KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 51 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nêu nhu cầu: muốn biết tranh minh hoạ có đúng 
 Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông với bài thơ không thì phải nhìn kĩ từng chi tiết và 
 tin và nội dung số): chiếu ảnh trang SGK tr. 44 đối chiếu câu chữ.
 (tệp ảnh số, không cần mạng); phát phiếu 17B. 
 Giao nhóm 4: phân tích chi tiết trong tranh, diễn 
 giải bằng câu thơ tương ứng, đánh giá tranh thể 
 hiện được gì, chưa thể hiện gì so với bài thơ.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đại diện phóng to đúng vùng, chỉ chi tiết cho cả 
 Mời đại diện ba nhóm lần lượt lên máy tính của lớp; các nhóm điền phiếu 17B.
 GV phóng to (giữ Ctrl và lăn chuột, hoặc nút Minh chứng: thao tác phóng to đúng vùng; phiếu 
 phóng to của trình xem ảnh) vùng mây phía trên, ghi chi tiết – câu thơ – nhận xét.
 vùng sóng góc dưới bên phải, mỗi lượt khoảng 
 30 giây; cả lớp quan sát trên màn chiếu và ghi 
 phiếu. Gợi: Đám mây, con sóng có gì giống 
 người? Trong tranh có em bé, mẹ, mặt trời, mặt 
 trăng không?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhóm khác bổ sung chi tiết, chỉ ra nhận xét chưa 
 Mời hai nhóm trình bày; hỏi thêm: Vì sao SGK có căn cứ.
 vẫn đặt hộp Hình dung bên cạnh tranh? Nếu thấy Dự kiến trả lời:
 trên mạng một tranh minh hoạ vẽ em bé đang – Những đám mây có mắt, có đám mắt híp như 
 bay lên mây cùng các bạn, em đánh giá tranh ấy đang cười ↔ “trên mây có người gọi con”, “Thế 
 thế nào? là họ mỉm cười bay đi.”.
 – Những con sóng có mắt, ngọn sóng trắng cuộn 
 lên như đang vui đùa ↔ “Trong sóng có người 
 gọi con”, “Thế là họ mỉm cười, nhảy múa lướt 
 qua.”.
 – Đánh giá: tranh thể hiện được những người 
 “trên mây”, “trong sóng” thân thiện, vui tươi, 
 hấp dẫn, hợp với lời mời; chưa thể hiện em bé, 
 mẹ, “bình minh vàng”, “vầng trăng bạc” và trò 
 chơi của hai mẹ con, nên người đọc phải tự hình 
 dung từ câu chữ (hộp Hình dung).
 – Tranh vẽ em bé bay lên mây cùng các bạn là 
 không đúng bài thơ: em bé đã từ chối để ở bên 
 mẹ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tranh minh hoạ số giúp hình dung bài thơ 
 Ghi nhận biểu hiện năng lực số: đạt khi nhóm chỉ nhưng không thay câu chữ; khi xem tranh, 
 đúng ít nhất hai chi tiết, có câu thơ đối chiếu và ảnh trên sách số hay trên mạng, cần đối chiếu 
 nêu được ít nhất một điều tranh chưa thể hiện; với văn bản để đánh giá tranh đúng hay chưa 
 không chấm kĩ năng dùng máy. Giao nhiệm vụ ở đúng.
 mục Hướng dẫn về nhà.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
Hướng dẫn về nhà
 Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến
 Đọc lại bài thơ, gạch chân hai lời từ chối của em Hai lời từ chối và hai trò chơi được gạch đúng 
 bé và hai trò chơi em bày ra; nghĩ trước câu 4, 5 trong SGK hoặc chép vào vở.
 (SGK tr. 46); khoảng 5 phút, dùng ở đầu tiết 18.
 Em chưa xong dòng Nhận xét của phiếu 17A: Dòng Nhận xét nêu ít nhất hai nét của thế giới 
 hoàn thiện ở nhà. “trên mây”, “trong sóng” kèm từ ngữ dẫn chứng.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................
................................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop6.net 
PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH
Tiết 17 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở.
Phiếu 17A – Hai cuộc trò chuyện
Đọc bài thơ (SGK tr. 44–45). Bạn A tìm câu thơ ở phần “trên mây”, bạn B tìm ở phần “trong sóng”; 
mỗi ô chỉ chép từ khoá làm dẫn chứng (ví dụ: “bình minh vàng”). Gạch dưới chữ được lặp lại ở hai 
phần, khoanh chữ thay đổi.
 Bước trong câu chuyện Phần “trên mây” Phần “trong sóng”
 1. Lời mời: họ làm gì, chơi với ................ ................
 gì?
 2. Câu hỏi của em bé ................ ................
 3. Cách đến họ chỉ cho em ................ ................
 4. Lời từ chối của em bé ................ ................
 5. Họ làm gì sau đó? ................ ................
 6. Trò chơi em bé bày ra ................ ................
Nhận xét (1–2 câu): Thế giới của những người “trên mây”, “trong sóng” hiện lên như thế nào? Những 
từ ngữ nào cho em biết điều đó?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Phiếu 17B – Đọc tranh minh hoạ số
Xem ảnh trang SGK tr. 44 được chiếu. Khi đến lượt nhóm, phóng to vùng mây (phía trên) và vùng 
sóng (góc dưới bên phải). Ghi ba chi tiết, tìm câu thơ tương ứng, nhận xét tranh đã thể hiện hay chưa 
thể hiện điều gì.
 Chi tiết em thấy trong tranh Câu thơ tương ứng Nhận xét (khớp / chưa thể 
 hiện)
 1. ................ ................ ................
 2. ................ ................ ................
 3. ................ ................ ................
Tranh đã thể hiện được:
..................................................................................................................................
Tranh chưa thể hiện:
..................................................................................................................................
Vì vậy, khi đọc, em cần:
..................................................................................................................................
 14 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. GÕ CỬA TRÁI TIM
 MÂY VÀ SÓNG – TÌNH MẪU TỬ THIÊNG LIÊNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 5 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 18
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giải thích được vì sao em bé từ chối lời mời gọi (câu 4); phân tích hai trò chơi em bé sáng tạo, cách 
phân vai và tình cảm mẹ con thể hiện qua đó, ý nghĩa câu thơ cuối (câu 5).
Nhận biết đặc điểm thơ văn xuôi qua so sánh hình thức với Chuyện cổ tích về loài người; giải thích vì 
sao Mây và sóng vẫn là thơ (câu 6); tổng kết nội dung, nghệ thuật.
Viết được đoạn văn khoảng 5 – 7 câu kể cuộc trò chuyện tưởng tượng với mây và sóng, đủ ba phần, có 
cảm xúc (Viết kết nối với đọc, SGK tr. 46).
2. Năng lực
Thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, trình bày ý kiến có dẫn chứng; đếm tiếng, tìm vần, ngắt 
nhịp để so sánh hai văn bản; tưởng tượng và viết đoạn văn, tự kiểm và góp ý theo tiêu chí.
Giáo dục AI – [6.A1.1] (Tính chủ động của con người): từ tình huống robot trò chuyện ở thẻ mô phỏng 
18B, giải thích lời “yêu thương” của robot do con người tạo ra, huấn luyện và điều khiển, máy không 
tự có tình cảm; phân biệt với tình yêu thật của em bé trong bài thơ.
3. Phẩm chất
Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng; biết tự chủ trước lời rủ rê hấp dẫn để 
cha mẹ yên lòng; tôn trọng hoàn cảnh gia đình của bạn, không ép bạn kể chuyện riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một tr. 44–46 (bài thơ, câu 4–6, Viết kết nối với đọc), tr. 39 (Tri thức ngữ văn), tr. 40–42 
(Chuyện cổ tích về loài người để so sánh); phiếu 18A, 18B, 18C ở cuối tiết; mỗi nhóm 4 một tờ giấy 
A3 hoặc hai tờ A4 ghép để làm khăn trải bàn.
Thẻ 18B là tình huống mô phỏng in sẵn, ghi rõ “mô phỏng”; không dùng robot hay ứng dụng AI thật, 
không cần mạng, tài khoản, không thu giọng nói hay dữ liệu cá nhân của HS.
HS cần hỗ trợ dùng khung tìm ý ở phiếu 18C, nói ý trước khi viết; HS viết nhanh thêm một lời thoại 
trong dấu ngoặc kép. Khi liên hệ gia đình, HS có thể nghĩ về người thân đang chăm sóc mình; không 
yêu cầu kể chuyện riêng.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_5_tich_hop_nang_lu.docx