Ngày soạn: 7/12/2020 Tuần 15- Tiết 15 ÔN TẬP CUỐI KỲ I I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: + Sơ lược về môn lịch sử. + Sự xuất hiện của con người trên trái đất. + Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất. + Các quốc gia cổ đại. + Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT - Kỹ năng: - Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chuẩn. - Thái độ: - Bước đầu ý thức tìm hiểu về L.sử thế giới cổ đại. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thànhphát triển cho học sinh: Tự học , giải quyết vấn đề, giao tiếp, nhận xét, đánh giá ... II. CHUẨN BỊ - Giáo viên : giáo án, SGK, sách tham khảo - Học sinh : vở bài tập, vở ghi, SGK II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp : ( Kiểm tra sĩ số, vệ sinh) 2. Kiểm tra bài cũ : ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I MÔN: LỊCH SỬ 6 NĂM: 2020-2021 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Để làm ra lịch âm người xưa dựa vào hiện tượng nào? A. Dựa theo chu kì vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất. B. Mặt trăng quay quanh mặt trời. C. Dựa vào sự chuyển động của trái đất. D. Sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời. Câu 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? A. Dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng. B. Dựa vào sự lên xuống của Thủy Triều. C. Dựa vào đường Chim bay. D. Dựa vào sự quan sát các vì Sao trên Trời. Câu 3: Một thiên niên kỉ là bao nhiêu năm? A. 1000 năm. B. 1100 năm. C. 100 năm. D. 1110 năm. Câu 4: Cách tính thời gian theo sự di chuyển của trái đất quay quanh Mặt Trời gọi là: A. Dương lịch. B. Âm lịch. C. Phật lịch. D. Nông lịch. Câu 5: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành vào khoảng thời gian nào? A.Cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN. B. Cuối thiên niên kỉ III - đầu thiên niên kỉ IV. C. Đầu thiên niên kỉ I TCN. D. Cuối thế kỉ IV- đầu thế kỉ III TCN. Câu 6: Các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành trên: A. Lưu vực những dòng sông lớn. B. Lưu vực những dòng sông nhỏ. C. Vùng ven biển. D. Các vùng sa mạc lớn. Câu 7: Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp? A. Ba tầng lớp. B. Hai tầng lớp. C. Bốn tầng lớp. D. Năm tầng lớp. Câu 8: Nhà nước Phương Đông cổ đại được tổ chức theo thể chế: A. Quân chủ chuyên chế. B. Quân chủ lập hiến. C. Cộng hòa. D. Dân chủ. Câu 9: Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu? A. Bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a. B. Vùng các cao nguyên. C. Vùng đồng bằng. D.Lưu vực các dòng sông lớn. Câu 10: Ở Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp là lực lượng lao động chính trong xã hội là: A. Nô lệ. B. Nông dân. C. Chủ nô. D. Nô lệ và Nông dân. Câu 11: Cuộc khởi nghĩa của nô lệ do Xpac-ta-cút lãnh đạo, nổ ra vào năm nào? A. Năm 73-71 TCN. B. Năm 71-73 TCN. C. Năm 72-73 TCN. D. Năm 73-75 TCN. Câu 12: Ý nghĩa quan trọng nhất của thuật luyện kim ra đời là: A. Năng suất lao động tăng lên. B. Cuộc sống ổn định. C. Của cải dư thừa. D. Công cụ được cải tiến. Câu 13: Người Phùng Nguyên Hoa, Hoa Lộc có phát minh gì lớn? A. Phát minh ra thuật luyện kim. B.Phát minh ra Rìu đá. C.Phát minh ra đồ gốm. D. Phát minh ra kim loại sắt. Câu 14: Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào? A. Cuộc sống của con người được ổn định hơn. B. Công cụ lao động có sự thay đổi. C. Cuộc sống của con người bấp bênh hơn. D. Việt Nam là quê hương của cây lúa nước. Câu 15: Kim loại được con người dùng đầu tiên là kim loại nào? A. Đồng. B. Sắt. C. Gang. D. Chì. Câu 16: Chế độ nhà nước của các quốc cổ đại Phương Tây là: A. Chế độ chiếm hữu nô lệ. B. Chế độ phong kiến. C. Chế độ quân chủ chuyên chế. D. Chế độ quân chủ lập hiến. Câu 17: Có mấy cách làm ra lịch? A. Haicách. B. Bacách. C. Bốncách. D. Nămcách. Câu 18: Một Thập Kỉ có bao nhiêu năm? A. Mười năm. B. Hai mươi năm. C. Một trăm năm. D. Một nghìn năm. Câu 19: Thời gian xuất hiệncác quốc gia cổ đại ở phương Tây: A. Đầu thiên niên kỉ I TCN. B.Đầu thiên niên kỉ II TCN. C.Đầu thiên niên kỉ III TCN. D.Đầu thiên niên kỉ IV TCN. Câu 20: Chủ nô gọi nô lệ là gì? A. Công cụ biết nói.B. Người ở. C. Tá điền.D. Nông phu. Câu 21: Công trình kiến trúc Kim tự tháp là của nào? A. Ai Cập.B. Ba-bi-lon. C. Lưỡng Hà.D. A-ri-xtốt. Câu 22: Các chữ số từ 1 đến 9 và số 0 là phát minh của : A. Người Phương Đông. B. Người Phương Tây. C. Người Châu Phi. D. Người Nam Mĩ. Câu 23: Lịch dương là phát minh của người: A. Người Phương Tây. B. Người Phương Đông. C. Người Châu Phi. D. Người Nam Mĩ. Câu 24: Người Phương Đông cổ đại dùng chữ viết: A. Tượng hình. B. Tượng thanh. C. Chữ a,b.c. D. Chữcái II. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1. Mục đích của việc học tập Lịch sử. Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, dân tộc mình; Để hiểu cuộc sống đấu tranh và lao động sáng tạo của dân tộc mình và của cả loài người trong quá khứ xây dựng nên xã hội văn minh như ngày nay; Để hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha trong quá khứ và biết mình phải làm gì cho tương lai. Câu 2.Người xưa đã dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Tư liệu truyền miệng (các chuyện kể, lời truyền, truyền thuyết...) Tư liệu hiện vật (các tấm bia, nhà cửa, đồ vật cũ...) Tư liệu chữ viết (sách vở, văn tự, bài khắc trên bia...) Câu 3. Các quốc gia cổ đại phương Đông có những thành tựu văn hóa nổi bật nào? Biết làm lịch và dùng lịch âm: năm có l2 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày; biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời. Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình (vẽ mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của con người); viết trên giấy Pa-pi-rút Toán học; phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số từ l đến 9 và số 0, tính đuợc số Pi bằng 3,16. Kiến trúc: các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập thành Ba- bi-lon ở Lưỡng Hà... Câu 4. Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa? Sáng tạo ra dương lịch dựa trên quy luật của trái đất quay quanh mặt trời (như dương lịch ngày nay) Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c... có 26 chữ cái, gọi là hệ chữ cái la-tinh. Các ngành khoa học: Phát tiển cao, đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này. Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về toán học, thiên văn, vật lý, triết học, sử học, địa lý... mỗi lĩnh vực đều có những nhà khoa học nổi tiếng. Kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng như: Đền Pác-tê-nông ở A-ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma... Câu 5. Lịch sử là gì? Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Lịch sử còn là một khoa học, có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người. Câu 6. Trình bày sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Đông và phương Tây. Ở phương Đông: Thời gian xuất hiện : cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN. Địa điểm: ở Ai Cập, khu vực Lưỡng Hà, ấn Độ và Trung Quốc ngày nay, trên lưu vực các dòng sông lớn như sông Nin ở Ai Cập, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà sông Ấn và sông Hằng ở ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc. Ở phương Tây: Thời gian xuất hiện : đầu thiên niên kỉ I TCN. Địa điểm: trên các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a, mà ở đó có rất ít đồng bằng, chủ yếu là đất đồi, khô và cứng; nhưng lại có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho buôn bán đường biển. 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’ - Học thuộc các đáp án đúng của câu Trắc nghiệm. - Học thuộc Câu 1,2,3,4 (Phần tự luận ). - Tuần 16. Kiểm tra cuối Kỳ I. V . Rút kinh nghiệm : ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Ký duyệt tuần 15 ngày 9/12/2020 Tổ phó - ND - PP : Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: