Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 3-5 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt

doc 12 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 3-5 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
Ngày soạn : 14 /9/2020
Tuần 3,4,5 - Tiết 3,4,5 
 CHỦ ĐỀ: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I . MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 - Kiến thức: 
 + Sự xuất hiện con người trên trái đất: thời điểm, động lực...
 + Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
 + Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã: Sản xuất phát triển, nảy sinh của cải thừa; sự 
xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời.
 - Kỹ năng: 
 + Bước đầu rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét 
cần thiết.
 + Chỉ những địa điểm trên bản đồ và nhận xét theo hình vẽ trong sách giáo khoa.
- Thái độ: Hình thành ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất 
trong sự phát triển của xã hội loài người.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện 
tượng lịch sử, giải thích được mối quan hệ đó, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá.
- Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, có tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình.
Yêu khoa học, yêu lao động. Giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc.
II. CHUẨN BỊ
 - GV: giáo án, SGK, sách tham khảo, tranh ảnh.
 - HS: vở bài tập, vở ghi, SGK, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III . TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 1. Ổn định lớp : 1’( Kiểm tra sĩ số, vệ sinh)
 2. Kiểm tra bài cũ : 5’
 Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Âm lịch, dương lịch.
3. Bài mới: 34’ 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
* Giới thiệu bài mới:
 Lịch sử loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong cuộc sống con người 
từ khi xuất hiện đến ngày nay. Vậy nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá 
trình chuyển biến của người tối cổ thành người hiện đại đã diễn ra như thế nào ? Đời 
sống vật chất và tổ chức xã hội ra sao? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi , tiếp nhận kiến thức: 28’
 Hoạt động của gv & hs Sản phẩm hoạt động của hs Kết luận của gv
 1 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 Tiết 1 1. Con người đã xuất 
 Kiến thức 1: 35’ Con hiện như thế nào?
 người có nguồn gốc từ a. Trên thế giới:
 đâu?Con người đã xuất 
 - Cách đây khoảng 3, 4 
 hiện như thế nà Con 
 triệu năm loài vượn cổ 
 người có nguồn gốc từ 
 - Nguồn gốc từ loài vượn cổ. biến thành người tối cổ.
 đâu?
 - Nhờ lao động vượn cổ đã - Thoát khỏi động vật
 Quá trình chuyển hóa từ phát triển thành người tối cổ( 
 - Họ đi bằng hai chân
 vượn thành người diễn ra cách đây 3- 4 triệu năm)
 ntn? - Đôi tay trở nên khéo 
 - Gv giảng: Trong quá léo có thể cầm ,sử dụng 
 trình tìm kiếm thức ăn hòn đá cành cây làm 
 loài vượn này đã biết đi công cụ và kiếm thức 
 bằng hai chi sau, dùng ăn.
 hai chi trước để cầm nắm - Biết ghè đẽo đá làm 
 và biết sử dụng những công cụ, 
 hòn đá, cành cây là -Biết dùng lửa 
 công cụ.
 - Người tối cổ: - Được tìm thấy ở Đông 
 Những dấu tích về 
 + Sống ở :Miền đông Châu châu Phi, đảo Giava, ở 
 người tối cổ được tìm 
 Phi ,In-đô..,Bắc Kinh (TQ) gần Bắc Kinh 
 thấy ở đâu?
 +Đi bằng hai chân, hai chi 
 - Cho hs quan sát H1- 
 trước cầm nắm, biết chế biến 
 sgk.
 và sử dụng công cụ lao động.
 - Cho hs thảo luận cặp 
 đôi
 + Sống thành bầy, bằng nghề 
 Nêu đặc điểm của người 
 săn bắn, hái lượm biết dùng 
 tối cổ?
 lửa; ngủ trong hang động, mái 
 - Đại diện trình bày, nx
 đá.
 - Cho hs quan sát tranh 
 + Biết ghè đẽo đá làm công cụ 
 về đời sống của người tối 
 lao động...
 cổ, giới thiệu.
 - Sống theo bầy gồm vài 
 chục người . Ban ngày 
 hái hoa , săn thú , ban 
 đêm ngủ trong các hang 
 động , mái đá hoặc trong 
 túp lều lợp bằng lá hoặc 
 cỏ khô.... biết dùng lửa 
 để sưởi ấm, nướng thức 
 ăn và xua đuổi thú dữ.
 Cuộc sống bấp bênh, phụ 
 -Nhận xét về cuộc sống 
 2 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 của người tối cổ ra sao? thuộc vào thiên nhiên.
 Liên hệ ở VN. b. Những dấu tích của 
 - Giáo viên giới thiệu người tối cổ được tìm 
 học sinh quan sát hình 3, thấy ở đâu trên đất 
 4 SGK, rút ra nhận xét. nước ta?
 - Sử dụng bản đồ giới - Cách đây 40 – 30 vạn 
 thiệu cảnh quan của năm người tối cổ đã sinh 
 những vùng có liên quan sống trên đất nước ta.
 đến người xưa sinh sống - Hang Thẩm Hai, Thẩm 
 ? - Nước ta rừng rậm, nhiều Khuyên (Lạng Sơn), 
 - Nước ta xưa kia là vùng hang động Núi Đọ (Thanh Hoá), 
 Xuân Lộc( Đồng Nai) 
 đất như thế nào?(Yếu) -Vì họ sống chủ yếu dựa vào 
 Tại sao thực trạng cảnh người ta đã tìm thấy 
 thiên nhiên. những chiếc răng của 
 quan đó lại rất cần thiết người tối cổ, công cụ đá 
 đối với người nguyên ghè đẽo thô sơ.
 thuỷ?(HS Khá – Giỏi) - Khi đi ngã về phía trước, tay 
 - Thế nào là người tối dài quá gối, ngón tay còn 
 cổ? (HS Khá – Giỏi) vụng. Sống theo bầy, biết chế 
 tạo công cụ lao động, biết sử 
 - Người tối cổ là do dụng lửa.
 vượn cổ biến thành (cách 
 đây khoảng 3-4 triệu 
 năm), đứng thẳng trên 2 
 chân ,2 tay biết cầm nắm.
 Chỉ ra những dấu tích và - Ở hang Thẩm Hai, Thẩm 
 địa điểm của người tối cổ Khuyên (Bình Gia, Lạng Sơn): 
 được tìm thấy trên đất tìm thấy những chiếc răng của 
 nước ta? người tối cổ. 
 - Ngoài các di tích ở - Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân 
 Lạng Sơn, người tối cổ Lộc( Đồng Nai)
 còn tìm thấy ở địa 
 phương nào trên đất 
 nước ta?
 - GV sử dụng phương 
 pháp trực quan cho hs 
 quan sát H. 18,19 - sgk => Người tối cổ sinh sống trên 
 - GV giới thiệu lược đồ 
 trang 26 cho hx quan sát. mọi miền đất nước ta, tập 
 Em có nhận xét gì về địa trung chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc 
 điểm sinh sống của Trung Bộ
 người tối cổ trên đất 
 nước ta? ( Khá – Giỏi)
 3 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 - VN là một trong 
 những quê hương của 
 loài người
 Tiết 2:
 Kiến thức 2: 35’ Người 2.Người tinh khôn 
 tinh khôn sống như thế sống như thế nào?
 nào? a. Trên thế giới:
 - Cách đây khoảng hàng chục 
 Người tinh khôn xuất triệu năm loài Vượn cổ xuất - Xuất hiện 4 vạn năm 
 hiện ntn? (Yếu) hiện dần dần trở thành Người trước .
 tối cổ. - Tìm thấy khắp châu 
 - Sống ở :khắp các châu lục lục .
 Những dấu tích của - Có cấu tạo cơ thể như 
 người tinh khôn được con người ngày nay , thể 
 tìm thấy ở đâu? tích nảo lớn tư duy phát 
 - Cho học sinh quan sát triển .
 hình 5- sgk. - Họ sống theo thị tộc.
 - Chia nhóm, cho hs thảo 
 - Làm chung, ăn chung.
 luận. - Người tối cổ : trán thấp và 
 - Biết trồng lúa, rau.
 Xem hình vẽ em thấy bợt về phía sau , u mài nổi cao 
 người tinh khôn khác , cơ thể còn lớp long ngắn - Biết chăn nuôi gia 
 người tối cổ ở điểm nào? ,dáng còn đi hơi còng , lao về súc, làm gốm, dệt vải, 
 phía trước, thể tích sọ não từ làm đồ trang sức => 
 + Nêu sự khác nhau về 850 cm3 đến 1100cm3. cuộc sống ổn định hơn.
 đặc điểm của người tối 
 cổ với người tinh khôn? - Người tinh khôn: Đứng 
 ( Khá- giỏi). thẳng, đôi tay khéo léo hơn, 
 xương cốt nhỏ hơn, hợp sọ và 
 thể tích nảo phát triển hơn, 
 - Gọi đại diện trình bày, trán cao, mặt phẳng cơ thể gọn 
 hs nhóm khác nx, bổ và linh hoạt hơn, trên người 
 sung, gv chốt không còn lớp lông mỏng. Thể 
 ích não 1450cm3.
 => Công cụ chủ yếu bằng đá, 
 không ngừng được cải tiến.
 - Người tinh khôn có cấu tạo 
 Người tinh khôn sống cơ thể hoàn thiện hơn, giống 
 như thế nào? (Yếu) con người ngày nay.
 - Họ sống thành nhóm nhỏ 
 Tổ chức xã hội của người gồm vài chục gia đình có quan 
 tinh khôn có điểm nào hệ họ hàng- thị tộc.Làm chung 
 tiến bộ hơn người tối cổ ăn chung, biết trồng trọt chăn 
 ? nuôi, làm gốm, dệt vải, đồ 
 4 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 GV kết luận: trang sức.
 - Sống heo thị tộc . - Biết chế tác nhiều công cụ 
 - Chế độ mẫu hệ => sang tiến bộ .
 phụ hệ . - Săn bán thay cho săn bắt, 
 trồng trọt, chăn nuôi -> hái 
 lượm.
 Em có nhận xét gì về Cuộc sống bình đẳng, ổn 
 cuộc sống của người định hơn.
 tinh khôn? ( Khá- giỏi).
 - Ở Việt Nam:
 Ở giai đoạn đầu người b.Ở Việt Nam:
 tinh khôn sống như thế 
 - Ở giai đoạn đầu 
 nào.
 người tinh khôn sống 
 - Hs hoạt động cá nhân như thế nào?
 - Cho hs đọc sgk và trả - Thời xa xưa, nước ta là một 
 + Công cụ: những chiếc 
 lời câu hỏi vùng rừng núi rậm rạp với 
 rìu bằng hòn cuội, ghè 
 Ở giai đoạn đầu, Người nhiều hang động, mái đá, 
 đẽo thô sơ được tìm 
 tinh khôn sống như thế nhiều sông suối, có vùng ven 
 thấy ở mái đá Ngườm 
 nào? biển dài, khí hậu 2 mùa nóng 
 lạnh rõ rệt, thuận lợi cho cuộc (Thái Nguyên), Sơn Vi 
 sống của cây cỏ, muông thú và (Phú Thọ)
 con người. + Nguồn thức ăn nhiều 
 hơn.
 -> Cuộc sống ổn định 
 hơn
 Cảnh quan thiên nhiên đó 
 rất cần thiết đối với 
 người nguyên thuỷ 
 Tại sao thực trạng cảnh 
 quan đó lại rất cần thiết 
 đối với người nguyên 
 thuỷ. (HS Khá – Giỏi) - Dựa trên lao động sản xuất.
 ( Vì sống chủ yếu dựa 
 vào thiên nhiên.) - Được tìm thấy: Thái Nguyên, 
 Người tối cổ chuyển Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La, 
 thành Người tinh khôn Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ 
 dựa trên cơ sở nào? (HS An 
 Yếu) - Công cụ bằng đá được ghè 
 đẽo thô sơ nhưng có hình thù 
 Trải qua hàng chục vạn rõ ràng.
 năm Người tối cổ đã mở 
 rộng địa bàn sinh sống ở 
 5 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 những nơi nào ? - Cách đây khoảng 2 vạn đến 3 
 Người tối cổ đã làm gì để vạn năm người tối cổ trở dần 
 nâng cao thu hoạch, nâng thành người tinh khôn
 cao cuộc sống?
