Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Hoàn thiện phiếu 33A (các dòng nhóm, cặp khác Phiếu 33A đủ ba phần. trình bày mà em chưa ghi); mang phiếu đến tiết 34. Chuẩn bị tiết 34 (ôn Viết, Nói và nghe): mở lại Bài viết, đoạn văn cũ mang theo. bài văn kể lại một trải nghiệm đã viết ở Bài 1 và đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ đã viết ở Bài 2; đọc lại văn bản Những người bạn (SGK tr. 34–37). Nhớ lại các lần em dùng máy tính, công cụ số Hai dòng ghi chú trong vở. khi học Ngữ văn từ đầu năm (tìm từ trong văn bản, tìm thông tin trên mạng, lưu tệp, dùng bảng tính, đặt yêu cầu cho AI); ghi vào vở một lần em làm tốt, một lần em còn lúng túng. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 33 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 33A – Ôn tập Đọc và Tiếng Việt (Bài 1–3) Phần 1. Văn bản đọc. Nhóm em điền các dòng thuộc cụm được giao. Văn bản (tác giả) Thể loại Người kể chuyện Nội dung chính Một nét nghệ (truyện) / yếu tố thuật tự sự, miêu tả (thơ) Bài học đường ...... ...... ...... ...... đời đầu tiên (Tô Hoài) Nếu cậu muốn có ...... ...... ...... ...... một người bạn (Xanh-tơ Ê-xu- pe-ri) Bắt nạt (Nguyễn ...... ...... ...... ...... Thế Hoàng Linh) Chuyện cổ tích về ...... ...... ...... ...... loài người (Xuân Quỳnh) Mây và sóng (Ta- ...... ...... ...... ...... go) Bức tranh của em ...... ...... ...... ...... gái tôi (Tạ Duy Anh) Cô bé bán diêm ...... ...... ...... ...... (An-đéc-xen) Gió lạnh đầu mùa ...... ...... ...... ...... (Thạch Lam) Phần 2. Thực hành tiếng Việt. Bàn lẻ: dòng 1–4; bàn chẵn: dòng 5–8. Nội dung Cách nhận biết Ví dụ trong văn bản đã học 1. Từ đơn, từ phức ...... ...... 2. Từ ghép, từ láy ...... ...... 3. Nghĩa của từ ngữ trong văn ...... ...... cảnh 12 Biên soạn: Lop6.net Nội dung Cách nhận biết Ví dụ trong văn bản đã học 4. So sánh ...... ...... 5. Ẩn dụ ...... ...... 6. Điệp ngữ ...... ...... 7. Dấu ngoặc kép, đại từ nhân ...... ...... xưng 8. Cụm danh từ ...... ...... Phần 3. Làm cá nhân. Câu 1. Xếp các từ sau vào hai nhóm từ ghép, từ láy: co ro, áo bông, khinh khỉnh, gió bấc, lạo xạo, xúng xính. Từ ghép: ..................................................... Từ láy: ..................................................... Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng trong dòng thơ “Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 3. Từ nào được lặp lại trong câu “Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ.”? Việc lặp lại có tác dụng gì? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 4. Tìm cụm danh từ làm chủ ngữ trong câu “Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối.” và chỉ ra danh từ trung tâm. .................................................................................................................................. 13 Biên soạn: Lop6.net Thẻ 33B – Nhờ công cụ AI ra câu hỏi ôn tập (mô phỏng) THẺ MÔ PHỎNG – mô phỏng một kết quả có thể gặp, soạn để học; tên người trong thẻ là giả định. Bạn Ngân dùng một công cụ AI hỏi đáp do nhà trường cho phép để tự ôn tập Ngữ văn. Yêu cầu 1 của Ngân: “Cho tôi câu hỏi ôn tập văn.” Kết quả: “1. Nêu giá trị nhân đạo của Truyện Kiều. 2. Phân tích hình tượng người lính trong thơ kháng chiến. 3. Thế nào là văn nghị luận?” Yêu cầu 2 của Ngân: “Em là học sinh lớp 6, học sách Ngữ văn 6 Kết nối tri thức, tập một, Bài 1–3. Hãy tạo 4 câu trắc nghiệm về biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, lấy ví dụ trong các văn bản đã học, có đáp án và giải thích ngắn.” Kết quả: a. “Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.” dùng biện pháp tu từ nào? A. So sánh; B. Ẩn dụ; C. Điệp ngữ. Đáp án: A, vì có từ so sánh “như”, đối chiếu răng với lưỡi liềm máy. b. Trong dòng thơ “Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”, từ “mặt trời” dùng biện pháp tu từ nào? A. So sánh; B. Ẩn dụ; C. Điệp ngữ. Đáp án: A, vì so sánh em bé với mặt trời. c. Trong câu “Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ.”, biện pháp tu từ nào được dùng? A. So sánh; B. Ẩn dụ; C. Điệp ngữ. Đáp án: C, vì từ “lăn” được lặp lại. d. Bài thơ Bắt nạt lặp lại nhiều lần cụm từ đừng bắt nạt nhằm mục đích gì? A. Nhấn mạnh lời khuyên không bắt nạt ai; B. Kể lại một cuộc đánh nhau; C. Tả cảnh trường học. Đáp án: A. 1. Vì sao kết quả của yêu cầu 1 không dùng được để ôn tập? Yêu cầu 2 rõ hơn ở những điểm nào? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 2. Kiểm tra bốn câu a, b, c, d bằng SGK và phiếu 33A. Câu nào có đáp án sai? Sửa lại và ghi căn cứ. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 3. Dùng công cụ AI để tự ôn tập có lợi gì? Em cần làm gì để việc dùng ấy đúng mục đích? Em học thêm được điều gì từ câu đã sửa? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 14 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I VIẾT, NÓI VÀ NGHE; LUYỆN ĐỌC HIỂU (tiết 2/2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 9 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 34 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhắc lại yêu cầu, các bước của bài văn kể lại một trải nghiệm, đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, bài nói kể lại một trải nghiệm và bài nói trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình; lập được dàn ý cho một đề kể lại trải nghiệm. Vận dụng tri thức về truyện đồng thoại, người kể chuyện, biện pháp tu từ, từ láy, cụm danh từ, nghĩa của từ để trả lời câu hỏi đọc hiểu đoạn trích Những người bạn (SGK tr. 34–35); nêu được suy nghĩ về tình bạn có căn cứ trong văn bản. 2. Năng lực Tự học: tự đánh giá điều mình đã làm được và lập kế hoạch ôn tập; giao tiếp, hợp tác khi đối chiếu bài với bạn. Năng lực số – [TC1.5.4] (Xác định các vấn đề cần cải thiện về NLS): qua phiếu 34C, giải thích được kĩ năng số nào của bản thân khi học Ngữ văn cần cải thiện, dựa vào một lần làm cụ thể; chỉ ra được nơi, cơ hội rõ ràng để rèn kĩ năng đó. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: chủ động ôn tập theo kế hoạch tự lập. Trung thực: tự đánh giá đúng điều mình làm được và chưa làm được. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một (tr. 28–35, 52–56), vở ghi; đoạn văn HS nộp ở tiết 33 (GV đã đọc); bài văn kể trải nghiệm (Bài 1) và đoạn văn cảm xúc về bài thơ (Bài 2) HS mang theo; phiếu 34A, 34B, 34C ở cuối tiết. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu; không có thì phát bản in. Hoạt động năng lực số ở tiết này là tự đánh giá trên phiếu giấy, không cần máy, mạng, tài khoản. HS đã làm phiếu 33A và ghi hai lần dùng công cụ số (Hướng dẫn về nhà tiết 33). HS cần hỗ trợ: được chỉ trang SGK có yêu cầu kiểu bài; được gợi câu mở bài; HS khá: viết thêm một đoạn thân bài theo dàn ý. 15
Tài liệu đính kèm: