Giáo án Tự chọn Ngữ văn 6 - Tiết 8: Ôn tập phần Tiếng Việt. Từ và cấu tạo của Tiếng Việt. Từ mượn. Nghĩa của từ. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 6 - Tiết 8: Ôn tập phần Tiếng Việt. Từ và cấu tạo của Tiếng Việt. Từ mượn. Nghĩa của từ. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 10 Ngày soạn: 2/11/2020 
Tiết: 8 
 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG VIỆT; TỪ 
 MƯỢN; NGHĨA CỦA TỪ; TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG 
 CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ; DANH TỪ; ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, SỐ TỪ, 
 LƯỢNG TỪ; CHỈ TỪ; PHÓ TỪ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Cũng cố kiến thức về
 - Từ và cấu tạo của tiếng Việt
 - Từ mượn
 - Nghĩa của từ
 - Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
 - Ôn tập đặc điểm của DT, danh từ riêng và danh từ chung, cụm danh từ. Quy tắc 
viết danh từ riêng.
 - Động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ.
2. Kĩ năng: 
 - Nhận biết từ ghép, từ láy, từ mượn, từ nhiều nghĩa, từ một nghĩa, danh từ, danh từ 
chung, danh từ riêng, cụm danh từ, tính từ, động từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ.
 - Giải thích nghĩa của từ.
3. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức sử dụng từ mượn, danh từ, cụm danh từ chính xác.
II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: Soạn giáo án, SGV, SGK.
 - HS: Học bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới:
 HĐ của giáo viên HĐ của trò ND cơ bản
 Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức tiếng Việt đã học
 Mục đích: Giúp HS nhớ lại các kiến thức tiếng Việt đã học
 1. Cấu tạo từ của Tiếng Việt
 • TIẾNG là đơn vị cấu tạo nên từ.
 • TỪ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.
 • TỪ ĐƠN: Từ do một tiếng tạo thành.VD: cây, đứng, đẹp, vui 
 • TỪ PHỨC: Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành. VD : trồng trọt, sách vở, xinh xắn, 
 hợp tác xã, chủ nghĩa xã hội 
 • TỪ LÁY: Là từ phức mà giữa các tiếng có quan hệ láy âm. VD : Khanh khách, Xinh 
 xinh, long lanh, lom khom 
 • TỪ GHÉP: Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
2. Nghĩa của từ
• NGHĨA CỦA TỪ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu 
thị.
• NGHĨA GỐC là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành nên các nghĩa khác
• NGHĨA CHUYỂN là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
VD: Mũi ( DT)
1. Bộ phận nhô cao ở mặt người và động vật, là cơ quan để thở và ngửi. ( Nghĩa gốc )
2. Bộ phận có đầu nhô ra ở phía trước của một số vật: mũi thuyền mũi kéo, mũi 
giầy ( Nghĩa chuyển )
3. Mỏm đất nhô ra biển: mũi Cà Mau ( Nghĩa chuyển)
• GIẢI NGHĨA TỪ: Có thể giải nghĩa từ bằng 2 cách chính :
 - Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. VD: Trạng nguyên: học vị cao nhất trong hệ 
thống thi cử chữ Hán ngày trước.
 + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
VD: Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
3. Phân loại từ theo nguồn gốc
• TỪ THUẦN VIỆT: là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra (phần lớn là từ đơn, 
biểu thị các sự vật, hành động, trạng thái, tính chất sinh hoạt trong nền kinh tế nông 
nghiệp) VD: Lúa, ngô, khoai, sắn, nhanh, chậm, cày, cuốc, mua, bán, vui, buồn 
• TỪ MƯỢN: Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự 
vật,hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.
- Từ mượn tiếng Hán là bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt.
- Từ mượn của các ngôn ngữ khác: Pháp, Anh, Nga 
4. Lỗi dùng từ :
• LỖI LẶP TỪ: Sự dùng từ trùng lặp gây cảm giác nặng nề nhàm chán.
• LỖI LẪN LỘN CÁC TỪ GẦN ÂM: VD : Tham quan - thăm quan, hủ tục – thủ 
tục 
• LỖI DÙNG TỪ KHÔNG ĐÚNG NGHĨA.
5. Từ loại và cụm từ
• DANH TỪ
- Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.
- Khả năng kết hợp: kết hợp với số từ, lượng từ ở phía trước, chỉ từ và một số từ khác 
ở phía sau để tạo thành cụm danh từ.
- Chức vụ ngữ pháp: Chủ yếu làm chủ ngữ, khi làm vị ngữ cần có từ là đứng trước .
- Phân loại: Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và danh từ chỉ đơn vị quy ước
• CỤM DANH TỪ: a) Khái niệm
VD: công nhân, học sinh, trâu, cá, voi...
b) Đặc điểm:
c) Phân loại:
Danh từ chỉ sự vật: gồm DT chung và DT riêng.
3. Cụm danh từ là gì?
- Khái niệm:
- Đặc điểm: 
- Cấu tạo: có 3 phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau.
 + Khái niệm: Là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
 + Mô hình cụm DT:
• ĐỘNG TỪ
 - Khái niệm: Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
 - Khả năng kết hợp: Thư ờng kết hợp với những từ đã, sẽ, đang, không, chưa, chẳng, 
hãy, đừng, chớ, cũng, vẫn, cứ, còn để tạo thành cụm động từ
 - Chức vụ ngữ pháp: Chủ yếu là làm vị ngữ. Khi làm chủ ngữ ĐT mất khả năng kết 
hợp với các từ đã, sẽ, đang .
 - Phân loại: ĐT tình thái (thường đòi hỏi ĐT khác đi kèm) và ĐT chỉ hành động, 
trạng thái.
• CỤM ĐỘNG TỪ:
 - Khái niệm: Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
 - Cấu tạo phức tạp hơn động từ nhưng hoạt động trong câu giống như động từ.
 - Mô hình cụm ĐT: 3 phần: Phần trước phần trung tâm và phần sau
• TÍNH TỪ
 - Khái niệm: TT là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng 
thái 
 - Khả năng kết hợp: Có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, rất, hơi, quá, lắm để tạo 
thành cụm tính từ. Kết hợp hạn chế với hãy, đừng, chớ
 - Chức vụ ngữ pháp: Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu. Khả năng làm vị ngữ cuả 
TT hạn chế hơn ĐT
 - Phân loại: TT chỉ đặc điểm tương đối.(Có thể kết hợp với từ chỉ mức độ: rất, hơi, 
quá ) và TT chỉ đặc điểm tuyệt đối. (Không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
• SỐ TỪ: Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự 
vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
• LƯỢNG TỪ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Có 2 nhóm lượng từ :
- Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả ,tất cả, hết thảy, toàn bộ 
- Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp (những, các, mấy ...) hay phân phối (mọi, mỗi, từng )
• CHỈ TỪ: Là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian. Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm DT, ngoài ra nó còn 
làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ của câu.
* Hoạt động 2: Luyện tập 
Mục đích: Vận dụng lý thuyết vào thực hành 
Bài 1: Em hãy sửa lại những từ ngữ - Học sinh suy nghĩ Bài 1
sau để đúng chính tả và viết lại cho đúng 1.Gay gắt
1.Gai gắt 2. Che chở
2.Tre trở
 3.Rụng xuống
3.Dụng xuống
4.Sương rồng 4.Xương rồng
5.Trọi gà 5.Chọi gà
6.Nghi nhớ 6.Ghi nhớ
7.Lãng mạng 7.Lãng mạn
8.Khoảng khắc 8.Khoảnh khắc
Bài 2: Chọn các từ thích hợp điền - Học sinh suy nghĩ 
vào chỗ trống: và chọn từ thích hợp Bài 2
a.Bàng hoàng/hoang mang. a.bàng hoàng
.....: ngẩn người ra, choáng váng b.khẩn khoản
đến mức như không còn ý thức c.tận tụy
được gì nữa. d.nhanh nhảu
b. Khẩn thiết/ khẩn khoản. e.minh mẫn
.....: nài nỉ một cách tha thiết để 
người khác chấp nhận yêu cầu của 
mình.
c.Tận tụy, tận tình.
.....: hết lòng, hết sức với công việc, 
không ngại gian khổ, khó khăn.
d. nhanh nhẹn/nhanh nhảu.
.......: nhanh trong nói năng, việc 
làm, không để người khác phải chời 
đợi.
e.minh mẫn, minh bạch.
.....: hết lòng, hết sức với công việc, 
không ngại gian khổ, khó khăn.
d. nhanh nhẹn/nhanh nhảu.
.......: nhanh trong nói năng, việc 
làm, không để người khác phải chời 
đợi.
e.minh mẫn, minh bạch.
.....: nài nỉ một cách tha thiết để 
người khác chấp nhận yêu cầu của mình.
Bài 3: Tìm số từ trong câu sau và Bài 3
giải thích ý nghĩa của nó: - Số từ: “ba”
Dù ai nói ngả nói nghiêng - Học sinh suy nghĩ - Ý nghĩa: số nhiều, sự 
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba tìm số từ và ý nghĩa chắc chắn.
chân
(ca dao)
 Bài 4:
Bài 4: Điền vào chỗ trống trong các 
 a.dải
câu sau:
 b.tấm
a. Thân em như ...lụa đào
 c.chiếc
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai? - Học sinh suy nghĩ 
(Ca dao) và chọn từ thích hợp
b. Mẹ em mua biếu bà nội một... áo 
lụa.
c. Ngoài thềm rơi...la đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi 
nghiêng.
(Trần Đăng Khoa)
Bài 5: Tìm danh từ trong hai đoạn Bài 5: Các danh từ trong 
văn sau: hai đoạn văn trên:
a. Bấy giờ, ở vùng núi cao phương - Học sinh tìm danh a. núi cao, vùng, nàng, 
Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ từ. Âu Cơ, phương Bắc, 
Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần. dòng họ, Thần Nông, 
Nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều vùng đất, Lạc, hoa, cỏ, 
hoa thơm cỏ lạ, nàng bèn tìm đến vợ chồng, cung điện, 
thăm. Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp Long Trang, Lạc Long 
nhau, đem lòng yêu nhau rồi trở Quân,...
thành vợ chồng, cùng chung sống b. cô, bác, cậu, Chân, 
trên cạn ở cung điện Long Trang. Tay, Tai, Mắt, Miệng
 (Con rồng cháu Tiên) Bài 6: 
b. Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác - Bờ đê ⇒ bờ đê thoai 
Tai, lão Miệng từ xưa vẫn sống với thoải
nhau rất thân thiết. - Cây tre ⇒những cây 
 (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) tre cứng cỏi
Bài 6: Cho các danh từ: bờ đê, cây - Đồng lúa ⇒ đồng lúa 
tre, đồng lúa, đàn cò, dòng sông. - HS làm bài tập mênh mông
Phát triển chúng thành cụm danh từ. - Lên bảng làm - Đàn cò ⇒một đàn cò 
Bài 7: Đặt câu với những từ cho sẵn - Nghe nhận xét trắng phau
sau đây: - HS xác định cụm - Dòng sông ⇒ một 
- Nguyễn Minh Nhựt danh từ có đủ 3 dòng sông hiền hòa, thơ 
- Bạc Liêu phần mộng
- Hà Hội - HS lên bảng xác Bài 8: Xác định cụm DT có đủ cấu định cụm danh từ 
 trúc 3 phần: trong đoạn văn Bài 9: một con ếch, một 
 Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy. - Nhận xét bài của giếng nọ, vài con nhái, 
 Bài 9 : Tìm cụm danh từ trong đoạn bạn cua, ốc bé nhỏ, cả giếng, 
 văn «Có một con ếch - Nghe, ghi chép các con vật kia, một vị 
 vị chúa tể” - HS làm bài tập chúa tể.
4. Củng cố: 
5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới ở nhà:
 Xem lại nội dung bài học.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt Tuần 10, Ngày 4/11/2020
 Tổ trưởng
 - ND, HT
 - PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_6_tiet_8_on_tap_phan_tieng_viet_tu_v.doc