 Người tinh khôn trên đất - Địa bàn sinh sống: Thẩm 
 nước ta xuất hiện vào Om(Nghệ An), Hang Hùm 
 khoảng thời gian nào? (Yên Bái), Thung Lang (Ninh 
 Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn)
 - Họ cải tiến dần việc chế tạo 
 công cụ đá, làm tăng thêm 
 Dấu vết của Người tinh nguồn thức ăn.
 khôn đầu tiên được tìm 
 thấy ở đâu? (HS Yếu)
 Công cụ lao động của 
 Người tinh khôn trong 
 giai đoạn này như thế 
 nào? (HS Yếu) - Công cụ đá ghè đẽo có hình 
 thù rõ ràng làm tăng thêm 
 - Quan sát xem hình 19, 
 nguồn thức ăn 
 20 SGK và đưa ra một số 
 công cụ bằng đá đã được 
 phục chế cho hs thảo 
 luận cặp đôi ( 3 phút)
 So sánh công cụ H19 và 
 H20 và rút ra nhận 
 xét?Tác dụng?
 -> Cuộc sống còn đơn giản
 (Khá – Giỏi)
 - Đại diện trình bày, 
 nhóm khác bổ sung
 - Gv hoàn chỉnh kiến 
 thức.
 Nhận xét về đời sống của 
 người tinh khôn trong 
 giai đoạn này? 
 (HS Khá – Giỏi)
 Giai đoạn phát triển 
 - Giai đoạn phát triển 
 của người tinh khôn có 
 của người tinh khôn có 
 gì mới ?
 gì mới?
 - Cho hs thảo luận nhóm
 - Họ sống ở Hòa Bình, Bắc + Họ sống ở Hòa Bình, 
 + Hs hoạt động cá nhân, 
 Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn Bắc Sơn (Lạng Sơn), 
 đọc sgk + quan sát công 
 (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Quỳnh Văn (Nghệ An), 
 cụ phục chế (21, 22, 23 
 Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình). Hạ Long (Quảng Ninh), 
 SGK ) và trả lời các câu 
 - Cách đây 12000- 4000 năm. Bàu Tró (Quảng Bình).
 hỏi - Công cụ lao động phong phú 
 6 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 Những dấu tích của ,đa dạng, được cải tiến + Cách đây 12000- 4000 
 Người tinh khôn ở giai → Mở rộng sản xuất, nâng cao năm.
 đoạn phát triển được tìm chất lượng cuộc sống. + Công cụ phong phú, 
 thấy ở những địa phương đa dạng, ngoài đá còn có 
 nào trên đất nước ta? công cụ bằng xương, 
 Thời gian? sừng, gốm
 + Năng suất lao động 
 Em có nhận xét gì về - Thời nguyên thủy trên đất cao.
 những công cụ này? Tác 
 nước ta chia làm 2 giai đoạn  Cuộc sống được 
 dụng? ( so sánh với hình 
 :Người tối cổ và người tinh cải thiện.
 19,20) (HS Khá – Giỏi) khôn.
 - Nhóm thảo luận, thống 
 nhất
 - Đại diện nhóm trình 
 bày, nhận xét
 - Gv nhận xét, bổ sung
 Vậy thời nguyên thủy ở 
 nước ta được chia làm - Công cụ đá.
 mấy giai đoạn?
 - Gv giảng và sơ kết. 
 - Dễ vỡ, không đem lại năng 
 Tiết 3:
 suất cao.
 Kiến thức 3: (10’) Vì - Khoảng 4000 năm Tr.CN 
 sao xã hội nguyên thuỷ Đồng nguyên chất Đồng 3. Vì sao xã hội nguyên 
 tan rã? thau (pha thiếc) thuỷ tan rã?
 - Giúp khai phá đất hoang, 
 Công cụ lao động chủ - Vào khoảng 4.000 
 tăng năng suất lao động, sản 
 yếu của Người tinh khôn năm trước công nguyên. 
 phẩm làm ra nhiều Dư 
 được chế tạo bằng gì? vào khoảng 4.000 năm 
 thừa.
 Hạn chế của công cụ trước công nguyên. đã 
 đá? (Yếu) - Phân hoá giàu nghèo xã phát hiện kim loại (đồng 
 Đến thời gian nào con hội nguyên thuỷ tan và quặng sắt) dùng làm 
 người mới phát hiện ra công cụ lao động .
 kim loại? Đó là kim loại - Nhờ công cụ kim 
 gì? loại:
 Tác dụng của công cụ => Công cụ ngày được cải 
 bằng kim loại? tiến. + Sản xuất phát triển.
 + Sản phẩm con 
 người tạo ra đủ ăn và dư 
 Sản phẩm dư thừa dã làm - Trình độ đúc đồng đạ đến thừa.
 cho xã hội phân hoá như trình độ tinh khá tinh xảo, thể 
 thế nào hiện sự đa dạng về loại hình + Một số người đứng 
 cũng như việc làm đồ trang đầu thị tộc đã chiếm 
 sức. đoạt một phần của cải 
 Giáo viên giới thiệu dư thừa.
 - Sắc hơn , cứng hơn mở rộng 
 những công cụ bằng đá + Có sự phân hoá 
 7 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 được phục chế, nhận xét diện tích đất khai hoang , của giàu nghèo.
 công cụ này. cải dư hừa, làm được nhiều => xã hội nguyên 
 ngành nghề như gỗ , thuyền , thuỷ tan rã, xã hội có 
 phá đá ... giai cấp xuất hiện.
 Nhờ công cụ kim loại:
 - Giáo viên giới thiệu 
 hình 6,7 SGK. + Sản xuất phát triển.
 Em nhận xét gì về công + Sản phẩm con người tạo 
 cụ này ? ( Khá- giỏi). ra đủ ăn và dư thừa.
 Việc xuất hiện nhiều + Một số người đứng đầu 
 công cụ bằng đồng, đồ thị tộc đã chiếm đoạt một phần 
 trang sức bằng đồng nói của cải dư thừa.
 lên điều gì ? + Xã hội xuất hiện tư hữu.
 Công cụ bằng kim loại ra + Có sự phân hoá giàu 
 đời có tác dụng như thế nghèo.
 nào ? => xã hội nguyên thuỷ tan rã, 
 + Tại sao công cụ kim xã hội có giai cấp xuất hiện.
 loại, sản xuất phát triển 
 nhanh hơn thì xã hội 
 nguyên thuỷ tan rã? 
 ( Khá- giỏi).
 Kiến thức 1:(8’)Đời 
 sống vật chất: - Ăn mặc, ở, đi lại phục vụ 
 4.Đời sống của người 
 cuộc sống cho con người.
 Em hiểu thế nào là đời nguyên thủy trên đất 
 sống vật chất ? - Người tinh khôn thường nước Việt Nam.
 Người thời Sơn Vi, Hoà xuyên cải tiến và đạt được a. Đời sống vật chất:
 Bình, Bắc Sơn đã sống, những bước tiến về tác công 
 - Người tinh khôn 
 lao động và sản xuất cụ
 thường xuyên cải tiến và 
 như thế nào ? (HS Khá- 
 đạt được những bước 
 Giỏi )
 tiến về tác công cụ
 Công cụ chủ yếu làm 
 - Công cụ làm bằng đá.
 bằng gì?
 - Từ thời Sơn Vi, Hoà 
 Em hãy chỉ ra sự cải tiến - Ghè đẽo thô sơ-> mài mỏng- Bình - Bắc Sơn .Người 
 đó ? > sắc hơn-> đẹp hơn. nguyên thuỷ dùng nhiều 
 Công cụ ban đầu của - Ghè đẽo các hòn cuội ven loại đá khác nhau để 
 người Sơn Vi được chế suối để làm rìu. mài thành công cụ nhu 
 rìu, bôn, chày 
 tác như thế nào?(HS 
 - Họ biết dùng tre, gỗ, 
 Yếu)
 - Biết mài đá, chế tác nhiều xương, sừng làm công 
 Cho hs thảo luận nhóm loại công cụ: rìu, rìu tay, cụ, biết làm gốm
 Đặc điểm của công cụ chày, bôn
 lao động thời Hòa Bình - 
 8 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 Bắc Sơn, Hạ Long so với - Biết dùng tre, gỗ, xương, - Biết trồng trọt và chăn 
 thời Sơn Vi có gì mới? sừng nuôi
 Nhận xét? - Biết làm gốm. => Cuộc sống ổn định 
 - Đại diện trình bày, → Công cụ lao động được cải 
 hơn.
 nhận xét tiến, tinh xảo hơn, đa dạng, 
 - Gv chốt phong phú, dễ sử dụng hơn.
 Việc làm đồ gốm có gì 
 khác so với việc làm - Làm đồ gốm là một phát 
 công cụ bằng đá ? minh quan trọng vì phải phát 
 hiện được đất sét, qua quá 
 trình nhào nặn thành các đồ 
 Người nguyên thủy còn đựng, rồi đem nung cho khô 
 biết làm gì để sống? cứng.
 Ý nghĩa của việc trồng - Biết trồng trọt và chăn nuôi,
 trọt và chăn nuôi? Giúp con người tự tạo 
 Nơi ở của người nguyên lương thực, thức ăn cần thiết.
 thủy ?
 Nhận xét chung về đời Ở trong các hang động, mái 
 sống vật chất của người đá, lều lợp cỏ hoặc lá cây.
 nguyên thủy thời Hòa => Đời sống ổn định hơn.
 Bình - Bắc Sơn?
 Kiến thức 2: (8’) Tổ - Sống thành từng nhóm b. Tổ chức xã hội:
 chức xã hội: 
 Người nguyên thuỷ thời - Chống thú dữ, dễ dàng kiếm 
 kỳ đầu sống như thế ăn. - Người Tinh khôn sống 
 nào? - Hang động ở Hoà Bình-Bắc thành từng nhóm trong 
 Vì sao phải sống thành Sơn. các hang động , những 
 từng nhóm? - Định cư lâu dài. vùng thuận tiện , thường 
 Dấu tích của họ được định cư lâu dài ở một số 
 tìm thấy ở đâu ? - Trong các hang động có lớp nơi (Hoà Bình-Bắc Sơn)
 Cuộc sống của họ như vỏ sò dày 3-4m, chứa nhiều 
 thế nào ? (HS Yếu) công cụ, xương thú.
 Tại sao chúng ta biết 
 được thời bấy giờ họ đã - Quan hệ xã hội: Những 
 sống định cư lâu dài ? người cùng chung huyết thống 
 (HS Khá- Giỏi ) sống chung với nhau và tôn 
 Quan hệ xã hội của người mẹ lớn tuổi nhất, có uy - Sản xuất phát triển đời 
 người Hòa Bình - Bắc tín làm chủ. sống được nâng cao, dân 
 Sơn thế nào? => Chế độ thị tộc mẫu hệ. số ngày càng tăng 
 - Đại diện trình bày, nhận - Dựa trên quan hệ huyết Hình thành mối quan hệ 
 xét thống. xã hội: đó là quan hệ 
 - GV hoàn chỉnh kiến huyết thống (cùng 
 thức và giải thích thêm - Lúc này kinh tế hái lượm vẫn chung một dòng máu, có 
 về “Chế độ thị tộc mẫu đóng vai trò chủ yếu, vì thế họ hàng với nhau); tôn 
 9 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 hệ” người đàn bà làm chủ gia đình người mẹ lớn tuổi nhất 
 Thế nào là thị tộc ? Thị tộc mẫu hệ. làm chủ => gọi là chế 
 Trong thị tộc, do lao - Xã hội có tổ chức đầu tiên. độ thị tộc mẫu hệ.
 động còn rất đơn giản - Học sinh liên hệ gia đình giải 
 nên lớp người nào làm thích (quan hệ bình đẳng).
 việc nhiều nhất ?
 - Biết làm đồ trang sức (vỏ ốc 
 Xã hội thay đổi như thế được xuyên lỗ, vòng tay đá, 
 nào ? những hạt chuỗi bằng đất 
 Ngày nay quan hệ gia nung).
 đình ai là chủ. Vì sao? - Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long 
 (các di chỉ khảo cổ)
 Kiến thức 3: (8’) Đời - Con người đã biết làm đẹp, c. Đời sống tinh thần :
 sống tinh thần :
 tạo điều kiện cho sự hình - Đời sống tinh thần 
 Những điểm mới trong thành về nhu cầu đồ trang sức. rất phong phú :
 đời sống tinh thần là gì ?
 - Thể hiện tình cảm, mối quan +Biết chế tác, làm đồ 
 hệ gắn bó giữa người sống và trang sức, vẽ những hình 
 Được tìm thấy ở đâu ?
 người chết. - Cuộc sống vật ảnh mô tả cuộc sống.
 chất càng ổn định, tinh thần + Hình thành một số 
 Theo em, sự xuất hiện 
 phong phú hơn. phong tục , tập quán có 
 của những đồ trang sức 
 quan niệm tín ngưỡng 
 ở các di chỉ nói trên có ý 
 - Lưỡi cuốc đá. (chôn công cụ lao động 
 nghĩa gì?
 cùng với người chết). . 
 (HS Khá- Giỏi )
 =>Bắt đầu quan tâm đến 
 Tại sao người ta lại - Vì người ta nghĩ rằng chết là đời sống tinh thần , thể 
 chôn cất người chết cẩn chuyển sang thế giới khác và hiện ở việc làm đẹp bản 
 thận ? con người vẫn phải lao động. thân bày tỏ tình cảm đối 
 Liên hệ ngày nay 49 - Phát triển khá cao về tất cả người chết . Đó là bước 
 ngày làm nhà đốt cho các mặt.-> Cuộc sống vật chất đáng kể trong LS loài 
 người chết -> thể hiện sự càng ổn định, tinh thần phong người .
 quan tâm người chết . phú hơn.
 Trong mộ người chết Mối quan hệ gắn bó mẹ con, 
 người ta còn phát hiện anh em => quan hệ thị tộc
 được những gì ? (HS 
 Yếu)
 Việc chôn theo người 
 chết lưỡi cuốc đá có ý 
 nghĩa gì? (Khá- Giỏi )
 Cuộc sống của người 
 nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, 
 Hạ Long đã có những 
 tiến bộ như thế nào ?
 10 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 Hướng dẫn học sinh 
 xem hình 26, 27. 
HĐ3: Hoạt động luyện tập: 5’
* Bài tập1: So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về đặc 
điểm cơ thể và tổ chức xã hội. ( Khá- giỏi).
 Người tối cổ Người tinh khôn
 - Đứng thẳng - Đứng thẳng
 - Đôi tay tự do - Đôi tay khéo léo hơn
 - Trán thấp, hơi bợt ra đằng sau - Trán cao, mặt phẳng
Cơ thể - Hộp sọ lớn hơn vượn Hộp sọ và thể tích não phát triển hơn
 - U lông mày nổi cao - Xương cốt nhỏ hơn
 - Hàm bạnh ra nhô về phía trước - Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn
 - Trên người còn có một lớp lông - Trên người không còn lớp lông mỏng
 mỏng.
T/c xã hội Bầy người Công xã thị tộc
HĐ 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: 2’
- Tìm hiểu về đời sống của người nguyên thủy trên thế giới và Việt Nam.
- Em hãy đóng vai một nhà nghiên cứu lịch sử “ nhí” giới thiệu cho người thân và bạn 
bè về những đặc điểm nổi bật của người nguyên thủy?
- So sánh đời sống của người nguyên thủy ở Việt Nam với thế giới?
4. Hướng dẫn về nhà , hoạt động nối tiếp: 2’
 - Học kĩ nội dung bài.
 - Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông.
 + Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
 + Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của các quốc gia cổ đại 
phương Đông.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học : 1’
 Con người có nguồn gốc từ đâu ? Con người đã xuất hiện như thế nào? (HS Yếu)
 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước 
Việt Nam như thế nào?
V . Rút kinh nghiệm :
 ........ 
 ....... 
 11 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 Ký duyệt tuần 3, ngày 16/9/2020
 Tổ phó
 - ND :
 - HT :
 - PP :
 Đinh Thu Trang
 12 Năm học 2020 - 2021

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_6_tuan_3_5_nam_hoc_2020_2021_truong_thcs_ngu.doc