KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 12 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 35 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 12 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Ví dụ 3; Luyện tập 4 (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Luyện kĩ năng áp dụng các tính chất của phép cộng số nguyên để tính hợp lí (Ví dụ 3, 
Luyện tập 4, SGV tr. 81).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 3 (SGK tr. 65): Tính một cách hợp lí: a) a) 137 + (−40) + 2 020 + (−157)
137 + (−40) + 2 020 + (−157); b) = 137 + (−157) + (−40) + 2 020 (tính chất giao 
5 + (−7) + 9 + (−11) + 13 + (−15). Sau mỗi hoán)
bước, trả lời: bước này dùng tính chất nào? = [137 + (−157)] + [(−40) + 2 020] (tính chất 
 kết hợp)
 = −(157−137) + (2 020−40)
 = (−20) + 1 980 = 1 980−20 = 1 960 (cộng hai 
 số khác dấu).
 b) 5 + (−7) + 9 + (−11) + 13 + (−15)
 = [5 + (−7)] + [9 + (−11)] + [13 + (−15)] (tính 
 chất kết hợp)
 = (−2) + (−2) + (−2) = −(2 + 2 + 2) = −6 (cộng 
 ba số âm).
Luyện tập 4 (SGK tr. 65): Tính một cách hợp lí: a) a) (−2 019) + (−550) + (−451)
(−2 019) + (−550) + (−451); b) = [(−2 019) + (−451)] + (−550)
(−2) + 5 + (−6) + 9. Trước khi làm, trao đổi với = (−2 470) + (−550) = −3 020 (SGV tr. 81); 
bạn: nên nhóm những số nào với nhau, vì sao? nhóm −2 019 với −451 vì 2 019 + 451 = 2 470 là 
 số tròn chục.
 b) (−2) + 5 + (−6) + 9
 = [(−2) + 5] + [(−6) + 9] = 3 + 3 = 6 (SGV tr. 
 81). Chấp nhận cách nhóm khác dùng đúng tính 
 chất và ra đúng kết quả, chẳng hạn 
 (5 + 9) + [(−2) + (−6)] = 14 + (−8) = 6.
 Lỗi hay gặp: cộng nhẩm cả ba số một lần rồi sai 
 (ra −3 000 ở câu a); quên dấu “−” của tổng các số 
 âm.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm Ví dụ 3 Theo dõi, trả lời câu hỏi từng bước; trao đổi cách 
trên bảng, giải thích từng bước, sau mỗi bước hỏi nhóm, làm Luyện tập 4 vào vở.
“dùng tính chất nào?” (SGV tr. 81). Giao Luyện 
tập 4: cặp trao đổi hướng giải khoảng 1 phút rồi 
mỗi bạn tự làm; hai HS làm trên bảng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm cách Làm bài; đổi vở với bạn để kiểm.
nhóm. HS lúng túng: gợi ý tìm hai số hạng có tổng 
tròn chục, tròn trăm, hoặc hai số khác dấu có tổng 
gọn.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trên Trình bày; nêu cách nhóm khác.
bảng trình bày; hỏi lớp có cách nhóm khác ở câu 
b) không.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, Sửa bài vào vở.
dòng 2: muốn tính hợp lí, quan sát các số hạng 
trước rồi mới chọn cách nhóm.
4. Hoạt động 4: Hình thành kiến thức – Trừ hai số nguyên (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Tìm hiểu cách thực hiện phép trừ hai số nguyên qua HĐ7, HĐ8 (SGV tr. 82: HĐ7 dẫn 
đến 5−2 = 5 + (−2); HĐ8 tìm quy luật để dự đoán rồi tổng kết); nêu được quy tắc trừ hai số nguyên.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ7 (SGK tr. 65): Nửa tháng đầu một cửa hàng Cách 1: 5−2 = 3 (triệu đồng). Cách 2: 
bán lẻ lãi được 5 triệu đồng, nửa tháng sau bị lỗ 2 5 + (−2) = 3 (triệu đồng). Tháng đó cửa hàng lãi 
triệu đồng. Hỏi tháng đó cửa hàng lãi hay lỗ bao 3 triệu đồng.
nhiêu triệu đồng? Giải bài toán bằng hai cách: Hai cách cho cùng kết quả nên 5−2 = 5 + (−2): 
Cách 1. Tính hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ. trừ đi 2 cũng như cộng với −2 là số đối của 2 
Cách 2. Hiểu lỗ 2 triệu là “lãi” −2 triệu để quy về (SGV tr. 82).
tính tổng của hai số nguyên.
HĐ8 (SGK tr. 65): Quan sát ba dòng đầu và dự Quy luật: ở mỗi dòng, trừ đi một số bằng cộng với 
đoán kết quả ở hai dòng cuối: số đối của số đó. Dự đoán: 3−4 = 3 + (−4) = −1; 
3−1 = 3 + (−1); 3−2 = 3 + (−2); 3−3 = 3 + (−3); 3−5 = 3 + (−5) = −2.
3−4 = ?; 3−5 = ? Kiểm bằng lời nhắc của Pi (SGK tr. 65: nếu 
 b + x = a thì x = a−b): 4 + (−1) = 3 nên 
 3−4 = −1; 5 + (−2) = 3 nên 3−5 = −2.
 Lưu ý GV: trong tập hợp số tự nhiên, 3−4 và 3−5 
 không thực hiện được (phép trừ a−b chỉ thực hiện 
 được khi a ≥ b, Bài 4); trong tập hợp số nguyên, 
 hai phép trừ này có kết quả.
Đọc khung “Quy tắc trừ hai số nguyên” (SGK tr. Quy tắc (SGK tr. 65): Muốn trừ số nguyên a cho 
65). Ví dụ 4 (SGK tr. 65): a) Tính 7−10. b) Trở lại số nguyên b, ta cộng a với số đối của b: 
HĐ7: viết phép trừ rồi đổi thành phép cộng. a−b = a + (−b).
 Ví dụ 4: a) 7−10 = 7 + (−10) = −(10−7) = −3. b) 
 5−2 = 5 + (−2) = 3. Vậy cửa hàng lãi 3 triệu 
 đồng.
 Cách làm: giữ nguyên số bị trừ, đổi phép trừ thành 
 phép cộng với số đối của số trừ, rồi cộng theo quy 
 tắc đã học.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu HĐ7; Làm HĐ7 theo cặp; quan sát HĐ8, dự đoán.
giao cặp: một bạn làm Cách 1, một bạn làm Cách 
2, rồi so kết quả. Tiếp theo chiếu HĐ8, cả lớp 
quan sát ba dòng đầu.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý Cách 2: “lỗ Trả lời gợi ý; tìm x, kiểm dự đoán.
2 triệu” viết bằng số nguyên nào? HĐ8: so sánh số 
trừ ở vế trái với số hạng thứ hai ở vế phải. HS cho 
rằng 3−4 “không trừ được”: nhắc lời nhắc của Pi, 
tìm số x để 4 + x = 3.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp nêu hai Trình bày; đọc khung; theo dõi Ví dụ 4.
cách của HĐ7; mời hai HS nêu dự đoán ở HĐ8 và 
cách kiểm. Giao dòng 3: đọc khung quy tắc; GV 
hướng dẫn Ví dụ 4 trên bảng (SGV tr. 82).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt quy tắc Ghi quy tắc vào vở.
a−b = a + (−b); nhấn mạnh chỉ đổi dấu số trừ, 
không đổi số bị trừ.
5. Hoạt động 5: Luyện tập – Luyện tập 5; kiểm trên trục số của phần mềm mô phỏng (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Luyện kĩ năng trừ hai số nguyên (Luyện tập 5, SGV tr. 82: HS làm bài vào giấy, một số 
bạn làm trên bảng); thực hiện và kiểm tra hai phép trừ trên trục số của phần mềm mô phỏng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 5 (SGK tr. 66): Tính các hiệu sau: a) a) 5−(−3) = 5 + 3 = 8. b) 
5−(−3); b) (−7)−8. (−7)−8 = (−7) + (−8) = −(7 + 8) = −15.
 Lỗi hay gặp: a) ra 2 vì bỏ qua dấu “−” của số trừ; 
 b) ra 1 hoặc −1 vì lấy hiệu hai phần số tự nhiên 
 như khi cộng hai số khác dấu.
Năng lực số – [TC1.2.1] (Tương tác thông qua Kết quả (đã thử trên PhET bản 1.1.10, tiếng Việt, 
công nghệ số). Kiểm Luyện tập 5 trên mô phỏng ngày 07/10/2026): mũi tên đi từ 5 sang phải 3 đơn 
ở máy GV (màn hình “Tổng quát”); cả lớp đối vị, điểm cuối là 8; ô biểu thức ghi 5−−3, không có 
chiếu kết quả trên màn chiếu với vở. Bạn thứ nhất dấu ngoặc; giữ “Giản ước” thì hiện 5 + 3; giữ “=” 
kiểm câu a): thì hiện 8. Khớp kết quả ở vở.
① Kéo quả cầu xanh ở dưới điểm xuất phát trên Minh chứng [TC1.2.1] của bạn thứ nhất (chỉ ghi 
trục số đến khi nhãn của điểm hiện 5. cho bạn tự thao tác): đặt đúng điểm xuất phát 5, 
② Ở khung phép toán góc trên bên phải, bấm nút chọn đúng dấu “−” và số −3, thực hiện, đọc đúng 
“−”; bấm mũi tên xuống ở ô số đến khi ô hiện −3; điểm cuối 8 và so với kết quả ở vở.
bấm nút tròn có mũi tên.
③ Đọc điểm cuối của mũi tên; lần lượt nhấn giữ 
nút “Giản ước”, nút “=” ở ô biểu thức, đọc to 
những gì hiện ra.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
[TC1.2.1] (tiếp). Bạn thứ hai kiểm câu b): Kết quả (đã thử): mũi tên thứ nhất đi từ −7 sang 
① Bấm biểu tượng cục tẩy ở bên phải trục số để trái 8 đơn vị, điểm cuối −15; giữ “=” thì hiện −15. 
xoá phép cũ; ở ô khoảng góc dưới bên trái, chọn Mũi tên thứ hai đi từ −15 sang phải 8 đơn vị, về 
“-30 tới 30” (kết quả −15 nằm ngoài khoảng mặc đúng −7; ô biểu thức ghi −7−8 + 8.
định “-10 tới 10”). Minh chứng [TC1.2.1] của bạn thứ hai: chọn 
② Kéo điểm xuất phát đến −7; bấm nút “−”, bấm khoảng phù hợp, thực hiện đúng phép trừ, đọc 
mũi tên lên ở ô số đến 8, bấm nút tròn; đọc điểm đúng −15, thêm phép cộng 8 và đọc được điểm 
cuối, nhấn giữ “=”. cuối −7.
③ Kiểm ngược: bấm nút “>” ở bên phải khung Lưu ý GV: để khoảng “-10 tới 10” thì mũi tên của 
phép toán để sang phép thứ hai; giữ dấu “+”, tăng câu b) chạy ra ngoài mép trái, không thấy điểm 
ô số đến 8, bấm nút tròn; đọc điểm cuối của mũi cuối; chọn lại “-30 tới 30” thì mũi tên và điểm 
tên mới. cuối hiện lại, không phải làm lại (đã thử). Mỗi lần 
 bấm, ô số chỉ tăng hoặc giảm 1, nên chỉ dùng mô 
 phỏng cho số nhỏ. Bấm nhầm thì bấm cục tẩy, 
 làm lại từ đầu.
[TC1.2.1] (tiếp). Câu hỏi cho cả lớp: a) Ở câu a), a) Sang phải 3 đơn vị, giống mũi tên của phép 
mũi tên của phép “trừ −3” đi theo chiều nào, cộng 3, nên 5−(−3) = 5 + 3 – đúng như nút “Giản 
giống mũi tên của phép cộng nào? b) Ở câu b), ước” cho thấy. b) Sang trái 8 đơn vị, giống phép 
mũi tên của phép “trừ 8” giống mũi tên của phép cộng −8, nên (−7)−8 = (−7) + (−8). c) Vì 
cộng nào? c) Vì sao từ −15 cộng thêm 8 lại về (−7)−8 = −15 nên −15 + 8 = −7: phép trừ là phép 
đúng −7? tính ngược của phép cộng (nếu b + x = a thì 
 x = a−b).
 Không có mạng hoặc máy chiếu: hai bạn vẽ mũi 
 tên trên trục số ở bảng (từ 5 sang phải 3 đơn vị; từ 
 −7 sang trái 8 đơn vị) để kiểm; khi đó không ghi 
 minh chứng năng lực số.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm Luyện tập 5 vào vở.
5 cá nhân; hai HS làm trên bảng, mỗi bạn một câu. Hai bạn đứng ở máy GV, chờ lệnh.
Mời một HS lên máy GV làm bạn thứ nhất ở dòng 
2, một HS khác làm bạn thứ hai ở dòng 3; chiếu 
màn hình “Tổng quát”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm bài; HS Làm bài; theo dõi màn chiếu, đối chiếu với vở.
chậm: nhắc đổi phép trừ thành phép cộng với số Hai bạn lần lượt thao tác, đọc to kết quả trên màn 
đối của số trừ rồi mới tính. hình.
Khoảng 4 phút, sau khi lớp làm xong: cho bạn thứ 
nhất thao tác, rồi bạn thứ hai; GV chỉ nhắc khi bạn 
bấm nhầm nút.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trên Trình bày; trả lời câu hỏi.
bảng trình bày; lớp so với kết quả trên màn chiếu.
Hỏi cả lớp ba câu ở dòng 4.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1. Sửa bài vào vở.
Chốt c) dòng 4: trên trục số, trừ đi một số cũng 
như cộng với số đối của số đó. Nhận xét hai bạn 
theo minh chứng ở c) dòng 2, dòng 3.
6. Hoạt động 6: Vận dụng – Nhiệt độ bên ngoài máy bay; Bài 3.12 (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Áp dụng phép trừ số nguyên vào bài toán thực tế (Vận dụng 3, SGV tr. 82); củng cố quy 
tắc trừ bằng Bài 3.12 làm miệng (SGV tr. 82: có thể cho làm miệng tại lớp).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Vận dụng 3 (SGK tr. 66): Nhiệt độ bên ngoài của Chênh lệch nhiệt độ bằng nhiệt độ cao hơn trừ 
một máy bay ở độ cao 10 000 m là −48 °C. Khi hạ nhiệt độ thấp hơn: 27−(−48) = 27 + 48 = 75 (°C). 
cánh, nhiệt độ ở sân bay là 27 °C. Hỏi nhiệt độ Hai nhiệt độ chênh lệch 75 °C (SGV tr. 82).
bên ngoài của máy bay khi ở độ cao 10 000 m và Kiểm trên trục số thẳng đứng (như nhiệt kế): từ 
khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C? −48 lên 0 là 48 đơn vị, từ 0 lên 27 là 27 đơn vị, 
 tổng 75 đơn vị.
 Lỗi hay gặp: viết 27−48 = −21 (quên dấu của −48
 ); hoặc tính (−48)−27 = −75 rồi kết luận chênh 
 lệch −75 °C – chênh lệch là khoảng cách giữa hai 
 nhiệt độ, ghi bằng số dương.
Bài 3.12 (SGK tr. 66), làm miệng: Thực hiện các a) 9−(−2) = 9 + 2 = 11. b) 
phép trừ sau: a) 9−(−2); b) (−7)−4; c) 27−30; d) (−7)−4 = (−7) + (−4) = −11. c) 
(−63)−(−15). 27−30 = 27 + (−30) = −3. d) 
 (−63)−(−15) = (−63) + 15 = −48 (SGV tr. 82).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Vận dụng Làm Vận dụng 3 vào vở; trả lời miệng Bài 3.12.
3, giao cá nhân khoảng 3 phút. Sau đó tổ chức làm 
miệng Bài 3.12: mỗi câu mời một HS.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: “chênh Làm bài; nói đủ các bước.
lệch” là lấy nhiệt độ nào trừ nhiệt độ nào? HS 
lúng túng: vẽ nhanh trục số thẳng đứng, đánh dấu 
−48, 0, 27 rồi đếm khoảng cách. Làm miệng: yêu 
cầu nói đủ bước đổi phép trừ thành phép cộng 
trước khi nêu kết quả.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; nhận xét.
bày Vận dụng 3; bốn HS trả lời bốn câu của Bài 
3.12; lớp nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, Ghi vở; ghi việc về nhà.
dòng 2. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà 
(khoảng 2 phút).
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_12_tich_hop_nang_luc.docx