KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 33 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Cắm đều 11 bông hoa (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tình huống cắm hoa – SGK Toán 6, tập một, tr. 38.
a) Mục tiêu: Gợi mở khái niệm số nguyên tố qua tình huống chia đều (SGV tr. 59): liên hệ việc chia 
đều được hay không với số các ước.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tình huống (SGK tr. 38): Mẹ mua một bó hoa có a) Không chia đều được 11 mảnh thành 2; 3; ; 
11 bông hoa hồng. Bạn Mai giúp mẹ cắm các 10 phần: 11 chỉ chia hết cho 1 và 11.
bông hoa này vào các lọ nhỏ sao cho số hoa trong b) Còn 10 mảnh: chia đều được thành 2 phần (mỗi 
mỗi lọ là như nhau. Mai nhận thấy không thể cắm phần 5 mảnh) hoặc 5 phần (mỗi phần 2 mảnh). c) 
đều số bông hoa này vào các lọ hoa (mỗi lọ có Còn 9 mảnh: chia đều được thành 3 phần, mỗi 
nhiều hơn 1 bông) cho dù số lọ hoa là 2; 3; 4; 5; phần 3 mảnh (SGV tr. 59).
 Nhưng nếu bỏ ra 1 bông còn 10 bông thì lại Theo bài chuẩn bị: 11 có hai ước là 1; 11, còn 10 
cắm đều được vào 2 lọ, mỗi lọ có 5 bông hoa. có bốn ước là 1; 2; 5; 10. Số lọ cắm đều được phải 
Cắt một tờ giấy thành 11 mảnh nhỏ (mỗi mảnh là là một ước của số bông, khác 1 và khác chính số 
một bông hoa) rồi thử chia đều thành nhiều phần, bông; 11 không có ước nào như vậy. Tiết này chia 
mỗi phần nhiều hơn 1 mảnh: a) với cả 11 mảnh; b) các số theo số ước của chúng.
khi bỏ ra 1 mảnh; c) khi bỏ ra 2 mảnh.
Vậy số 11 và số 10 có gì khác nhau, điều này có 
liên quan gì đến số các ước của chúng không?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình, cho Đọc tình huống; cắt 11 mảnh giấy.
HS đọc tình huống. Cho cặp cắt 11 mảnh giấy 
(SGV tr. 59: GV cho HS cắt một mảnh giấy thành 
11 mảnh nhỏ); nhắc dùng kéo đầu tròn, cắt nhanh, 
không cần đều.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho cặp thử ba Thử chia; ghi các cách chia đều được.
trường hợp a), b), c); nhắc điều kiện mỗi phần 
nhiều hơn 1 mảnh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba cặp báo cáo Trình bày; liên hệ với các ước của 10 và 11 đã 
ba trường hợp; hỏi câu cuối của tình huống. chuẩn bị.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nêu vấn Ghi tên bài.
đề: chia các số tự nhiên thành nhóm theo số ước 
(vào mục 1).
 11 Biên soạn: Lop6.net 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Số nguyên tố và hợp số (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Qua HĐ1–HĐ3 chia các số theo số ước; nhận biết khái niệm số nguyên tố, hợp số; nhận 
biết số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ1 (SGK tr. 38): Tìm các ước và số ước của các Bảng 2.1 đã điền:
số trong Bảng 2.1. Kẻ bảng vào vở (hai dòng cuối Số Các ước Số ước
đã có trong sách):
 2 1; 2 2
 Số Các ước Số ước 3 1; 3 2
 2 4 1; 2; 4 3
 3 5 1; 5 2
 4 6 1; 2; 3; 6 4
 5 7 1; 7 2
 6 8 1; 2; 4; 8 4
 7 9 1; 3; 9 3
 8 10 1; 2; 5; 10 4
 9 11 1; 11 2
 10 1; 2; 5; 10 4
 11 1; 11 2
HĐ2: Hãy chia các số cho trong Bảng 2.1 thành HĐ2: Nhóm A: 2; 3; 5; 7; 11. Nhóm B: 4; 6; 8; 9; 
hai nhóm: nhóm A gồm các số chỉ có hai ước, 10.
nhóm B gồm các số có nhiều hơn hai ước. HĐ3: a) Số 1 chỉ có một ước là 1. b) Có: 0 = 2 ⋅ 0, 
HĐ3: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: a) Số 1 có bao 0 = 5 ⋅ 0, , 0 = 2 018 ⋅ 0. Mọi số tự nhiên khác 
nhiêu ước? b) Số 0 có chia hết cho 2; 5; 7; 2 017; 0 đều là ước của 0, nên 0 có vô số ước (SGV tr. 
2 018 không? Em có nhận xét gì về số ước của 0? 59: HĐ3 nhấn mạnh sự khác biệt về số ước của 0 
 và 1).
Từ HĐ2, HĐ3, em hãy cho biết: số nguyên tố là Kiến thức cần chốt (SGK tr. 38):
số như thế nào? Hợp số là số như thế nào? Số 0 và • Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai 
số 1 thuộc nhóm nào? ước là 1 và chính nó.
 • Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 
 hai ước.
 • Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và không là 
 hợp số (SGV tr. 58: đây là vấn đề có thể khó).
 Lưu ý thêm: 2 là số nguyên tố nhỏ nhất và là số 
 nguyên tố chẵn duy nhất (mọi số chẵn lớn hơn 2 
 đều có thêm ước 2).
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành Hoạt động nhóm; khi báo cáo, mỗi HS điền đủ 
4 nhóm; mỗi nhóm kẻ Bảng 2.1 vào bảng nhóm và bảng vào vở.
tự điền (SGV tr. 59). Nhóm 1 làm 2; 3; 4, nhóm 2 
làm 5; 6; 7, nhóm 3 làm 8; 9, nhóm 4 kiểm hai 
dòng 10; 11 và chuẩn bị HĐ3.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý tìm ước: lần Tìm ước; chia nhóm A, B; trả lời HĐ3.
lượt chia số đó cho 1; 2; 3; đến chính nó. Nhắc 
9 có ước 3. Yêu cầu các nhóm điền các số có hai 
ước và nhiều hơn hai ước vào bảng GV kẻ sẵn 
(SGV tr. 59).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện nhóm Báo cáo; nhận xét bảng của nhóm bạn.
báo cáo; mời HS đọc to hộp kiến thức (SGV tr. 
59).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hộp kiến Ghi định nghĩa và chú ý vào vở.
thức ở c) dòng 3; nhấn mạnh điều kiện “lớn hơn 
1” và hai số 0, 1.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Nhận biết số nguyên tố, hợp số (18 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm số nguyên tố, hợp số; dùng dấu hiệu chia hết để chỉ ra một số là hợp 
số, tra bảng để nhận biết số nguyên tố; kiểm câu trả lời của AI bằng định nghĩa.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 1 (SGK tr. 39): Em hãy tìm nhà thích Nhà “Số nguyên tố”: 2; 3; 5; 7; 11. Nhà “Hợp số”: 
hợp cho các số trong Bảng 2.1 (nhà “Số nguyên 4; 6; 8; 9; 10.
tố” đã có 11; nhà “Hợp số” đã có 10).
Ví dụ 1 (SGK tr. 39): Số nào dưới đây là số a) 1 975 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 
nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao? a) 1 975; b) 5. Ngoài hai ước 1 và 1 975 còn có ước 5, nên 
17. 1 975 là hợp số.
 b) 17 chỉ có hai ước là 1 và 17 nên 17 là số 
 nguyên tố (kiểm: 17 không chia hết cho số nào từ 
 2 đến 16; hoặc tra bảng SGK tr. 121).
 SGK tr. 39: để khẳng định một số là hợp số, ta 
 thường dùng dấu hiệu chia hết để tìm ra một ước 
 khác 1 và chính nó.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập 2 (SGK tr. 39): Trong các số cho dưới a) 1 930 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 
đây, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì 2: có ước 2 khác 1 và chính nó, là hợp số. b) 23 
sao? a) 1 930; b) 23. chỉ có hai ước là 1 và 23: là số nguyên tố (SGV tr. 
Làm thêm: Số 123 là số nguyên tố hay hợp số? 59).
 123: 1 + 2 + 3 = 6 chia hết cho 3 nên 123 chia 
 hết cho 3 (123 = 3 ⋅ 41): hợp số. Chú ý: 123 là số 
 lẻ nhưng vẫn là hợp số.
Bài 2.20 (SGK tr. 42): Kiểm tra xem các số sau là 125 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5: 
số nguyên tố hay hợp số bằng cách dùng dấu hiệu hợp số. 2 013 có tổng các chữ số 
chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố: 89; 97; 125; 2 + 0 + 1 + 3 = 6 chia hết cho 3 nên chia hết cho 
541; 2 013; 2 018. 3: hợp số. 2 018 có chữ số tận cùng là 8 nên chia 
 hết cho 2: hợp số.
 89; 97; 541 có trong bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1 
 000 (SGK tr. 121): là số nguyên tố. Bảng chỉ dùng 
 được cho số nhỏ hơn 1 000.
