Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở; dãy cỡ áo bán ra (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm bài về nhà; HS nhận ra nhìn dãy dữ liệu liệt kê thì khó trả lời ngay câu hỏi, cần biểu diễn dữ liệu theo cách khác. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở Bài 9.2, 9.5, 9.6 (SGK tr. 72, giao ở tiết 9.2 (SGV tr. 196): Hà Nội 20; Bình Thuận 9; 78) – chỉ đọc đáp số 9.2 và một phiếu hỏi 9.6. Thành phố Hồ Chí Minh 9. 9.6: phiếu có câu hỏi Tình huống (SGK tr. 73): Một cửa hàng bán quần rõ, các lựa chọn không trùng nhau, có ô “khác”. áo muốn biết cỡ áo nào bán được nhiều nhất trong Tình huống: chưa biết ngay – dãy có 55 dữ liệu các cỡ S (Small - Nhỏ), M (Medium - Vừa), L xếp lộn xộn, phải đếm từng cỡ. Cần sắp xếp, đếm (Large - Lớn) nên yêu cầu nhân viên bán hàng ghi và ghi vào một bảng (dẫn vào mục 1). lại cỡ của một mẫu áo bán ra trong một tuần, kết Tiêu chí: HS nêu được lí do “khó biết ngay vì dữ quả thu được dãy dữ liệu như sau: liệu nhiều, chưa được sắp xếp”. Nhận xét bằng lời. M, M, S, M, S, M, M, L, M, M, M, M, S, M, L, L, L, M, S, S, M, M, L, M, M, M, S, M, M, S, S, L, M, S, M, M, M, S, L, L, M, L, L, M, M, L, L, M, M, L, M, M, L, L, M. Nhìn vào dãy dữ liệu này, nhân viên cửa hàng có thể biết ngay cỡ áo nào được bán nhiều nhất không? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ đi kiểm Mở vở; đọc bài. vở vài bàn; mời một HS đọc đáp số 9.2, một HS đọc phiếu 9.6 (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chiếu dãy cỡ áo; Quan sát dãy, đoán cỡ bán nhiều nhất. hỏi câu hỏi của SGK; cho HS nhìn 30 giây (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS nêu dự Trả lời. đoán và lí do (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); giới thiệu Ghi tên bài. mục 1 (khoảng 1 phút). 11 Biên soạn: Lop6.net 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Bảng thống kê 2.1. Lập bảng thống kê từ dãy dữ liệu (HĐ1, HĐ2) (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS kiểm đếm dãy dữ liệu để hoàn thiện bảng thống kê (HĐ1) và lập bảng thống kê theo mẫu (HĐ2); đọc bảng để trả lời câu hỏi. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1 (SGK tr. 73): a) Hãy đếm xem cửa hàng đó HĐ1 (tự đếm, khớp bảng của SGK ở cột S = 10): đã bán được bao nhiêu chiếc áo mỗi cỡ rồi thay Cỡ áo S M L các dấu "?" bằng số thích hợp trong bảng sau: Số lượng 10 30 15 Cỡ áo S M L bán được Số lượng 10 ? ? b) Cỡ M bán được nhiều nhất (30 chiếc); cỡ S bán bán được được ít nhất (10 chiếc). b) Dựa vào bảng trên, hãy cho biết cỡ áo nào bán HĐ2 (tự đếm): được nhiều nhất, cỡ áo nào bán được ít nhất. Cân 39 40 41 42 43 45 HĐ2 (SGK tr. 73): Cho dãy số liệu về cân nặng nặng (theo đơn vị kilôgam) của 15 học sinh lớp 6 như (kg) sau: Số 1 4 3 4 1 2 40 39 41 45 41 42 40 42 40 41 43 40 học 42 45 42. sinh a) Hãy lập bảng thống kê theo mẫu sau: b) Có 2 bạn nặng 45 kg. Cân 39 40 41 42 43 45 Câu hỏi: bảng giúp đọc nhanh số lượng từng loại, nặng so sánh dễ. Kiểm: cộng các số trong bảng phải (kg) bằng số dữ liệu – HĐ1: 10 + 30 + 15 = 55; HĐ2: Số ? ? ? ? ? ? 1 + 4 + 3 + 4 + 1 + 2 = 15. học Hỗ trợ: đếm bằng gạch kiểm đếm (mỗi nhóm 5 sinh gạch) hoặc gạch bỏ từng chữ trong dãy khi đã đếm b) Dựa vào bảng hãy cho biết có bao nhiêu bạn để không sót, không đếm lặp. nặng 45 kilôgam. Tiêu chí: đúng hai bảng; có phép cộng kiểm tổng; Câu hỏi (tự soạn): Vì sao nên thống kê dữ liệu vào trả lời đúng câu b). bảng? Muốn chắc đã đếm đủ, em kiểm bằng cách nào? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1 cho Nhận nhiệm vụ. nửa lớp, HĐ2 cho nửa lớp (rồi đổi nếu còn thời gian); nhắc gạch bỏ chữ đã đếm (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS kiểm đếm, Kiểm đếm, lập bảng. điền bảng vào vở, kiểm tổng (khoảng 7 phút); GV hỗ trợ HS đếm sót. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS lên Trình bày; đối chiếu. bảng điền hai bảng; lớp kiểm tổng 55 và 15; hỏi câu hỏi tự soạn (khoảng 4 phút). 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Sửa bảng. phút). Nhận xét bằng lời. 2.2. Ví dụ 1 – đọc bảng thống kê; khái niệm (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS đọc được bảng thống kê cho biết thông tin gì, đơn vị đo; phát biểu khái niệm bảng thống kê. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 73): Cho bảng thống kê như sau: Ví dụ 1 – Giải (SGK tr. 74): Bảng trên cho biết Hà Nội Vĩnh Bắc Quảng thông tin về diện tích, dân số của 4 tỉnh/thành phố Phúc Ninh Ninh là Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh. Đơn vị đo diện tích là kilômét vuông (km²) và dân Diện tích 3 358,6 1 235,2 822,7 6 178,2 (km²) số tính theo đơn vị là nghìn người. Khung kiến thức (SGK tr. 74): Các bảng thu được Dân số 7 520,7 1 092,4 1 247,5 1 266,5 trong HĐ1, HĐ2 và bảng cho trong ví dụ trên (nghìn được gọi là bảng thống kê. người) (Theo Tổng cục Thống kê – nay là Cục Thống kê, Tiêu chí: nêu đủ đối tượng, hai loại số liệu, đơn năm 2018). Chú thích của SGK: Vĩnh Phúc nay vị, nguồn và năm. thuộc tỉnh Phú Thọ. Bảng trên cho biết những thông tin gì? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bảng Ví Đọc bảng. dụ 1; hỏi câu hỏi của SGK (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi cặp Nêu thông tin. (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời; Trả lời. hỏi thêm “số liệu này của năm nào?” (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt khung kiến Ghi khung kiến thức. thức (khoảng 1 phút). 13 Biên soạn: Lop6.net 2.3. Tìm và đánh giá số liệu hiện nay của tỉnh Phú Thọ (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tìm diện tích, dân số hiện nay của tỉnh Phú Thọ trên trang web theo các bước rõ ràng; so sánh với số liệu Vĩnh Phúc năm 2018 trong Ví dụ 1 và đánh giá khả năng ghép vào cùng bảng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc Kết quả xem ngày 10/10/2026 (GV kiểm lại trước dữ liệu, thông tin) và [TC1.1.2] (Đánh giá dữ giờ): diện tích 9 361,38 km²; dân số năm 2025 là liệu, thông tin). Trên máy GV nối máy chiếu có 4 022 638 người, khoảng 4 022,6 nghìn người. Internet; hai HS lên thao tác, cả lớp ghi vào vở. Câu hỏi: (1) chấp nhận đúng năm và tên tài liệu ở Bạn thứ nhất – tìm: ① mở trình duyệt, vào trang dòng chú thích gắn với số liệu dân số (Wikipedia vi.wikipedia.org; ② gõ “Phú Thọ” vào ô tìm dẫn lại từ văn bản của cơ quan nhà nước). (2) kiếm của trang, chọn bài “Phú Thọ” (tỉnh, không Theo chú thích của SGK, Vĩnh Phúc nay thuộc chọn thị xã hay huyện); ③ trong khung thông tin tỉnh Phú Thọ – tỉnh Phú Thọ hiện nay gồm nhiều bên phải, đọc to dòng “Diện tích” và “Dân số”, tỉnh cũ (địa giới khác), và số liệu là của năm 2025 kèm năm ghi bên cạnh dân số; ④ bấm vào số chú (bảng ghi năm 2018), nên lớn hơn nhiều là hợp lí; thích nhỏ (trong ngoặc vuông) ngay cạnh số liệu không dùng hai số này để tính dân số của một địa dân số, trang chuyển xuống phần “Tham khảo” phương đã tăng bao nhiêu, vì hai số không cùng đúng dòng tài liệu dẫn cho số liệu đó; đọc to tên địa giới. Không nên viết thêm cột “Phú Thọ” vào tài liệu. bảng đang ghi chung “năm 2018”: người đọc sẽ Bạn thứ hai – ghi chép, so sánh: ⑤ kẻ lên bảng hiểu số liệu năm 2025 như số liệu năm 2018. một bảng hai cột “Vĩnh Phúc (năm 2018, theo Ví Muốn đưa vào thì lập bảng mới (hoặc thêm cột) dụ 1)” và “Phú Thọ (năm , theo )”, ghi diện ghi rõ năm, địa giới, đơn vị và nguồn của từng số tích, dân số (đổi dân số sang nghìn người) theo lời liệu. Một bảng thống kê vẫn có thể có số liệu của bạn thứ nhất đọc; ⑥ trả lời câu hỏi (2). nhiều năm (chẳng hạn để theo dõi sự thay đổi), Câu hỏi (tự soạn; bạn thứ nhất trả lời (1), bạn thứ miễn là ghi rõ năm của từng số liệu. hai trả lời (2), cả lớp bổ sung): (1) Số liệu dân số Lưu ý GV: Wikipedia là trang do nhiều người em vừa tìm là của năm nào, lấy từ nguồn nào? (2) cùng viết; dùng được để tìm nhanh nhưng phải Diện tích, dân số tỉnh Phú Thọ hiện nay lớn hơn xem nguồn dẫn. Trang không mở được hoặc nhiều so với Vĩnh Phúc năm 2018. Vì sao? Có nên không có Internet: GV đọc số liệu ghi ở trên như viết thêm cột “Phú Thọ” với số liệu mới vào bảng số đã tìm sẵn, HS làm câu (2), không ghi minh của Ví dụ 1 (ghi “năm 2018”) không? chứng năng lực số. Minh chứng [TC1.1.1]: bạn thứ nhất tự làm bước ①–④, đọc đúng số liệu, năm, nguồn. Minh chứng [TC1.1.2]: câu trả lời (2) của bạn thứ hai (so sánh có lí do về năm và địa giới, kết luận về việc ghép bảng); ghi riêng từng HS. Tiêu chí: tìm đúng bài, đúng số; ghi năm và nguồn; câu (2) nêu được hai lí do (khác năm, khác địa giới) và kết luận không đưa vào bảng đang ghi chung năm 2018; nếu em đề nghị lập bảng mới thì có ghi rõ năm, địa giới của từng số liệu. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận việc; cả lớp chuẩn bị ghi. Mời hai HS lên máy; nêu việc của từng bạn và hai câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Thao tác, đọc, ghi; cả lớp chép bảng hai cột. Khoảng 4 phút: bạn thứ nhất làm ①–④, bạn thứ hai làm ⑤; GV hỗ trợ chọn đúng bài “Phú Thọ” (tỉnh) và đổi sang nghìn người. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; nhận xét. Hai bạn trả lời câu hỏi; lớp bổ sung (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận. Chốt c): số liệu thống kê luôn đi kèm thời điểm, địa giới và nguồn; đặt các số liệu khác năm hoặc khác địa giới trong cùng bảng thì phải ghi rõ năm, địa giới của từng số liệu, không để chung dưới một dòng “năm 2018”. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng từng HS (khoảng 1 phút). 3. Hoạt động 3: Luyện tập 1 – phân loại rồi lập bảng thống kê (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS phân loại dữ liệu theo tiêu chí cho trước (loại rễ, mức điểm) rồi lập bảng thống kê. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 1 (SGK tr. 74): ❶ Cho các loại cây: ❶ (SGV tr. 197): Rễ cọc: bưởi, hồng xiêm, mít, bưởi, lúa, hồng xiêm, tỏi, hoa huệ, mít, ổi. Hãy ổi; Rễ chùm: lúa, tỏi, hoa huệ. xác định loại rễ (rễ cọc, rễ chùm) của mỗi cây rồi Loại rễ Rễ cọc Rễ chùm lập bảng thống kê về số lượng cây theo loại rễ. Số lượng cây 4 3 ❷ Trong một kì thi quốc tế, các thành viên đội ❷ (SGV tr. 197): 2 huy chương vàng, 2 huy tuyển Việt Nam đạt được số điểm lần lượt là: 26 chương bạc, 2 huy chương đồng. Phân loại: 36, 32 18 36 28 21 32. – vàng; 26, 28 – bạc; 18, 21 – đồng. Biết rằng người ta phân loại huy chương theo Huy Vàng Bạc Đồng điểm số như sau: Từ 15 đến dưới 24 điểm: Huy chương chương đồng; Từ 24 đến dưới 31 điểm: Huy Số học sinh 2 2 2 chương bạc; Từ 31 điểm trở lên: Huy chương vàng. Lỗi hay gặp: ❷ xếp 24 hoặc 31 nhầm mức (“dưới Em hãy lập bảng thống kê số lượng huy chương 24” không gồm 24; “từ 31” gồm 31) – ở dãy này của đội tuyển Việt Nam trong kì thi này theo mẫu không có 24, 31 nhưng GV hỏi thêm: “Một bạn sau: được 31 điểm nhận huy chương gì?” (vàng). Huy Vàng Bạc Đồng Tiêu chí: phân loại đúng, bảng đúng, tổng ❶ bằng chương 7, ❷ bằng 6. Số học sinh 15
Tài liệu đính kèm: