Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 Ngày soạn : 14 /9/2020 Tuần 3,4,5 - Tiết 3,4,5 CHỦ ĐỀ: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ I . MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: + Sự xuất hiện con người trên trái đất: thời điểm, động lực... + Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn + Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã: Sản xuất phát triển, nảy sinh của cải thừa; sự xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời. - Kỹ năng: + Bước đầu rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét cần thiết. + Chỉ những địa điểm trên bản đồ và nhận xét theo hình vẽ trong sách giáo khoa. - Thái độ: Hình thành ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh: - Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, giải thích được mối quan hệ đó, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá. - Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, có tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình. Yêu khoa học, yêu lao động. Giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc. II. CHUẨN BỊ - GV: giáo án, SGK, sách tham khảo, tranh ảnh. - HS: vở bài tập, vở ghi, SGK, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học III . TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp : 1’( Kiểm tra sĩ số, vệ sinh) 2. Kiểm tra bài cũ : 5’ Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Âm lịch, dương lịch. 3. Bài mới: 34’ HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: * Giới thiệu bài mới: Lịch sử loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong cuộc sống con người từ khi xuất hiện đến ngày nay. Vậy nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến của người tối cổ thành người hiện đại đã diễn ra như thế nào ? Đời sống vật chất và tổ chức xã hội ra sao? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã. HĐ2: Hoạt động tìm tòi , tiếp nhận kiến thức: 28’ Hoạt động của gv & hs Sản phẩm hoạt động của hs Kết luận của gv 1 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 Tiết 1 1. Con người đã xuất Kiến thức 1: 35’ Con hiện như thế nào? người có nguồn gốc từ a. Trên thế giới: đâu?Con người đã xuất - Cách đây khoảng 3, 4 hiện như thế nà Con triệu năm loài vượn cổ người có nguồn gốc từ - Nguồn gốc từ loài vượn cổ. biến thành người tối cổ. đâu? - Nhờ lao động vượn cổ đã - Thoát khỏi động vật Quá trình chuyển hóa từ phát triển thành người tối cổ( - Họ đi bằng hai chân vượn thành người diễn ra cách đây 3- 4 triệu năm) ntn? - Đôi tay trở nên khéo - Gv giảng: Trong quá léo có thể cầm ,sử dụng trình tìm kiếm thức ăn hòn đá cành cây làm loài vượn này đã biết đi công cụ và kiếm thức bằng hai chi sau, dùng ăn. hai chi trước để cầm nắm - Biết ghè đẽo đá làm và biết sử dụng những công cụ, hòn đá, cành cây là -Biết dùng lửa công cụ. - Người tối cổ: - Được tìm thấy ở Đông Những dấu tích về + Sống ở :Miền đông Châu châu Phi, đảo Giava, ở người tối cổ được tìm Phi ,In-đô..,Bắc Kinh (TQ) gần Bắc Kinh thấy ở đâu? +Đi bằng hai chân, hai chi - Cho hs quan sát H1- trước cầm nắm, biết chế biến sgk. và sử dụng công cụ lao động. - Cho hs thảo luận cặp đôi + Sống thành bầy, bằng nghề Nêu đặc điểm của người săn bắn, hái lượm biết dùng tối cổ? lửa; ngủ trong hang động, mái - Đại diện trình bày, nx đá. - Cho hs quan sát tranh + Biết ghè đẽo đá làm công cụ về đời sống của người tối lao động... cổ, giới thiệu. - Sống theo bầy gồm vài chục người . Ban ngày hái hoa , săn thú , ban đêm ngủ trong các hang động , mái đá hoặc trong túp lều lợp bằng lá hoặc cỏ khô.... biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ. Cuộc sống bấp bênh, phụ -Nhận xét về cuộc sống 2 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 của người tối cổ ra sao? thuộc vào thiên nhiên. Liên hệ ở VN. b. Những dấu tích của - Giáo viên giới thiệu người tối cổ được tìm học sinh quan sát hình 3, thấy ở đâu trên đất 4 SGK, rút ra nhận xét. nước ta? - Sử dụng bản đồ giới - Cách đây 40 – 30 vạn thiệu cảnh quan của năm người tối cổ đã sinh những vùng có liên quan sống trên đất nước ta. đến người xưa sinh sống - Hang Thẩm Hai, Thẩm ? - Nước ta rừng rậm, nhiều Khuyên (Lạng Sơn), - Nước ta xưa kia là vùng hang động Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc( Đồng Nai) đất như thế nào?(Yếu) -Vì họ sống chủ yếu dựa vào Tại sao thực trạng cảnh người ta đã tìm thấy thiên nhiên. những chiếc răng của quan đó lại rất cần thiết người tối cổ, công cụ đá đối với người nguyên ghè đẽo thô sơ. thuỷ?(HS Khá – Giỏi) - Khi đi ngã về phía trước, tay - Thế nào là người tối dài quá gối, ngón tay còn cổ? (HS Khá – Giỏi) vụng. Sống theo bầy, biết chế tạo công cụ lao động, biết sử - Người tối cổ là do dụng lửa. vượn cổ biến thành (cách đây khoảng 3-4 triệu năm), đứng thẳng trên 2 chân ,2 tay biết cầm nắm. Chỉ ra những dấu tích và - Ở hang Thẩm Hai, Thẩm địa điểm của người tối cổ Khuyên (Bình Gia, Lạng Sơn): được tìm thấy trên đất tìm thấy những chiếc răng của nước ta? người tối cổ. - Ngoài các di tích ở - Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lạng Sơn, người tối cổ Lộc( Đồng Nai) còn tìm thấy ở địa phương nào trên đất nước ta? - GV sử dụng phương pháp trực quan cho hs quan sát H. 18,19 - sgk => Người tối cổ sinh sống trên - GV giới thiệu lược đồ trang 26 cho hx quan sát. mọi miền đất nước ta, tập Em có nhận xét gì về địa trung chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc điểm sinh sống của Trung Bộ người tối cổ trên đất nước ta? ( Khá – Giỏi) 3 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 - VN là một trong những quê hương của loài người Tiết 2: Kiến thức 2: 35’ Người 2.Người tinh khôn tinh khôn sống như thế sống như thế nào? nào? a. Trên thế giới: - Cách đây khoảng hàng chục Người tinh khôn xuất triệu năm loài Vượn cổ xuất - Xuất hiện 4 vạn năm hiện ntn? (Yếu) hiện dần dần trở thành Người trước . tối cổ. - Tìm thấy khắp châu - Sống ở :khắp các châu lục lục . Những dấu tích của - Có cấu tạo cơ thể như người tinh khôn được con người ngày nay , thể tìm thấy ở đâu? tích nảo lớn tư duy phát - Cho học sinh quan sát triển . hình 5- sgk. - Họ sống theo thị tộc. - Chia nhóm, cho hs thảo - Làm chung, ăn chung. luận. - Người tối cổ : trán thấp và - Biết trồng lúa, rau. Xem hình vẽ em thấy bợt về phía sau , u mài nổi cao người tinh khôn khác , cơ thể còn lớp long ngắn - Biết chăn nuôi gia người tối cổ ở điểm nào? ,dáng còn đi hơi còng , lao về súc, làm gốm, dệt vải, phía trước, thể tích sọ não từ làm đồ trang sức => + Nêu sự khác nhau về 850 cm3 đến 1100cm3. cuộc sống ổn định hơn. đặc điểm của người tối cổ với người tinh khôn? - Người tinh khôn: Đứng ( Khá- giỏi). thẳng, đôi tay khéo léo hơn, xương cốt nhỏ hơn, hợp sọ và thể tích nảo phát triển hơn, - Gọi đại diện trình bày, trán cao, mặt phẳng cơ thể gọn hs nhóm khác nx, bổ và linh hoạt hơn, trên người sung, gv chốt không còn lớp lông mỏng. Thể ích não 1450cm3. => Công cụ chủ yếu bằng đá, không ngừng được cải tiến. - Người tinh khôn có cấu tạo Người tinh khôn sống cơ thể hoàn thiện hơn, giống như thế nào? (Yếu) con người ngày nay. - Họ sống thành nhóm nhỏ Tổ chức xã hội của người gồm vài chục gia đình có quan tinh khôn có điểm nào hệ họ hàng- thị tộc.Làm chung tiến bộ hơn người tối cổ ăn chung, biết trồng trọt chăn ? nuôi, làm gốm, dệt vải, đồ 4 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 GV kết luận: trang sức. - Sống heo thị tộc . - Biết chế tác nhiều công cụ - Chế độ mẫu hệ => sang tiến bộ . phụ hệ . - Săn bán thay cho săn bắt, trồng trọt, chăn nuôi -> hái lượm. Em có nhận xét gì về Cuộc sống bình đẳng, ổn cuộc sống của người định hơn. tinh khôn? ( Khá- giỏi). - Ở Việt Nam: Ở giai đoạn đầu người b.Ở Việt Nam: tinh khôn sống như thế - Ở giai đoạn đầu nào. người tinh khôn sống - Hs hoạt động cá nhân như thế nào? - Cho hs đọc sgk và trả - Thời xa xưa, nước ta là một + Công cụ: những chiếc lời câu hỏi vùng rừng núi rậm rạp với rìu bằng hòn cuội, ghè Ở giai đoạn đầu, Người nhiều hang động, mái đá, đẽo thô sơ được tìm tinh khôn sống như thế nhiều sông suối, có vùng ven thấy ở mái đá Ngườm nào? biển dài, khí hậu 2 mùa nóng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho cuộc (Thái Nguyên), Sơn Vi sống của cây cỏ, muông thú và (Phú Thọ) con người. + Nguồn thức ăn nhiều hơn. -> Cuộc sống ổn định hơn Cảnh quan thiên nhiên đó rất cần thiết đối với người nguyên thuỷ Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết đối với người nguyên thuỷ. (HS Khá – Giỏi) - Dựa trên lao động sản xuất. ( Vì sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.) - Được tìm thấy: Thái Nguyên, Người tối cổ chuyển Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La, thành Người tinh khôn Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ dựa trên cơ sở nào? (HS An Yếu) - Công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ nhưng có hình thù Trải qua hàng chục vạn rõ ràng. năm Người tối cổ đã mở rộng địa bàn sinh sống ở 5 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 những nơi nào ? - Cách đây khoảng 2 vạn đến 3 Người tối cổ đã làm gì để vạn năm người tối cổ trở dần nâng cao thu hoạch, nâng thành người tinh khôn cao cuộc sống? Người tinh khôn trên đất - Địa bàn sinh sống: Thẩm nước ta xuất hiện vào Om(Nghệ An), Hang Hùm khoảng thời gian nào? (Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn) - Họ cải tiến dần việc chế tạo công cụ đá, làm tăng thêm Dấu vết của Người tinh nguồn thức ăn. khôn đầu tiên được tìm thấy ở đâu? (HS Yếu) Công cụ lao động của Người tinh khôn trong giai đoạn này như thế nào? (HS Yếu) - Công cụ đá ghè đẽo có hình thù rõ ràng làm tăng thêm - Quan sát xem hình 19, nguồn thức ăn 20 SGK và đưa ra một số công cụ bằng đá đã được phục chế cho hs thảo luận cặp đôi ( 3 phút) So sánh công cụ H19 và H20 và rút ra nhận xét?Tác dụng? -> Cuộc sống còn đơn giản (Khá – Giỏi) - Đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung - Gv hoàn chỉnh kiến thức. Nhận xét về đời sống của người tinh khôn trong giai đoạn này? (HS Khá – Giỏi) Giai đoạn phát triển - Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có của người tinh khôn có gì mới ? gì mới? - Cho hs thảo luận nhóm - Họ sống ở Hòa Bình, Bắc + Họ sống ở Hòa Bình, + Hs hoạt động cá nhân, Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn Bắc Sơn (Lạng Sơn), đọc sgk + quan sát công (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Quỳnh Văn (Nghệ An), cụ phục chế (21, 22, 23 Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình). Hạ Long (Quảng Ninh), SGK ) và trả lời các câu - Cách đây 12000- 4000 năm. Bàu Tró (Quảng Bình). hỏi - Công cụ lao động phong phú 6 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 Những dấu tích của ,đa dạng, được cải tiến + Cách đây 12000- 4000 Người tinh khôn ở giai → Mở rộng sản xuất, nâng cao năm. đoạn phát triển được tìm chất lượng cuộc sống. + Công cụ phong phú, thấy ở những địa phương đa dạng, ngoài đá còn có nào trên đất nước ta? công cụ bằng xương, Thời gian? sừng, gốm + Năng suất lao động Em có nhận xét gì về - Thời nguyên thủy trên đất cao. những công cụ này? Tác nước ta chia làm 2 giai đoạn Cuộc sống được dụng? ( so sánh với hình :Người tối cổ và người tinh cải thiện. 19,20) (HS Khá – Giỏi) khôn. - Nhóm thảo luận, thống nhất - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét - Gv nhận xét, bổ sung Vậy thời nguyên thủy ở nước ta được chia làm - Công cụ đá. mấy giai đoạn? - Gv giảng và sơ kết. - Dễ vỡ, không đem lại năng Tiết 3: suất cao. Kiến thức 3: (10’) Vì - Khoảng 4000 năm Tr.CN sao xã hội nguyên thuỷ Đồng nguyên chất Đồng 3. Vì sao xã hội nguyên tan rã? thau (pha thiếc) thuỷ tan rã? - Giúp khai phá đất hoang, Công cụ lao động chủ - Vào khoảng 4.000 tăng năng suất lao động, sản yếu của Người tinh khôn năm trước công nguyên. phẩm làm ra nhiều Dư được chế tạo bằng gì? vào khoảng 4.000 năm thừa. Hạn chế của công cụ trước công nguyên. đã đá? (Yếu) - Phân hoá giàu nghèo xã phát hiện kim loại (đồng Đến thời gian nào con hội nguyên thuỷ tan và quặng sắt) dùng làm người mới phát hiện ra công cụ lao động . kim loại? Đó là kim loại - Nhờ công cụ kim gì? loại: Tác dụng của công cụ => Công cụ ngày được cải bằng kim loại? tiến. + Sản xuất phát triển. + Sản phẩm con người tạo ra đủ ăn và dư Sản phẩm dư thừa dã làm - Trình độ đúc đồng đạ đến thừa. cho xã hội phân hoá như trình độ tinh khá tinh xảo, thể thế nào hiện sự đa dạng về loại hình + Một số người đứng cũng như việc làm đồ trang đầu thị tộc đã chiếm sức. đoạt một phần của cải Giáo viên giới thiệu dư thừa. - Sắc hơn , cứng hơn mở rộng những công cụ bằng đá + Có sự phân hoá 7 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 được phục chế, nhận xét diện tích đất khai hoang , của giàu nghèo. công cụ này. cải dư hừa, làm được nhiều => xã hội nguyên ngành nghề như gỗ , thuyền , thuỷ tan rã, xã hội có phá đá ... giai cấp xuất hiện. Nhờ công cụ kim loại: - Giáo viên giới thiệu hình 6,7 SGK. + Sản xuất phát triển. Em nhận xét gì về công + Sản phẩm con người tạo cụ này ? ( Khá- giỏi). ra đủ ăn và dư thừa. Việc xuất hiện nhiều + Một số người đứng đầu công cụ bằng đồng, đồ thị tộc đã chiếm đoạt một phần trang sức bằng đồng nói của cải dư thừa. lên điều gì ? + Xã hội xuất hiện tư hữu. Công cụ bằng kim loại ra + Có sự phân hoá giàu đời có tác dụng như thế nghèo. nào ? => xã hội nguyên thuỷ tan rã, + Tại sao công cụ kim xã hội có giai cấp xuất hiện. loại, sản xuất phát triển nhanh hơn thì xã hội nguyên thuỷ tan rã? ( Khá- giỏi). Kiến thức 1:(8’)Đời sống vật chất: - Ăn mặc, ở, đi lại phục vụ 4.