tương đồng về kinh tế của các quốc Câu 10.4- ĐA : C
– Nêu được gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ 
sự hình thành đại là:
và phát triển A. Kinh tế nông nghiệp phát triển.
ban đầu của B. Các nghề thủ công, đúc đồng rèn sắt giữ vị trí 
các vương rất quan trọng.
quốc phong C.Thương mại đường biển thông qua các hải cảng.
 TH
kiến từ thế kỉ D. Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ 
 3
VII đến thế kỉ vai trò chủ đạo.
X ở Đông Câu 10.5: Khu vực Đông Nam Á được gọi là: Câu 10.5- ĐA: B
Nam Á. A. Cầu nối giữa Trung Quốc và Ấn Độ.
 B.“Ngã tư đường” của thế giới.
 C. “Cái nôi” của thế giới.
 D. Trung tâm của thế giới. Câu 10.6: Quan sát lược đồ dưới đây, hãy: Câu 10.6 - Trả lời: 
a) Trình bảy sơ lược về vị trí địa lí của khu vực a) Vị trí của khu vực Đông Nam 
Đông Nam Á. Á 
b) Vị trí địa lí như vậy đã ảnh hướng như thể nào Là khu vực kết nối giữa Thái 
đến sự ra đời và phát triến của các vương quốc cổ Bình Dương và Ấn Độ Dương 
và vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ thể kỉ Phần lớn các quốc gia Đông 
VII TCN đến thể ki X. Nam Á đều giáp biển 
 Gồm hai khu vực : ĐNA lục địa 
 và ĐNA hải đảo 
 b) Vị trí như vậy tạo điều kiện 
 thuận lợi cho các vương quốc cổ 
 phát triển vì có đầy đủ nguồn 
 nước để sinh hoạt và có điều 
 kiện thông thương phát triển 
 kinh tế. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxngan_hang_cau_hoi_mon_lich_su_va_dia_li_6_nguyen_thi_hong_lo.docx