KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 50 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Thẻ 125B – Chia sẻ tài liệu cho buổi thảo luận của lớp (mô phỏng)
Mô phỏng một tình huống có thể gặp; tên người, nhóm, tài liệu là giả định.
Cô giáo chủ nhiệm tạo “Nhóm học tập 6A” trên ứng dụng học tập của trường bằng tài khoản của 
trường; trong nhóm chỉ có cô và học sinh lớp 6A. Học sinh dùng máy tính bảng của lớp do cô đăng 
nhập sẵn. Cô giao Lan làm người chia sẻ tài liệu cho buổi thảo luận về giải pháp khắc phục ô nhiễm 
môi trường.
Lời dặn của cô: (1) tài liệu cho buổi thảo luận chỉ đăng vào Nhóm học tập 6A; (2) mỗi tài liệu đăng 
kèm một dòng giới thiệu: tài liệu nói về gì, của ai hoặc lấy từ đâu (nguồn), ngày nào; (3) không đăng 
tài liệu không rõ nguồn; (4) tài liệu của một tổ chỉ đăng khi tổ đó đồng ý.
Lan có thể đăng ở ba nơi: Nhóm học tập 6A; nhóm trò chuyện riêng của Lan với hai bạn thân; một 
trang mạng xã hội công khai, ai cũng xem được.
Lan đang có bốn tài liệu:
 Tài liệu Thông tin về tài liệu
 (A) Tranh thông tin “Bốn bước phân loại rác ở nhà”; 
 cuối tranh ghi: “Nguồn: Ban quản lí khu dân cư 
 Tân An, ngày 05/3”.
 (B) Ảnh tổ 1 chụp góc sân sau nhà xe có nhiều túi ni 
 lông, chụp ngày 12/4, ảnh không có người. Tổ 1 
 nhắn Lan: “Lan đăng giúp tổ mình để cả lớp xem 
 trước nhé.”
 (C) Bài đăng của một tài khoản lạ trên mạng: “Mỗi 
 chai nhựa phải 1000 năm mới phân huỷ hết!!!”; 
 bài không ghi số liệu lấy từ đâu.
 (D) Tệp dàn ý của tổ 2. Tổ 2 nhắn: “Dàn ý này tổ 
 mình chỉ gửi cô xem trước, chưa muốn cả lớp 
 xem.”
Câu 1. Lan nên đăng tài liệu vào nơi nào? Vì sao không đăng vào hai nơi còn lại?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2. Lan đăng những tài liệu nào, không đăng tài liệu nào? Vì sao?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 3. Viết dòng giới thiệu Lan đăng kèm tài liệu (A) theo đúng lời dặn của cô.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 11 Biên soạn: Lop6.net 
Phiếu 125C – Đọc mở rộng
Tìm đọc một số văn bản nghị luận và văn bản thông tin có nội dung gần gũi với những văn bản mà em 
đã học ở các bài Khác biệt và gần gũi, Trái Đất – ngôi nhà chung. Khi đọc những văn bản này, cần chú 
ý những đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận và văn bản thông tin để đọc hiểu một cách hiệu quả. 
(SGK tr. 97)
Trao đổi, thảo luận về những văn bản mà em đã đọc. (SGK tr. 97)
Gợi ý: đọc ít nhất một văn bản nghị luận và một văn bản thông tin; có thể tìm ở thư viện trường, báo 
dành cho thiếu nhi, bài đọc thêm trong SGK các môn học khác. Nội dung không bắt buộc đúng chủ đề 
hai bài, nhưng phải đúng loại văn bản. Mang phiếu đến tiết 127 để trao đổi trong nhóm.
1. Văn bản nghị luận em đã đọc
 Điều cần ghi Em ghi
 Tên văn bản, tác giả, nơi em đọc
 Văn bản bàn về vấn đề gì?
 Người viết có ý kiến thế nào về vấn đề ấy?
 Một, hai lí lẽ và bằng chứng người viết dùng
2. Văn bản thông tin em đã đọc
 Điều cần ghi Em ghi
 Tên văn bản, tác giả hoặc nguồn, nơi em đọc
 Nội dung cơ bản của văn bản là gì?
 Ý chính của hai, ba đoạn (mỗi đoạn một dòng)
 Văn bản triển khai theo trình tự thời gian, theo 
 quan hệ nguyên nhân – kết quả hay cách khác?
 Văn bản có nhan đề, sa-pô, đề mục, hình ảnh, số 
 liệu không? Một yếu tố có tác dụng gì?
3. Điều em muốn trao đổi với các bạn về một văn bản đã đọc:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG
NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN VỀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NẠN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 
 (tiết 2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 32 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 126
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày ý kiến về giải pháp khắc phục một tình trạng ô nhiễm theo dàn ý đã chuẩn bị, đúng ba phần 
mở đầu – triển khai – kết luận (SGK tr. 93 – 94).
Tham gia thảo luận ở quy mô lớp: người nghe trao đổi theo các gợi ý của bảng Sau khi nói; người nói 
tiếp nhận, làm rõ, bảo vệ ý kiến hợp lí, rút kinh nghiệm; cả lớp chốt giải pháp thống nhất cho từng tình 
trạng.
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ: nói theo dàn ý, nghe và phản hồi ý kiến. Giao tiếp và hợp tác: điều khiển, tham gia 
thảo luận, tôn trọng ý kiến khác. Giải quyết vấn đề: so sánh, chọn giải pháp khả thi.
Giáo dục AI – [6.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): qua thẻ 126B, nêu được trong tình huống 
phân loại rác ở trường vì sao nên thử cách đơn giản hơn trước khi đề xuất một công cụ có dùng AI; chỉ 
ra được công cụ AI trong tình huống có thể nhận sai nên con người vẫn phải kiểm tra, nhắc nhau.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: cùng tìm giải pháp vừa sức cho môi trường quanh mình. Tôn trọng: lắng nghe, góp ý lịch 
sự, không chê bai người nói. Trung thực: nêu đúng điều mình đồng tình, chưa đồng tình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Phiếu 125A HS đã hoàn thiện; danh sách bốn người trình bày (hai HS điều khiển chuẩn bị); bảng lớp 
chia bốn cột theo bốn tình trạng để ghi giải pháp thống nhất; phiếu 126A, thẻ 126B in sẵn ở cuối tiết.
Thẻ 126B là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không dùng máy; tên người, giá, lời giới thiệu là giả 
định.
HS cần hỗ trợ: ghi phiếu 126A ở cột “Giải pháp bạn đề xuất”, nêu một điều tâm đắc. HS khá: bổ sung 
điều ý kiến của bạn chưa đề cập, nêu kế hoạch phối hợp.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: chuẩn bị phiên thảo luận (4 phút)
a) Mục tiêu: Nắm cách tổ chức phiên thảo luận cả lớp; nhắc lại các lưu ý khi trình bày và gợi ý trao 
đổi của bảng Sau khi nói.
b) Nội dung: GV kiểm nhanh phiếu 125A, phát phiếu 126A; HS đọc lưu ý Trình bày bài nói và bảng 
Sau khi nói (SGK tr. 93 – 94); hai HS điều khiển nêu thứ tự người nói và luật phiên.
c) Sản phẩm: Thứ tự người nói, luật thời gian trên bảng; phiếu 126A trong tay mỗi HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giơ phiếu 125A; đọc SGK; hai HS điều khiển 
 Kiểm nhanh phiếu 125A (giơ phiếu; 0,5 phút); nêu thứ tự, luật.
 phát phiếu 126A. Cho đọc thầm mục 2. Trình 
 bày bài nói (a. Mở đầu, b. Triển khai, c. Kết 
 luận) và bảng 3. Sau khi nói (SGK tr. 93 – 94) — 
 bảng này là căn cứ để cả lớp góp ý sau mỗi lượt 
 nói, nên mọi em đọc trước khi phiên bắt đầu 
 (theo lưu ý ở SGV tr. 89) (1 phút).
 Mời hai HS điều khiển lên bàn GV, nêu thứ tự 
 bốn người nói và luật của phiên (1 phút): mỗi 
 người nói khoảng 2 phút; ngay sau mỗi lượt nói, 
 lớp trao đổi khoảng 3 phút; người muốn nói giơ 
 tay, chờ bạn điều khiển mời.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hai, ba HS trả lời nhanh.
 Hỏi nhanh: Khi bạn trình bày, em ghi gì vào Dự kiến trả lời:
 phiếu 126A? Khi trao đổi, em nói theo những gợi – Ghi ngắn giải pháp bạn đề xuất, điều em tâm 
 ý nào của bảng Sau khi nói? (0,5 phút) đắc, điều chưa đồng tình hoặc muốn bổ sung.
 – Người nghe: đặt mình vào vị trí người nói; 
 nhận xét hướng vào trọng tâm; nêu điều tâm đắc; 
 nêu điều chưa đồng tình; bổ sung điều bạn chưa 
 đề cập đầy đủ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Theo dõi bảng.
 Ghi luật thời gian và thứ tự người nói lên góc 
 bảng (0,5 phút).
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Thảo luận cả lớp: nghe – ghi – trao đổi 
 Nêu mục đích phiên (0,5 phút): sau bốn lượt, lớp ngay sau mỗi lượt nói, hướng tới giải pháp 
 có giải pháp thống nhất cho từng tình trạng (theo thống nhất.
 gợi ý SGV tr. 88 – 89).
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 2. Trình bày bài nói và trao đổi (23 phút)
a) Mục tiêu: Đại diện mỗi nhóm trình bày ý kiến về giải pháp theo dàn ý; người nghe trao đổi theo gợi 
ý SGK; người nói làm rõ, bảo vệ ý kiến hợp lí.
b) Nội dung: Hai HS điều khiển phiên; bốn lượt, mỗi lượt khoảng 2 phút nói và 3 phút trao đổi; GV 
quan sát, gợi dẫn, ghi giải pháp được nhiều bạn đồng tình lên bảng.
c) Sản phẩm: Bốn bài nói; lời trao đổi; phiếu 126A ghi chép của HS; bảng ghi giải pháp.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Hai HS điều khiển phiên; người nói chuẩn bị.
 Giao quyền điều khiển cho hai HS (cách tổ chức 
 theo SGV tr. 89): bạn thứ nhất mời người nói và 
 bấm giờ; bạn thứ hai mời người trao đổi, giữ trật 
 tự, nhắc khi lời trao đổi đi xa trọng tâm. GV ngồi 
 cuối lớp quan sát.
 Nhắc người nói (dựa vào SGK tr. 93 – 94): mở 
 đầu nêu tình trạng với biểu hiện cụ thể; triển khai 
 theo dàn ý, trước mỗi phần có thể nêu lại câu hỏi 
 đã đặt khi tìm ý; kết luận khái quát lại ý kiến (1 
 phút cả giao quyền điều khiển).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bốn người nói lần lượt trình bày; cả lớp nghe, 
 Bốn lượt (20 phút), mỗi lượt: người nói khoảng 2 ghi phiếu 126A, trao đổi; người nói đáp.
 phút; trao đổi khoảng 3 phút (hai, ba bạn nghe Chấp nhận bài nói khi: có mở đầu nêu tình trạng 
 nêu ý; người nói đáp). Cả lớp ghi phiếu 126A cụ thể; triển khai đủ nguyên nhân, ít nhất hai việc 
 trong khi nghe. làm, kế hoạch; có câu kết luận; nói trong khoảng 
 Quan sát, gợi dẫn kịp thời (theo gợi ý SGV tr. thời gian quy định, nhìn người nghe. Không 
 89), ví dụ: chấm điểm bài nói.
 – Trao đổi sa vào chi tiết vụn vặt (“bạn nói nhỏ Chấp nhận lời trao đổi khi: hướng vào giải pháp 
 quá”, “thùng rác nên màu gì”): nhắc “Ý kiến này (tâm đắc, chưa đồng tình, bổ sung), có lí do, lời 
 có làm giải pháp tốt hơn không?” lẽ tôn trọng.
 – Chỉ khen chung: hỏi “Em tâm đắc nhất việc 
 làm nào? Vì sao?”
 – Người nói chưa nêu nguyên nhân: hỏi “Vì sao 
 có tình trạng này? Việc làm của nhóm em xử lí 
 nguyên nhân ấy thế nào?”
 – Hai ý kiến trái nhau: mời mỗi bên nêu lí do, 
 gợi tìm việc cả hai bên cùng chấp nhận.
 Trong lúc lớp trao đổi, ghi lên cột của từng tình 
 trạng trên bảng những việc làm được nhiều bạn 
 đồng tình. Phân hoá: mời HS ít phát biểu nêu 
 điều tâm đắc trước.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_32_tich_hop_nang_l.docx