Đời sống của người cuộc sống cho con người. Em hiểu thế nào là đời nguyên thủy trên đất sống vật chất ? - Người tinh khôn thường nước Việt Nam. Người thời Sơn Vi, Hoà xuyên cải tiến và đạt được a. Đời sống vật chất: Bình, Bắc Sơn đã sống, những bước tiến về tác công - Người tinh khôn lao động và sản xuất cụ thường xuyên cải tiến và như thế nào ? (HS Khá- đạt được những bước Giỏi ) tiến về tác công cụ Công cụ chủ yếu làm - Công cụ làm bằng đá. bằng gì? - Từ thời Sơn Vi, Hoà Em hãy chỉ ra sự cải tiến - Ghè đẽo thô sơ-> mài mỏng- Bình - Bắc Sơn .Người đó ? > sắc hơn-> đẹp hơn. nguyên thuỷ dùng nhiều Công cụ ban đầu của - Ghè đẽo các hòn cuội ven loại đá khác nhau để người Sơn Vi được chế suối để làm rìu. mài thành công cụ nhu rìu, bôn, chày tác như thế nào?(HS - Họ biết dùng tre, gỗ, Yếu) - Biết mài đá, chế tác nhiều xương, sừng làm công Cho hs thảo luận nhóm loại công cụ: rìu, rìu tay, cụ, biết làm gốm Đặc điểm của công cụ chày, bôn lao động thời Hòa Bình - 8 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 Bắc Sơn, Hạ Long so với - Biết dùng tre, gỗ, xương, - Biết trồng trọt và chăn thời Sơn Vi có gì mới? sừng nuôi Nhận xét? - Biết làm gốm. => Cuộc sống ổn định - Đại diện trình bày, → Công cụ lao động được cải hơn. nhận xét tiến, tinh xảo hơn, đa dạng, - Gv chốt phong phú, dễ sử dụng hơn. Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm - Làm đồ gốm là một phát công cụ bằng đá ? minh quan trọng vì phải phát hiện được đất sét, qua quá trình nhào nặn thành các đồ Người nguyên thủy còn đựng, rồi đem nung cho khô biết làm gì để sống? cứng. Ý nghĩa của việc trồng - Biết trồng trọt và chăn nuôi, trọt và chăn nuôi? Giúp con người tự tạo Nơi ở của người nguyên lương thực, thức ăn cần thiết. thủy ? Nhận xét chung về đời Ở trong các hang động, mái sống vật chất của người đá, lều lợp cỏ hoặc lá cây. nguyên thủy thời Hòa => Đời sống ổn định hơn. Bình - Bắc Sơn? Kiến thức 2: (8’) Tổ - Sống thành từng nhóm b. Tổ chức xã hội: chức xã hội: Người nguyên thuỷ thời - Chống thú dữ, dễ dàng kiếm kỳ đầu sống như thế ăn. - Người Tinh khôn sống nào? - Hang động ở Hoà Bình-Bắc thành từng nhóm trong Vì sao phải sống thành Sơn. các hang động , những từng nhóm? - Định cư lâu dài. vùng thuận tiện , thường Dấu tích của họ được định cư lâu dài ở một số tìm thấy ở đâu ? - Trong các hang động có lớp nơi (Hoà Bình-Bắc Sơn) Cuộc sống của họ như vỏ sò dày 3-4m, chứa nhiều thế nào ? (HS Yếu) công cụ, xương thú. Tại sao chúng ta biết được thời bấy giờ họ đã - Quan hệ xã hội: Những sống định cư lâu dài ? người cùng chung huyết thống (HS Khá- Giỏi ) sống chung với nhau và tôn Quan hệ xã hội của người mẹ lớn tuổi nhất, có uy - Sản xuất phát triển đời người Hòa Bình - Bắc tín làm chủ. sống được nâng cao, dân Sơn thế nào? => Chế độ thị tộc mẫu hệ. số ngày càng tăng - Đại diện trình bày, nhận - Dựa trên quan hệ huyết Hình thành mối quan hệ xét thống. xã hội: đó là quan hệ - GV hoàn chỉnh kiến huyết thống (cùng thức và giải thích thêm - Lúc này kinh tế hái lượm vẫn chung một dòng máu, có về “Chế độ thị tộc mẫu đóng vai trò chủ yếu, vì thế họ hàng với nhau); tôn 9 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 hệ” người đàn bà làm chủ gia đình người mẹ lớn tuổi nhất Thế nào là thị tộc ? Thị tộc mẫu hệ. làm chủ => gọi là chế Trong thị tộc, do lao - Xã hội có tổ chức đầu tiên. độ thị tộc mẫu hệ. động còn rất đơn giản - Học sinh liên hệ gia đình giải nên lớp người nào làm thích (quan hệ bình đẳng). việc nhiều nhất ? - Biết làm đồ trang sức (vỏ ốc Xã hội thay đổi như thế được xuyên lỗ, vòng tay đá, nào ? những hạt chuỗi bằng đất Ngày nay quan hệ gia nung). đình ai là chủ. Vì sao? - Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long (các di chỉ khảo cổ) Kiến thức 3: (8’) Đời - Con người đã biết làm đẹp, c. Đời sống tinh thần : sống tinh thần : tạo điều kiện cho sự hình - Đời sống tinh thần Những điểm mới trong thành về nhu cầu đồ trang sức. rất phong phú : đời sống tinh thần là gì ? - Thể hiện tình cảm, mối quan +Biết chế tác, làm đồ hệ gắn bó giữa người sống và trang sức, vẽ những hình Được tìm thấy ở đâu ? người chết. - Cuộc sống vật ảnh mô tả cuộc sống. chất càng ổn định, tinh thần + Hình thành một số Theo em, sự xuất hiện phong phú hơn. phong tục , tập quán có của những đồ trang sức quan niệm tín ngưỡng ở các di chỉ nói trên có ý - Lưỡi cuốc đá. (chôn công cụ lao động nghĩa gì? cùng với người chết). . (HS Khá- Giỏi ) =>Bắt đầu quan tâm đến Tại sao người ta lại - Vì người ta nghĩ rằng chết là đời sống tinh thần , thể chôn cất người chết cẩn chuyển sang thế giới khác và hiện ở việc làm đẹp bản thận ? con người vẫn phải lao động. thân bày tỏ tình cảm đối Liên hệ ngày nay 49 - Phát triển khá cao về tất cả người chết . Đó là bước ngày làm nhà đốt cho các mặt.-> Cuộc sống vật chất đáng kể trong LS loài người chết -> thể hiện sự càng ổn định, tinh thần phong người . quan tâm người chết . phú hơn. Trong mộ người chết Mối quan hệ gắn bó mẹ con, người ta còn phát hiện anh em => quan hệ thị tộc được những gì ? (HS Yếu) Việc chôn theo người chết lưỡi cuốc đá có ý nghĩa gì? (Khá- Giỏi ) Cuộc sống của người nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ Long đã có những tiến bộ như thế nào ? 10 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 Hướng dẫn học sinh xem hình 26, 27. HĐ3: Hoạt động luyện tập: 5’ * Bài tập1: So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về đặc điểm cơ thể và tổ chức xã hội. ( Khá- giỏi). Người tối cổ Người tinh khôn - Đứng thẳng - Đứng thẳng - Đôi tay tự do - Đôi tay khéo léo hơn - Trán thấp, hơi bợt ra đằng sau - Trán cao, mặt phẳng Cơ thể - Hộp sọ lớn hơn vượn Hộp sọ và thể tích não phát triển hơn - U lông mày nổi cao - Xương cốt nhỏ hơn - Hàm bạnh ra nhô về phía trước - Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn - Trên người còn có một lớp lông - Trên người không còn lớp lông mỏng mỏng. T/c xã hội Bầy người Công xã thị tộc HĐ 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: 2’ - Tìm hiểu về đời sống của người nguyên thủy trên thế giới và Việt Nam. - Em hãy đóng vai một nhà nghiên cứu lịch sử “ nhí” giới thiệu cho người thân và bạn bè về những đặc điểm nổi bật của người nguyên thủy? - So sánh đời sống của người nguyên thủy ở Việt Nam với thế giới? 4. Hướng dẫn về nhà , hoạt động nối tiếp: 2’ - Học kĩ nội dung bài. - Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông. + Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk. + Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của các quốc gia cổ đại phương Đông. IV. Kiểm tra đánh giá bài học : 1’ Con người có nguồn gốc từ đâu ? Con người đã xuất hiện như thế nào? (HS Yếu) Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam như thế nào? V . Rút kinh nghiệm : ........ ....... 11 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 Ký duyệt tuần 3, ngày 16/9/2020 Tổ phó - ND : - HT : - PP : Đinh Thu Trang 12 Năm học 2020 - 2021
Tài liệu đính kèm: