Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Chuẩn bị tiết 76 (Ôn tập chương VII): làm Bài Đáp số SGV tr. 168 (chữa ở tiết 76): 7.26 a) −10,7 7.26–7.31 (SGK tr. 42) vào vở; GV kiểm vở đầu ; b) 15,85. 7.27 a) x = 9,03; b) x = 13,8. 7.28 a) tiết 76. 127,5; b) 150; c) 15 026 000. 7.29 khoảng 210 cm. Mỗi tổ chuẩn bị một nhánh sơ đồ tổng kết chương 7.30 255 000 đồng. 7.31 5,4 cm. VII trên giấy khổ lớn (tổ 1: Số thập phân – số thập Sơ đồ: GV đối chiếu với sơ đồ tổng kết chương phân âm, số đối, so sánh; tổ 2: Tính toán với số VII ở tiết 76; nhận xét bằng lời. thập phân – cộng, trừ, nhân, chia; tổ 3: Tỉ số, tỉ số phần trăm; tổ 4: Hai bài toán về tỉ số phần trăm), mỗi ý có một ví dụ do tổ tự đặt; mang máy tính cầm tay nếu có. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 11 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP CHƯƠNG VII Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 28 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 76 (Ôn tập chương VII; SGK tr. 42 – Bài tập cuối chương VII). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống nội dung chương VII: số thập phân (số thập phân âm, số đối, so sánh); cộng, trừ, nhân, chia số thập phân; làm tròn và ước lượng; tỉ số, tỉ số phần trăm và hai bài toán về tỉ số phần trăm. 2. Năng lực – Tính giá trị biểu thức, tìm số chưa biết với số thập phân; làm tròn số đến hàng được yêu cầu; giải bài toán thực tế về giá khuyến mại, chiều cao, tỉ lệ xích bản đồ. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng máy tính cầm tay thực hiện và kiểm tra kết quả các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân (Góc công nghệ thông tin, Bài 7.26). – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng chế độ Fix của máy tính cầm tay làm tròn kết quả đến hàng phần mười, hàng đơn vị (Bài 7.28a, 7.29); nhận ra trường hợp phải làm tròn bằng tay; đưa máy về hiển thị thường. 3. Phẩm chất – Tự giác hoàn thành bài tập ở nhà; hợp tác khi xây dựng sơ đồ của tổ; tự hào về công trình cầu Bạch Đằng do người Việt Nam thiết kế, thi công. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 42; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đề Bài 7.26–7.31 và bảng ở Hoạt động 3; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để bấm mẫu; phấn màu để bổ sung sơ đồ. – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 3 trên máy sẽ dùng, sau đó đưa máy về chế độ tính toán thông thường (MODE 1, COMP) và hiển thị thường (Norm 1). Máy của từng cặp HS cũng được đưa về hai thiết lập này ở dòng 0 của Hoạt động 3, trước mọi phép tính, và trả về Norm 1 ở dòng 9. Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở có Bài 7.26–7.31 (giao ở tiết 75); sơ đồ một nhánh của tổ trên giấy khổ lớn (giao ở tiết 75); máy tính cầm tay nếu có. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 12 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức chương VII bằng sơ đồ (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Bốn tổ trình bày bốn nhánh sơ đồ tổng kết chương VII (chuẩn bị ở nhà); lớp bổ sung để có sơ đồ đủ nhánh, đúng điều kiện của các quy tắc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nhiệm vụ: Đại diện mỗi tổ trình bày nhánh của tổ Sơ đồ cần đủ các nhánh (đối chiếu sơ đồ tổng kết (tổ 1: Số thập phân; tổ 2: Tính toán với số thập chương VII ở SGV tr. 167): phân; tổ 3: Tỉ số, tỉ số phần trăm; tổ 4: Hai bài – Số thập phân: các phân số thập phân như −17, toán về tỉ số phần trăm), mỗi ý có một ví dụ. Các 10 −34 viết được dưới dạng số thập phân −1,7; −0,34; tổ khác đối chiếu, bổ sung. 100 Câu hỏi (tự soạn): (1) Trong các quy tắc ở nhánh 1,7 và −1,7 là hai số đối nhau. So sánh: số thập “Tính toán với số thập phân”, những quy tắc nào phân âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn mọi số thập có điều kiện a,b > 0? Quy tắc (−a) ⋅ b = −(a ⋅ b) phân dương; nếu a,b là hai số thập phân dương và cho biết điều gì về dấu của tích? Lấy ví dụ với a > b thì −a < −b. a = 2, b = 3. (2) So sánh −3,75 và −3,8 theo – Cộng, trừ: (−a) + (−b) = −(a + b); nhánh “So sánh hai số thập phân”. (−a) + b = b−a nếu 0 < a ≤ b; (−a) + b = −(a−b) nếu a > b > 0; a−b = a + (−b). – Nhân, chia: (−a) ⋅ (−b) = a ⋅ b; (−a) ⋅ b = a ⋅ (−b) = −(a ⋅ b); (−a):(−b) = a:b; (−a):b = a:(−b) = −(a:b) với a,b > 0. – Tỉ số của a và b (b ≠ 0) là a:b hay a; tỉ số phần b trăm của a và b là a ⋅ 100%. b – Bài toán 1: tìm m% của số a, ta tính a ⋅ m . Bài 100 toán 2: tìm một số khi biết m% của số đó là b, ta tính b: m . 100 Câu hỏi: (1) Các quy tắc cộng hai số âm, cộng hai số khác dấu, nhân, chia đều có điều kiện a,b > 0 (hoặc 0 b > 0) để −a, −b là số âm. Quy tắc (−a) ⋅ b = −(a ⋅ b) cho biết: tích của một số thập phân âm và một số thập phân dương là số âm, có phần số bằng tích hai phần số; ví dụ (−2) ⋅ 3 = −(2 ⋅ 3) = −6. (2) 3,75 < 3,8 nên −3,75 > −3,8. Tiêu chí: mỗi nhánh đủ ý như trên, ghi đúng điều kiện, mỗi ý có một ví dụ đúng; nhận xét bằng lời, không cho điểm. 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ cho Treo sơ đồ; mở vở có bài làm 7.26–7.31. bốn tổ treo sơ đồ nhánh lên bảng theo thứ tự; nêu nhiệm vụ và hai câu hỏi (khoảng 1 phút). Tổ không mang sơ đồ: GV vẽ nhanh khung nhánh đó, HS của tổ điền ý. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời đại diện bốn Trình bày; lớp theo dõi, đối chiếu. tổ trình bày, mỗi tổ trong 1 phút; các tổ khác đánh dấu chỗ thiếu hoặc sai (khoảng 5 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS bổ sung ý Bổ sung; trả lời câu hỏi. thiếu, điều kiện thiếu; hỏi câu (1), (2) (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): dùng Ghi bổ sung vào sơ đồ trong vở. phấn màu bổ sung trên sơ đồ treo; nhấn mạnh điều kiện a,b > 0 và b ≠ 0. Nhận xét bằng lời từng nhánh theo tiêu chí; kiểm nhanh vở 7.26–7.31 trong lúc các tổ trình bày (khoảng 1 phút). 14 Biên soạn: Lop6.net 2. Hoạt động 2: Luyện tập – chữa Bài 7.26, 7.27, 7.28, 7.30 2.1. Chữa Bài 7.26, 7.27 – tính giá trị biểu thức, tìm số chưa biết (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tính giá trị biểu thức với số thập phân theo đúng thứ tự thực hiện phép tính; tìm số chưa biết bằng cách tính vế phải trước rồi dùng quan hệ giữa các thành phần của phép tính. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.26 (SGK tr. 42): Tính giá trị của các biểu 7.26 (đáp số SGV tr. 168; các bước tự giải): a) thức sau: a) 15,3−21,5−3 ⋅ 1,5; b) 15,3−21,5−4,5 = −6,2−4,5 = −10,7. 2(42−2 ⋅ 4,1) + 1,25:5. b) 2(16−8,2) + 0,25 = 2 ⋅ 7,8 + 0,25 Bài 7.27 (SGK tr. 42): Tìm x, biết: a) = 15,6 + 0,25 = 15,85. x−5,01 = 7,02−2 ⋅ 1,5; b) x:2,5 = 1,02 + 3 ⋅ 1,5. 7.27 (đáp số SGV tr. 168): a) Câu hỏi thêm (tự soạn): Thay x = 9,03 vào Bài x−5,01 = 7,02−3 = 4,02; x = 4,02 + 5,01 = 9,03. 7.27a, x = 13,8 vào Bài 7.27b để kiểm lại. b) x:2,5 = 1,02 + 4,5 = 5,52; x = 5,52 ⋅ 2,5 = 13,8. Câu hỏi thêm: 9,03−5,01 = 4,02 và 7,02−2 ⋅ 1,5 = 4,02; 13,8:2,5 = 5,52 và 1,02 + 3 ⋅ 1,5 = 5,52 – đúng. Lỗi hay gặp: 7.26a tính 15,3−21,5−3 = −9,2 rồi nhân 1,5 (sai thứ tự: nhân trước, trừ sau); 7.26b tính 42 thành 4 ⋅ 2 = 8 (đúng là 42 = 4 ⋅ 4 = 16); 7.27b tính 1,02 + 3 = 4,02 rồi nhân 1,5. Tiêu chí: đúng thứ tự (luỹ thừa, nhân, chia trước; cộng, trừ sau; trong ngoặc trước); đủ bốn kết quả −10,7; 15,85; 9,03; 13,8; có bước kiểm ở 7.27. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời bốn HS (đã Bốn bạn lên bảng; cả lớp so với bài mình. làm ở nhà) lên bảng chữa 7.26a, b, 7.27a, b; cả lớp đối chiếu vở (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Trong lúc bạn viết, Kiểm lại 7.27 bằng cách thay x; HS chưa làm HS dưới lớp làm câu hỏi thêm; GV hỗ trợ HS hoàn thiện bài. chưa làm: nhắc thứ tự thực hiện phép tính, tính vế phải trước (khoảng 4 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Lớp nhận xét từng Nhận xét, sửa. bài; GV nêu lỗi hay gặp (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Sửa bài. phút). Nhận xét bằng lời. 15
Tài liệu đính kèm: