KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 22 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Phiếu 129B – Cùng một việc, hai mục đích viết
Tình huống luyện tập: Trong cuộc họp tổ, Lan đề nghị lập góc đổi sách; Minh đề nghị góp tiền mua 
sách mới. Cả tổ thống nhất thử góc đổi sách trong giờ sinh hoạt tuần sau. Việc mua sách mới chưa 
được thống nhất.
Câu 1. A: lưu lại diễn biến và kết quả cuộc họp. B: thuyết phục các bạn về việc nên có góc đổi sách. 
Với A, B, em chọn kiểu bài nào? Nêu lí do.
A: ........................................... B: ..............................................................
Câu 2. Một bản dự thảo ghi: “Tất cả các bạn đã đồng ý góp tiền mua sách mới.” Câu này có đúng dữ 
kiện không? Viết lại cho đúng.
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 3. Em tán thành hoặc chưa tán thành việc tổ thử góc đổi sách? Lập khung ý kiến theo bảng; phân 
biệt dữ kiện có sẵn với điều em đề xuất.
 Phần Ý em định viết
 Mở bài: hiện tượng và ý kiến ..............................................................
 Thân bài: lí lẽ và ví dụ phù hợp ..............................................................
 Kết bài: khẳng định ý kiến/đề xuất ..............................................................
Nói theo cặp: mỗi em 1 phút nói; 0,5 phút nghe – đáp. Người nghe nhắc lại ý chính và hỏi một câu liên 
quan.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 ÔN TẬP HỌC KÌ II
 Tiết 3/3 – Tiếng Việt và luyện tập đọc, viết, nói, nghe (Bài 6–9)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 33 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 130
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hệ thống kiến thức tiếng Việt Bài 6–9: nghĩa của từ ngữ, thành ngữ, biện pháp tu từ; dấu chấm phẩy; 
trạng ngữ; lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu; văn bản và đoạn văn; từ mượn.
Vận dụng kiến thức khi đọc văn bản nghị luận, viết đoạn nêu ý kiến và trao đổi về cách ứng xử tôn 
trọng sự khác biệt.
2. Năng lực
Xác định ý kiến, lí lẽ, nghĩa từ trong ngữ cảnh; giải thích tác dụng của cách hỏi và lựa chọn cách đáp 
phù hợp.
Viết đoạn 5–7 câu có ý kiến, lí lẽ và ví dụ; dùng trạng ngữ phù hợp; nói ngắn gọn, nghe đúng ý bạn và 
phản hồi có căn cứ.
Năng lực số [TC1.5.4] – Xác định các vấn đề cần cải thiện về NLS: giải thích một việc bản thân còn 
cần học khi dùng công cụ số để học Ngữ văn; chỉ ra nơi có thể tìm cơ hội học thêm phù hợp.
3. Phẩm chất
Tôn trọng nét riêng của người khác; góp ý chân thành thay vì chế giễu.
Trung thực khi tự đánh giá: chưa được thực hành trên máy thì ghi đúng là chưa thực hành; có trách 
nhiệm với kế hoạch tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK Ngữ văn 6 tập hai, tr. 108 câu 4–5; các khung tiếng Việt ở Bài 6–9; văn bản Tiếng cười không 
muốn nghe tr. 73–75.
Phiếu 130A, 130B, 130C in cuối tiết; vở chuẩn bị, phiếu 129A. GV chuẩn bị bảng hệ thống theo nội 
dung ở HĐ 2 để HS đối chiếu, không chép cả bảng trong giờ.
Bảng lớp và bút. Hoạt động tự đánh giá năng lực số làm trên giấy; không yêu cầu tài khoản, đăng bài 
hay tìm kiếm trực tuyến tại lớp.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: nối kiến thức với việc dùng (4 phút)
a) Mục tiêu: Kiểm phần chuẩn bị và nhận ra công dụng của kiến thức tiếng Việt.
b) Nội dung: Xem phiếu 129A; nhận xét hai cách viết một ý, dẫn vào câu 4.
c) Sản phẩm: Lời giải thích lựa chọn từ rõ nghĩa, không chỉ nêu tên kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mở bài chuẩn bị; đọc hai câu.
 Kiểm nhanh phiếu 129A đã hoàn thiện và bốn ví 
 dụ tiếng Việt trong vở (0,5 phút). Ghi hai câu: A 
 “Bạn ấy khác nên bạn ấy không tốt.”; B “Bạn ấy 
 có sở thích khác em; em cần tìm hiểu trước khi 
 nhận xét.” Hỏi câu nào nhận xét có căn cứ hơn, 
 vì sao (0,5 phút)?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chọn B và giải thích; không chỉ dựa vào câu dài 
 Cặp trao đổi 1 phút. Gợi: “khác” có đồng nghĩa hơn hay có dấu chấm phẩy.
 với “không tốt” không?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Dự kiến trả lời:
 Một cặp trả lời, cặp khác bổ sung (1 phút). B tránh suy từ khác biệt sang xấu; cần xem hành 
 động, lí do cụ thể. Câu A quy kết thiếu căn cứ. 
 Dấu câu không tự làm cho một ý kiến trở thành 
 đúng.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi việc cần chú ý khi ôn: nhận biết – giải thích 
 Chốt trong 1 phút: ôn tiếng Việt phải gắn nghĩa – dùng được.
 và cách diễn đạt với mục đích, ngữ cảnh. Mời 
 HS dùng bốn ví dụ đã chuẩn bị ở hoạt động tiếp.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 2. Hệ thống và vận dụng kiến thức tiếng Việt (12 phút)
a) Mục tiêu: Thực hiện câu 4, nối mỗi nhóm kiến thức với một cách đọc, viết, nói hoặc nghe.
b) Nội dung: Bốn nhóm phụ trách Bài 6–9; điền phiếu 130A rồi thử các ví dụ cụ thể.
c) Sản phẩm: Bảng kiến thức, ví dụ và ích lợi; các câu đã xử lí đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc yêu cầu; phân công người tra khung, người 
 Câu 4 (SGK tập hai tr. 108): Tóm tắt những kiến ghi ví dụ, người kiểm.
 thức tiếng Việt mà em đã được học trong Ngữ 
 văn 6, tập hai (theo mẫu). Hãy cho biết những 
 kiến thức tiếng Việt đã giúp em đọc, viết, nói và 
 nghe như thế nào.
 Phạm vi Bài 6–9. Mỗi nhóm điền một hàng phiếu 
 130A từ vở chuẩn bị, rồi giải ví dụ ứng với bài 
 của nhóm dưới đây (1 phút).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời:
 Làm nhóm 3 phút. Ví dụ Bài 6: “Trên bàn có Bài 6: nghĩa từ ngữ, yếu tố Hán Việt, thành ngữ, 
 sách, truyện; ở góc lớp có báo, tạp chí.” Dấu biện pháp tu từ; dấu chấm phẩy. Dấu chấm phẩy 
 chấm phẩy giúp gì? Nếu HS nói mọi câu liệt kê thường phân cách các bộ phận trong chuỗi liệt kê 
 đều cần dấu này, yêu cầu nêu lại mức độ phức tạp; ví dụ trên phân ranh hai nhóm thông 
 “thường”. tin, bên trong mỗi nhóm có dấu phẩy. Không bắt 
 mọi bộ phận đều có dấu phẩy.
 Nghĩa thành ngữ phải xét cả cụm: “lớn nhanh 
 như thổi” nhấn mạnh lớn rất nhanh. Nhận ra so 
 sánh giúp hiểu cách gợi hình, nhấn mạnh; khi 
 viết, tránh dùng thành ngữ sai ngữ cảnh.
 Ví dụ Bài 7: “Em yêu hàng cây ấy, yêu khoảng Dự kiến trả lời:
 sân ấy, yêu cả góc thư viện nhỏ.” Từ nào lặp, Bài 7: nghĩa từ ngữ, thành ngữ và điệp ngữ. 
 làm nổi điều gì? “Yêu” lặp có chủ ý nhấn mạnh tình cảm gắn bó, 
 nối các đối tượng được yêu. Phân biệt điệp có tác 
 dụng với lặp do diễn đạt vụng; giúp đọc đúng 
 giọng và viết có điểm nhấn.
 Ví dụ Bài 8: (a) “Sáng mai, tổ em trao đổi sách.” Dự kiến trả lời:
 Xác định trạng ngữ. (b) Trong lời mời góp ý cho Bài 8: trạng ngữ; nghĩa từ ngữ, thành ngữ; lựa 
 bạn, nên chọn “chê bai” hay “góp ý chân thành”? chọn từ ngữ và cấu trúc câu. “Sáng mai” bổ sung 
 Vì sao? thời gian. “Góp ý chân thành” hợp mục đích giúp 
 bạn tiến bộ; “chê bai” gợi thái độ tiêu cực.
 Có thể đổi vị trí trạng ngữ: “Tổ em trao đổi sách 
 sáng mai.” Thông tin thời gian vẫn có, trọng tâm 
 diễn đạt có thể thay đổi theo ngữ cảnh. Khi sắp 
 lại câu cần giữ quan hệ ý, không đảo máy móc.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ví dụ Bài 9: (a) Một đoạn đang nói cách đọc Dự kiến trả lời:
 sách lại chen câu không liên quan về món ăn: cần Bài 9: văn bản và đoạn văn; từ mượn. Đoạn cần 
 kiểm gì? (b) “Không phận” là ví dụ từ mượn tập trung vào một nội dung tương đối trọn vẹn, 
 thuộc nhóm nào trong khung SGK tr. 86? Khi các câu liên kết; sửa hoặc chuyển câu lạc ý theo 
 dùng từ mượn cần chú ý gì? mục đích toàn văn bản. Không chỉ dựa vào 
 xuống dòng để kết luận nội dung đã hợp lí.
 “Không phận” là từ mượn tiếng Hán, theo khung 
 SGK tr. 86. Từ mượn làm phong phú vốn từ; 
 dùng đúng nghĩa và hoàn cảnh, tránh lạm dụng 
 từ khó hiểu. Không suy nguồn mượn chỉ từ cảm 
 giác từ quen hay lạ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Bổ sung các hàng chưa làm; đọc ví dụ và giải 
 Bốn nhóm báo cáo, mỗi nhóm 1 phút; nhóm khác thích công dụng, không học tên kiến thức riêng 
 đối chiếu bảng GV chuẩn bị (4 phút). Mời nêu lẻ.
 một ích lợi đối với nghe: nhận từ nhấn mạnh, 
 hiểu thời gian/nơi chốn, theo dõi quan hệ ý khi 
 nghe bạn (1 phút).
 Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện bảng; đánh dấu nhóm kiến thức cần 
 Chốt trong 3 phút: chọn kiến thức theo việc cần ôn thêm. Chỗ đúng giữ nguyên.
 giải quyết. Kiểm nhanh một ví dụ trạng ngữ và 
 một cách sửa lạc ý; chấp nhận ví dụ khác đúng. 
 Sửa nhầm so sánh/ẩn dụ bằng quan hệ nghĩa: đối 
 chiếu hai đối tượng hay gọi đối tượng bằng tên 
 khác, không chỉ tìm có/không có từ “là”.
Hoạt động 3. Luyện đọc hiểu: Tiếng cười không muốn nghe (12 phút)
a) Mục tiêu: Đọc để xác định ý kiến, lí lẽ, nghĩa theo ngữ cảnh và cách tác động tới người đọc.
b) Nội dung: Câu5 SGK; làm năm câu phiếu 130B với đoạn trích tr. 74.
c) Sản phẩm: Năm câu trả lời có căn cứ, lời đáp tôn trọng người khác.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thầm đoạn đã ôn ở nhà; nhìn lại chú giải 
 Câu 5 (SGK tập hai tr. 108): Luyện tập, củng cố trong phiếu khi cần.
 kĩ năng đọc, viết, nói và nghe theo hướng dẫn 
 của giáo viên.
 Phát phiếu 130B; đọc đoạn và làm câu 1–5, câu 
 dài viết vào vở (1 phút).
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_33_tich_hop_nang_l.docx