KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 23 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 23 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu, trình bày lại Ví dụ 2, Ví dụ 3 (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS trình bày lại lời giải hai bài toán thực tế; chỉ ra trong Ví dụ 3 bước nào là tìm một số 
biết giá trị phân số của nó, bước nào là tìm giá trị phân số của một số.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 2 (SGK tr. 25): Việt cùng các bạn trong lớp Ví dụ 2 – Giải (SGK tr. 25): Sau 15 phút, Việt đi 
đi tham quan khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc, được số phần quãng đường là: 
thành phố Hải Phòng. Sau khi tham quan đền thờ 1 + 1 + 1 = 21 + 18 + 14 = 21 18 14 = 53 
 6 7 9 126 126 126 126 126
Nguyễn Trãi, Việt cùng các bạn leo lên tham quan (quãng đường).
Bàn Cờ Tiên trên đỉnh núi Côn Sơn. Trong 5 phút 
 Câu hỏi Ví dụ 2: 126 = BCNN(6,7,9) (6 = 2 ⋅ 3, 7
đầu, Việt đi được 1 quãng đường; 5 phút sau đi 
 6 , 9 = 32, nên BCNN là 2 ⋅ 32 ⋅ 7 = 126). Nửa 
 1 1
được quãng đường; 5 phút sau nữa đi được quãng đường là 63 ; 53 < 63 nên Việt chưa đi 
 7 9 126 126 126
quãng đường. Hỏi sau 15 phút, Việt đi được bao được nửa quãng đường.
nhiêu phần quãng đường? Ví dụ 3 – Giải (SGK tr. 25): Lượng thịt ba chỉ 
Câu hỏi (tự soạn): Vì sao chọn mẫu chung 126? bằng 3 khối lượng cùi dừa nên lượng cùi dừa cần 
Sau 15 phút, Việt đã đi được quá nửa quãng 2
 là: 600: 3 = 400 (g). Lượng đường bằng 1 lượng 
đường chưa? 2 20
 cùi dừa nên lượng đường cần là: 400 ⋅ 1 = 20 (g).
Ví dụ 3 (SGK tr. 25): Để làm món thịt kho dừa, ta 20
cần có cùi dừa (cơm dừa), thịt ba chỉ, đường, nước Câu hỏi Ví dụ 3: biết 3 lượng cùi dừa là 600 g, tìm 
 2
mắm và muối. Thông thường, lượng thịt ba chỉ và 
 lượng cùi dừa – bài toán tìm một số biết giá trị 
lượng đường được sử dụng lần lượt bằng 3 và 1 
 2 20 phân số của nó (phép chia); biết lượng cùi dừa 
lượng cùi dừa. Theo công thức này, nếu có 600 400 g, tìm 1 của nó – bài toán tìm giá trị phân số 
 20
gam thịt ba chỉ thì ta cần bao nhiêu gam cùi dừa, 3
 của một số (phép nhân). Kiểm lại: 400 ⋅ = 600 
bao nhiêu gam đường? 2
 (g thịt) – đúng dữ kiện; 20 g là 1 của 400 g.
Câu hỏi (tự soạn): Trong lời giải Ví dụ 3, bước 20
nào là bài toán tìm một số biết giá trị phân số của Lỗi hay gặp ở Ví dụ 3: tính lượng đường bằng 
nó, bước nào là bài toán tìm giá trị phân số của 600 ⋅ 1 = 30 (g) – sai vì lượng đường bằng 1 
 20 20
một số? Kiểm lại kết quả bằng dữ kiện của đề. lượng cùi dừa (400 g), không phải 1 lượng thịt.
 20
 Tiêu chí: trình bày lại đúng hai lời giải; nêu đúng 
 mẫu chung và so sánh với nửa quãng đường; phân 
 biệt được hai dạng bài toán trong Ví dụ 3.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp: dãy Đọc lại ví dụ của dãy mình trong SGK.
trái chuẩn bị trình bày Ví dụ 2, dãy phải chuẩn bị 
Ví dụ 3 (đã đọc trước ở nhà); nêu câu hỏi tự soạn 
của từng ví dụ (khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS gấp sách, viết Viết lời giải, trả lời câu hỏi.
lại lời giải và trả lời câu hỏi vào vở (khoảng 4 
phút). Hỗ trợ: với Ví dụ 3, hỏi “600 g ứng với 
phân số nào, của lượng nào?”.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS mỗi Trình bày; nhận xét, bổ sung.
dãy trình bày trên bảng; dãy kia nhận xét (khoảng 
4 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tìm phân Ghi kết luận.
số của một số thì nhân; biết giá trị của phần thì 
chia để tìm cả số; kiểm lại bằng dữ kiện của đề. 
Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút).
3. Hoạt động 3: Vận dụng – Bài 6.42, 6.43 (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS làm theo nhóm hai bài toán thực tế: nhận dạng bài toán, lập phép tính, giải, viết câu 
trả lời có đơn vị và kiểm lại.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 6.42 (SGK tr. 26): Để làm một chiếc bánh 6.42 (SGV tr. 147): đậu xanh bằng 3 khối lượng 
 5
chưng trong dịp tết Nguyên đán, Vân phải chuẩn gạo nếp nên gạo nếp cần: 150: 3 = 150 ⋅ 5 = 250 
bị: gạo nếp, đậu xanh không vỏ, thịt ba chỉ, lá 5 3
 (gam gạo nếp).
dong và các gia vị khác. Khối lượng đậu xanh 
 3
 3 3 Đậu xanh gấp khối lượng thịt ba chỉ, tức đậu 
bằng khối lượng gạo nếp và gấp khối lượng 2
 5 2
 xanh bằng 3 khối lượng thịt, nên thịt ba chỉ cần: 
thịt ba chỉ. Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần bao 2
nhiêu gam gạo nếp và bao nhiêu gam thịt ba chỉ? 150: 3 = 150 ⋅ 2 = 100 (gam thịt ba chỉ).
 2 3
Bài 6.43 (SGK tr. 26): Hà thường đi xe đạp từ nhà Kiểm lại 6.42: 250 ⋅ 3 = 150; 100 ⋅ 3 = 150 – 
đến trường với vận tốc 12 km/h, hết 1 giờ. Hôm 5 2
 5 đúng dữ kiện.
nay xe đạp bị hỏng nên Hà phải đi bộ đến trường 
 6.43 (SGV tr. 147): Quãng đường từ nhà Hà đến 
với vận tốc 5 km/h. Hỏi hôm nay Hà đi đến 
 trường dài: 12 ⋅ 1 = 12 (km). Hôm nay, Hà đi bộ 
trường mất bao lâu? 5 5
 đến trường hết: 12 :5 = 12 (giờ).
Câu hỏi thêm (tự soạn): Ở Bài 6.43, thời gian hôm 5 25
nay khoảng bao nhiêu phút? Vì sao kết quả phải Câu hỏi thêm: 12 giờ = 60 ⋅ 12 = 144 = 28 4 
 25 25 5 5
lớn hơn 1 giờ?
 5 (phút), gần 29 phút. Đi bộ chậm hơn đi xe đạp (
 5 < 12) trên cùng quãng đường nên mất nhiều thời 
 gian hơn: 12 > 5 = 1.
 25 25 5
 Lỗi hay gặp ở 6.42: tính 150 ⋅ 3 = 90 (g gạo nếp) 
 5
 – sai, kiểm lại: 3 của 90 g là 54 g, không phải 150 
 5
 g; tính thịt 150 ⋅ 3 = 225 (g) – sai, kiểm lại: 3 của 
 2 2
 225 g là 675 g, không phải 150 g.
 2
 Lỗi hay gặp ở 6.43: lấy vận tốc chia quãng đường, 
 5: 12 = 25 (giờ) – sai, kiểm lại: đi 25 giờ với vận 
 5 12 12
 tốc 5 km/h thì được 125 km, khác 12 km.
 12 5
 Tiêu chí: nêu đúng dạng bài toán và phép tính; 
 6.42: 250 g gạo nếp, 100 g thịt ba chỉ; 6.43: 12 
 25
 giờ; có câu trả lời, đơn vị và kiểm lại.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia nhóm bốn Nhận bài, chia việc trong nhóm.
HS; nhóm số lẻ làm Bài 6.42 trước, nhóm số chẵn 
làm Bài 6.43 trước, xong thì làm bài còn lại 
(khoảng 1 phút). Nhắc: viết phép tính và câu trả 
lời, chưa dùng máy tính cầm tay.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm các nhóm Thảo luận, giải vào vở; kiểm lại bằng dữ kiện đề.
(khoảng 7 phút). Hỗ trợ: 6.42 – “150 g ứng với 
phân số nào của khối lượng gạo nếp?”; “gấp 3 
 2
khối lượng thịt” nghĩa là đậu xanh bằng 3 khối 
 2
lượng thịt; 6.43 – “Muốn tính thời gian, cần biết 
những gì?”.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai nhóm (mỗi Trình bày; các nhóm khác so kết quả.
bài một nhóm) trình bày; hỏi câu hỏi thêm của 
6.43 (khoảng 3 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): xác định Ghi kết luận.
đề cho phần nào, của số nào; giữ lại lời giải để 
kiểm bằng máy ở Hoạt động 4. Nhận xét bằng lời 
(khoảng 1 phút).
 13 Biên soạn: Lop6.net 
4. Hoạt động 4: Kiểm kết quả bằng máy tính cầm tay (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS dùng máy tính cầm tay để tính phép tính đã lập ở Hoạt động 3 và kiểm ngược kết 
quả; giải thích vì sao kiểm ngược cho biết kết quả đúng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Bảng: dòng 1: phép tính 150: 3, máy hiện 250; 
 5
giải pháp công nghệ). Máy ở chế độ mặc định. dòng 2: 250 ⋅ 3, máy hiện 150; dòng 3: 150: 3, máy 
Nhập phân số như ở tiết 58, 59: bấm tử số, phím 5 2
 hiện 100; dòng 4: 100 ⋅ 3, máy hiện 150; dòng 5: 
phân số (□/□), mẫu số; bấm ▶ để đưa con trỏ ra 2
 12 ⋅ 1 :5, máy hiện 12; dòng 6: 12 ⋅ 5: 1, máy hiện 
khỏi mẫu số trước khi bấm phép tính tiếp theo. 5 25 25 5
Làm theo cặp, mỗi cặp một máy: bạn A bấm dòng 12.
1, 2; bạn B bấm dòng 3, 4; dòng 5, 6 mỗi bạn bấm Câu hỏi: dòng 6 cho lại 12 – vận tốc đi xe đạp. 
một lần. Mỗi bạn viết phép tính đã lập vào cột Lấy thời gian đi bộ nhân với vận tốc đi bộ được 
“Phép tính đã lập” trước khi bấm. Ghi kết quả vào quãng đường 12 km, chia cho thời gian đi xe đạp 1 
bảng (kẻ vào vở): 5 5
 giờ được đúng vận tốc 12 km/h của đề, nên thời 
 Dòng Bài Phép Bấm Máy gian ở dòng 5 khớp mọi dữ kiện. Bấm × ở dòng 1 
 tính đã hiện 3
 thì máy hiện 90; kiểm ngược 90 ⋅ = 54 ≠ 150, 
 lập 5
 nên biết đã chọn sai phép tính. Máy chỉ tính đúng 
 1 6.42, gạo 150 ÷ 3 
 phép tính được nhập; chọn nhân hay chia là việc 
 nếp □/□ 5 =
 của người giải.
 2 Kiểm Ans × 3 
 Lưu ý GV: kết quả khác bài làm tay thì cho HS 
 ngược □/□ 5 =
 kiểm cả hai: bấm lại (thường do quên ▶ ở dòng 5 
 dòng 1
 nên “÷ 5” bị đưa vào mẫu số: máy tính 12 ⋅ 1 và 
 3 6.42, thịt 150 ÷ 3 5:5
 hiện 12 thay vì 12), rồi xem lại phép tính đã lập. 
 ba chỉ □/□ 2 = 25
 4 Kiểm Ans × 3 Dòng 2, 4, 6 bấm ngay sau dòng trước để Ans còn 
 ngược □/□ 2 = giữ kết quả. Ở dòng 6, máy tính lần lượt từ trái 
 sang phải: 12 ⋅ 5 = 12, rồi 12 : 1 = 12. Các chuỗi 
 dòng 3 25 5 5 5
 5 6.43, 12 × 1 phím viết theo hướng dẫn sử dụng của Casio cho 
 thời gian □/□ 5 ▶ máy fx-570VN PLUS (phím phân số, phím ▶, 
 ÷ 5 = Ans), chưa thử trên máy thật.
 6 Kiểm Ans × 5 Minh chứng [TC1.5.2]: ghi riêng từng HS theo 
 ngược ÷ 1 □/□ các dòng em tự lập phép tính và tự bấm (phép tính 
 dòng 5 5 = lập đúng, bấm đúng, ghi đúng số máy hiện) và câu 
Câu hỏi: Dòng 6 cho lại số nào trong đề Bài 6.43? trả lời câu hỏi; không có máy thì không ghi minh 
Vì sao điều đó cho biết kết quả dòng 5 đúng? Nếu chứng, HS kiểm ngược bằng tính tay và theo dõi 
ở dòng 1 bấm × thay cho ÷, máy hiện số nào, và GV bấm mẫu.
em phát hiện sai bằng cách nào? Tiêu chí: sáu dòng có phép tính đã lập và số máy 
 hiện đúng; trả lời được vì sao kiểm ngược cho biết 
 kết quả đúng.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kẻ bảng; viết phép tính đã lập; xem GV bấm mẫu.
Bấm mẫu dòng 1, 2 trên máy GV (chiếu nếu có 
máy chiếu vật thể): chỉ phím phân số, phím Ans; 
phân việc bạn A, bạn B (khoảng 2 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi bạn bấm các dòng của mình, ghi kết quả, so 
Khoảng 4 phút: đi kiểm từng cặp, xem cột “Phép với bài làm tay.
tính đã lập” trước khi cho bấm; cặp có kết quả 
khác bài làm tay: hướng dẫn theo lưu ý ở c).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đọc kết quả; trả lời; lớp đối chiếu.
Mời một cặp đọc kết quả sáu dòng; một HS trả lời 
câu hỏi (khoảng 2 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà.
Chốt c): người giải lập phép tính; máy giúp tính 
nhanh và kiểm ngược. Nhận xét bằng lời; ghi 
minh chứng theo từng HS (khoảng 1 phút). Giao 
việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Ôn toàn bộ chương VI. Chuẩn bị tiết sau (Ôn tập Sơ đồ: dùng ở Hoạt động 1 tiết 62; nội dung đối 
chương VI): chiếu ở c) của hoạt động đó.
– Tổ 1, 2: vẽ chung một sơ đồ tư duy “Phân số” 6.44 (SGV tr. 149): −10 = −35 = −20 = 50 .
 16 56 32 −80
trên giấy khổ lớn (khái niệm phân số; hai phân số 
 6.45 (SGV tr. 149): a) 
bằng nhau; tính chất cơ bản; rút gọn; quy đồng −3 −25 2 −15
 A = + + +
mẫu; so sánh; hỗn số dương). Tổ 3, 4: vẽ chung sơ 14 14 13 13
đồ “Tính toán với phân số” (cộng, trừ; số đối; = −28 + −13 = −2 + (−1) = −3;
 14 13
nhân, chia; phân số nghịch đảo; hai bài toán về 5 7 7 21 5 21 7
 b) B = ⋅ − + = ⋅ = .
phân số). Mỗi nhánh có một ví dụ. 3 25 25 25 3 25 5
– Làm trước vào vở (SGK tr. 27): Bài 6.44. Thay Bài 6.44, 6.45 chữa ở tiết 62; nhận xét bằng lời.
số thích hợp vào dấu "?". −10 = ? = −20 = 50.
 16 56 ? ?
– Bài 6.45. Tính một cách hợp lí. a) 
A = −3 + 2 + −25 + −15; b) 
 14 13 14 13
B = 5 ⋅ 7 + 5 ⋅ 21 − 5 ⋅ 7 .
 3 25 3 25 3 25
Mang máy tính cầm tay nếu có.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_23_tich_hop_nang_luc.docx