KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 46 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 7. Vận dụng: viết đoạn văn tả hoạt động giờ ra chơi (5 phút)
a) Mục tiêu: Lập ý cho đoạn văn khoảng 5 – 7 câu tả hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi, có ít 
nhất một chỗ cân nhắc chọn giữa các từ gần nghĩa; viết thử hai câu đầu.
b) Nội dung: GV nêu đề, làm mẫu một chỗ chọn từ, chọn trật tự hành động; HS lập ý, viết thử hai câu; 
hoàn thiện ở nhà.
c) Sản phẩm: Phần lập ý và hai câu đầu trong vở; đoạn văn hoàn thiện nộp đầu tiết 107.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đề, ghi vào vở; theo dõi phần làm mẫu.
 Nêu đề (0,5 phút): Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 Dự kiến trả lời:
 câu tả hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi ở – Lập ý: lúc bắt đầu giờ ra chơi; hai, ba hoạt 
 trường em. Chú ý lựa chọn từ ngữ và cấu trúc động em thấy (chơi, đọc sách, trò chuyện ); 
 câu phù hợp. Gạch chân ít nhất một từ em đã cân cảm nghĩ của em.
 nhắc giữa các từ gần nghĩa; ghi bên lề từ em đã 
 cân nhắc nhưng không chọn.
 Làm mẫu (1,5 phút): câu “Vừa nghe tiếng trống, 
 cả lớp em xuống sân.” — đặt thử “đi”, “ùa”, 
 “bước”: “ùa” cho thấy nhiều người cùng ra một 
 lúc, nhanh và vui, hợp với giờ ra chơi. Câu “Mấy 
 bạn chạy ra khoảng sân trống rồi bắt đầu chơi 
 kéo co.” — giữ trật tự “chạy ra rồi bắt đầu”, 
 vì phải tới chỗ chơi trước; viết “bắt đầu chơi kéo 
 co rồi chạy ra khoảng sân trống” là sai trật tự.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Lập ý; viết hai câu đầu; một HS đọc.
 Cho HS lập ý, viết hai câu đầu (2 phút).
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận
 Mời một HS đọc hai câu và nói từ đã cân nhắc 
 (0,5 phút).
 11 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định Đoạn gợi ý của GV (để đối chiếu khi chấm, 
 Tiêu chí đoạn văn: tả hoạt động của học sinh không phát cho HS chép):
 trong giờ ra chơi; khoảng 5 – 7 câu; có ít nhất (1) Vừa nghe tiếng trống, cả lớp em ùa xuống 
 một từ được gạch chân, ghi từ đã cân nhắc bên sân. (2) Mấy bạn chạy ra khoảng sân trống rồi 
 lề; câu đúng ngữ pháp, trật tự các vế, các hành bắt đầu chơi kéo co, tiếng hô “một, hai, ba” vang 
 động hợp lí; đúng chính tả. Hoàn thiện ở nhà, lên rộn rã. (3) Một nhóm khác ngồi trên ghế đá, 
 nộp đầu tiết 107; GV trả có nhận xét ở tiết 108. say sưa chơi cờ vua. (4) Trước cửa thư viện, vài 
 Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. bạn chăm chú đọc truyện. (5) Ai cũng có một 
 cách vui riêng, nhưng không ai làm phiền ai. (6) 
 Càng gần hết giờ, sân trường càng rộn ràng tiếng 
 cười. (7) Em mong giờ ra chơi nào cũng vui và 
 an toàn như thế. (Từ đã cân nhắc: “ùa” — “đi”, 
 “bước”; “chăm chú” — “chăm chỉ”.)
 ⇒ Chọn từ, đặt câu cẩn thận giúp đoạn văn tả 
 đúng và sinh động hơn.
Hướng dẫn về nhà
 Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến
 Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu tả hoạt động của Đoạn văn, nộp đầu tiết 107; GV trả có nhận xét ở 
 học sinh trong giờ ra chơi ở trường em, theo tiết 108.
 phần lập ý trong vở; gạch chân ít nhất một từ em 
 đã cân nhắc giữa các từ gần nghĩa, ghi bên lề từ 
 đã cân nhắc nhưng không chọn.
 Đọc trước văn bản Bài tập làm văn (SGK tr. 63 – Vở chuẩn bị, dùng ở tiết 107.
 66) và các chú thích; trả lời vào vở câu hỏi 1 – 4 
 (SGK tr. 66).
 Hoàn thiện bài tập 1 – 4 vào vở; thẻ 106B, 106C Vở bài tập; thẻ 106B, 106C.
 nếu chưa xong.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................
................................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop6.net 
PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH
Tiết 106 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở.
Thẻ 106B – “Sổ tay chọn từ” trên máy tính của lớp (mô phỏng)
Mô phỏng một tình huống có thể gặp; tên tệp, tên tổ là giả định.
Tổ 2 ghi những gì học được ở tiết Thực hành tiếng Việt vào một bảng tính tên “So tay chon tu – To 2”, 
lưu trong thư mục “Ngữ văn 6” trên máy tính của lớp. Bảng có năm cột:
 STT Loại Được chọn Đã cân nhắc, Lí do
 không chọn
 1 Lựa chọn từ ngữ noi gương học theo, làm làm theo tấm 
 theo, bắt chước gương tốt, hợp 
 nhất với câu
 2 Lựa chọn từ ngữ vẻ kiểu chỉ đặc điểm, tính 
 cách của người
 3 Lựa chọn từ ngữ khuất mất, từ trần, hi nói giảm, giấu bớt 
 sinh nỗi đau
 4 Lựa chọn từ ngữ xúc động cảm động, xúc cảm xúc mạnh 
 cảm hơn
 5 Lựa chọn cấu trúc Càng lớn, tôi càng cho thấy sự hiểu 
 câu hiểu tăng dần theo thời 
 gian
 6 Lựa chọn cấu trúc Cậu đã đứng lên Cậu đã trả lời câu đúng trật tự hành 
 câu trả lời câu hỏi. hỏi và đứng lên. động
Hai lệnh của bảng tính: Lọc — bấm vào ô tiêu đề của một cột, chọn giá trị muốn giữ; bảng chỉ hiện 
những dòng có giá trị ấy ở cột đó, các dòng khác tạm ẩn, không bị xoá. Sắp xếp — chọn một cột, bấm 
“Sắp xếp từ A đến Z”; các dòng đang hiện được xếp theo thứ tự chữ cái của cột đó.
Câu 1. Tổ 2 muốn thêm kết quả bài tập 2a vào dòng 7. Hãy ghi đủ năm cột của dòng 7.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2. Sau khi thêm dòng 7, tổ muốn chỉ xem các dòng “Lựa chọn từ ngữ” và xếp các từ được chọn 
theo thứ tự chữ cái để tra như từ điển. Phải lọc cột nào, giữ giá trị nào, rồi sắp xếp cột nào? Viết thứ tự 
các từ sau khi xếp.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 3. Trước giờ ôn tập, Lan chỉ muốn xem lại phần lựa chọn cấu trúc câu. Lan phải làm thế nào? 
Những dòng nào sẽ hiện ra?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Thẻ 106C – Tính năng gợi ý từ có dùng AI (mô phỏng)
Mô phỏng một kết quả có thể gặp; tên ứng dụng và các gợi ý là giả định.
Một ứng dụng soạn thảo có tính năng gợi ý từ có dùng AI. Dữ liệu: công cụ đã được cho học rất nhiều 
câu văn tiếng Việt. Cách làm của công cụ (theo giới thiệu của ứng dụng): (1) Đọc hai từ đứng ngay 
trước chỗ trống. (2) Tìm trong dữ liệu đã học những câu có hai từ ấy. (3) Gợi ý từ đứng ngay sau hai từ 
ấy nhiều nhất trong những câu đó. Công cụ không đọc phần câu đứng sau chỗ trống.
Trong dữ liệu đã học, từ hay đứng ngay sau “ông bà” nhiều nhất là “chăm sóc”; sau “học tập” nhiều 
nhất là “chăm chỉ”; sau “trong lớp” nhiều nhất là “chăm chỉ”.
Minh gõ ba câu, để trống một chỗ, và nhận gợi ý:
 Câu Minh gõ Từ công cụ gợi ý
 (1) Mỗi buổi chiều, ông bà vườn rau. chăm sóc
 (2) Nhờ học tập , Lan đã tiến bộ rõ rệt. chăm chỉ
 (3) Các bạn trong lớp nhau rất chu đáo khi có chăm chỉ
 bạn bị ốm.
Câu 1. Công cụ học từ dữ liệu nào và làm theo những bước nào? Đi lại các bước ấy để giải thích vì sao 
công cụ gợi ý “chăm sóc” ở câu (1), “chăm chỉ” ở câu (2).
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2. Ở câu (3), gợi ý của công cụ có hợp không? Vì sao công cụ gợi ý như vậy? Từ đúng là gì? 
Những từ ngữ nào trong câu giúp em biết?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 3. Khi nhận gợi ý từ của công cụ, người viết cần làm gì? Ai là người quyết định chọn từ?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 14 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
VĂN BẢN 3. BÀI TẬP LÀM VĂN (Trích Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể — Rơ-nê Gô-xi-
 nhi và Giăng-giắc Xăng-pê)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 27 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 107
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết Bài tập làm văn là văn bản truyện (người kể xưng “tôi”, kể sự việc, lời thoại nhân vật), khác 
với hai văn bản nghị luận đã đọc trong bài dù cùng nói về một vấn đề gần gũi trong đời sống.
Trả lời được các câu hỏi 1 – 6 (SGK tr. 66): lí do Ni-cô-la nhờ bố; thái độ của bố; vì sao người muốn 
làm hộ cần biết “ai là bạn thân nhất”; vì sao bố vẫn thấy khó viết; ý kiến về kinh nghiệm “tự làm một 
mình”; việc đầu tiên khi gặp đề văn tương tự.
Nhận ra bài học về việc tự làm bài tập của mình và ý nghĩa của bài học ấy đối với bản thân.
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ, văn học: đọc phân vai lời người kể, lời nhân vật; tìm chi tiết làm căn cứ; nhận xét 
giọng kể hài hước. Giao tiếp và hợp tác: thảo luận cặp, nhóm, nêu ý kiến riêng có lí do. Tự chủ và tự 
học: tự lập kế hoạch làm bài văn của mình.
Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): qua thẻ 107B phần 1, chỉ ra được 
những điều làm gián đoạn việc tự viết bài văn trên máy tính và chọn được các cài đặt thông thường 
(tạm tắt thông báo, phóng to chữ, đổi quyền chia sẻ tệp) để điều chỉnh môi trường số theo nhu cầu tự 
làm bài; giải thích vì sao không chọn các cài đặt còn lại.
Giáo dục AI – [6.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): qua thẻ 107B phần 2, giải thích được 
vì sao trong tình huống trên thẻ chưa đủ căn cứ xác nhận đoạn văn trợ lí AI viết hộ tả đúng người bạn 
thân nhất của người dùng (trợ lí không biết bạn của người dùng, người dùng không cho biết gì về bạn; 
đoạn văn chỉ có những nét chung, đặt tên ai vào cũng được); nêu được những hiểu biết, trải nghiệm 
người viết cần đưa vào để bài văn thể hiện người bạn của mình.
3. Phẩm chất
Trung thực, trách nhiệm: tự làm bài tập của mình, không nhờ người khác hay công cụ làm hộ. Nhân ái: 
trân trọng tình bạn, hiểu bạn bè xung quanh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai (tr. 63 – 66); phiếu 107A (ô chữ), thẻ 107B in sẵn ở cuối tiết; bài đoạn văn chi tiết kì ảo 
của HS (đã chấm, có nhận xét) để trả.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu câu hỏi, ô chữ, thẻ 107B; không có thì phát bản in. Thẻ 107B là tình 
huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không dùng máy, không dùng trợ lí AI thật; tên người, ứng dụng và 
đoạn văn là giả định.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_27_tich_hop_nang_l.docx