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Sai 1: số 1 chỉ có một ước nên không là số nguyên 
người). Một bạn hỏi công cụ AI: “Số nguyên tố là tố; định nghĩa của AI thiếu điều kiện “là số tự 
gì? Cho ví dụ.” Câu trả lời của AI (mô phỏng, nhiên lớn hơn 1, có đúng hai ước”. Sai 2: 2 là số 
soạn sẵn để kiểm tra): “Số nguyên tố là số chỉ chia nguyên tố chẵn nên “mọi số nguyên tố đều là số 
hết cho 1 và chính nó, nên số 1 cũng là số nguyên lẻ” là sai. Sai 3: 9 có ba ước 1; 3; 9 nên là hợp số.
tố. Mọi số nguyên tố đều là số lẻ, ví dụ: 1; 3; 5; 7; Câu viết lại: “Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 
9; 11.” 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Ví dụ: 2; 3; 5; 
Em hãy kiểm từng ý bằng định nghĩa trong SGK 7; 11.”
và Bảng 2.1, chỉ ra chỗ sai (có bằng chứng) và Tiêu chí: chỉ đủ ba chỗ sai, mỗi chỗ có bằng 
viết lại câu trả lời đúng. chứng (ước của số đó hoặc một ví dụ), câu viết lại 
 đúng định nghĩa. Kết luận: câu trả lời của AI nghe 
 hợp lí vẫn có thể sai; người dùng phải tự kiểm và 
 chịu trách nhiệm trước khi dùng.
 Minh chứng [6.A1.3]: các chỗ sai đã chỉ ra và câu 
 viết lại trong vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Điền hai nhà; theo dõi lời giải mẫu.
cho cặp; mời hai HS lên điền vào hai nhà GV kẻ 
sẵn trên bảng (SGV tr. 59). Cho HS nhắc lại dấu 
hiệu chia hết cho 2, cho 5, rồi chữa mẫu Ví dụ 1 
(SGV tr. 59: GV chữa mẫu).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 3, 4: HS làm Làm bài; tra bảng cho 89; 97; 541.
cá nhân, một HS lên bảng trình bày Luyện tập 2 
(SGV tr. 59). Hướng dẫn tra bảng số nguyên tố ở 
SGK tr. 121: các số xếp tăng dần theo từng cột.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2 (tiếp): Gạch chân từng ý sai, ghi bằng chứng; viết lại câu 
Dòng 5 (khoảng 5 phút): chiếu thẻ câu trả lời AI, trả lời vào vở.
nói rõ đây là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để 
kiểm tra. Cặp đôi kiểm từng ý bằng định nghĩa và 
Bảng 2.1.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa dòng Trình bày căn cứ: một ước khác 1 và chính nó, 
3, 4. hoặc kết quả tra bảng.
Mời hai cặp đọc các chỗ sai và câu viết lại ở dòng 
5; lớp bổ sung bằng chứng.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–4: Sửa bài; ghi kết luận.
muốn khẳng định hợp số chỉ cần chỉ ra một ước 
khác 1 và chính nó; muốn khẳng định số nguyên 
tố phải kiểm hết các ước hoặc tra bảng.
Chốt c) dòng 5: kiểm câu trả lời của AI bằng định 
nghĩa trước khi dùng. Nhận xét bằng lời, không 
cho điểm phần này.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Đường tới phòng chiếu phim (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Thử thách nhỏ Bài 10 – SGK Toán 6, tập một, tr. 39.
a) Mục tiêu: Vận dụng khái niệm số nguyên tố, dấu hiệu chia hết và bảng số nguyên tố để tìm đường 
đi thoả mãn điều kiện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Thử thách nhỏ (SGK tr. 39): Bạn Hà đang ở ô có Đường đi: 7 – 19 – 13 – 11 – 23 – 29 – 31 – 41 – 
hình người, tìm đường đến phòng chiếu phim (ô 17 – 2 (SGV tr. 60). Nếu không đi lại ô cũ thì chỉ 
có số 2). Biết rằng chỉ có thể đi từ một ô sang ô có thêm một đường nữa: đi từ ô 5 lên ô 19 rồi tiếp 
chung cạnh có chứa số nguyên tố. Em hãy giúp như trên.
Hà đến được phòng chiếu phim. Mọi số trên đường đều có trong bảng số nguyên tố 
Ghi dãy số trên đường đi; với mỗi số, nêu căn cứ (SGK tr. 121). Các ô không đi được là hợp số, ví 
là số nguyên tố (tra bảng SGK tr. 121 hoặc kiểm dụ: 35 và 1 945 (chia hết cho 5), 1 954 và 2 018 
các ước). (chia hết cho 2), 423 và 51 (chia hết cho 3).
 Kiểm đường của HS theo hai điều kiện: mọi ô trên 
 đường là số nguyên tố; hai ô liên tiếp chung cạnh 
 (không đi chéo).
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_6_tich_hop_nang_luc_s.docx