KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 24 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 52 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 24 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Viết tiếp theo dàn ý, giữ ngôi thứ nhất và 
 Nhắc: viết tiếp từ chỗ đã khoanh; giữ ngôi thứ cách tự xưng của nhân vật kể từ đầu đến cuối 
 nhất suốt bài; khi nói về riêng mình, nhân vật kể bài.
 tự xưng như đã chọn ở mở bài (“chúng tôi” khi 
 nói cả nhóm có mình vẫn được).
Hoạt động 2. Thực hành: viết tiếp bài (14 phút)
a) Mục tiêu: Viết tiếp và hoàn thành bài văn theo dàn ý ở phiếu 93A, đủ phần thân bài còn lại và kết 
bài.
b) Nội dung: HS viết tiếp bài cá nhân trên giấy đã viết ở tiết 93; GV đi các bàn hỗ trợ.
c) Sản phẩm: Bài văn hoàn chỉnh (bản nháp) gồm mở bài, thân bài, kết bài.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe, trả lời; viết tiếp.
 Giao cá nhân (12 phút): viết tiếp phần thân bài Dự kiến trả lời:
 còn lại và kết bài; kết bài kể kết thúc câu chuyện – Ví dụ vai người em: truyện gốc kể người anh 
 và nêu bài học được rút ra (dàn ý SGK tr. 44). may túi to gấp ba, chim đâm bổ xuống biển, 
 Chừa lề để sửa bằng bút khác màu. người anh bị sóng cuốn đi; chỗ có thể kể kĩ hơn 
 Hỏi thêm: Trong truyện gốc, sự việc em sắp kể bằng lời người em là lúc người anh gạ đổi gia 
 kết thúc thế nào? Ở chỗ nào truyện chỉ kể một sản lấy cây khế — người em kể mình nghĩ gì khi 
 câu mà em có thể kể kĩ hơn bằng lời nhân vật của nhận lời.
 em?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết tiếp bài; sửa ngay chỗ GV gợi.
 Đi các bàn. HS kể vắn như tóm tắt: hỏi “Lúc ấy 
 nhân vật của em nhìn thấy gì, nói gì, nghĩ gì? 
 Thêm một câu.” HS đổi kết cục truyện gốc (vd 
 người anh không rơi xuống biển): hỏi “Truyện 
 gốc kết thúc thế nào? Sáng tạo thêm chi tiết thì 
 được, nhưng có làm sai kết cục không?” HS lẫn 
 ngôi: chỉ vào chỗ gọi nhân vật mình bằng tên, 
 hỏi “Ở đây nhân vật của em tự xưng thế nào?”
 HS khá: thêm một chi tiết miêu tả (cảnh, người, 
 vật) hoặc một câu bộc lộ cảm xúc của nhân vật ở 
 sự việc em thấy quan trọng nhất.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một HS đọc kết bài; lớp nhận xét theo hai câu 
 Hết giờ viết, mời một HS đọc đoạn kết bài; lớp hỏi.
 nghe, trả lời: Kết bài đã kể kết thúc câu chuyện 
 chưa? Bài học bạn nêu có khớp với câu chuyện 
 không?
 11 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Kết bài kể kết thúc đúng truyện gốc và nêu 
 Nhận xét đoạn vừa nghe theo hai câu hỏi. HS bài học rút ra từ câu chuyện.
 chưa viết xong: đánh dấu chỗ dừng, hoàn thành ở 
 nhà khi viết bản sạch; trên lớp chuyển sang rà 
 soát phần đã viết.
Hoạt động 3. Chỉnh sửa: tự rà soát bài viết (8 phút)
a) Mục tiêu: Tự rà soát bài viết theo năm yêu cầu của bảng Chỉnh sửa bài viết (SGK tr. 45), đánh dấu 
bằng chứng trên bài và sửa chỗ phát hiện lỗi.
b) Nội dung: Phiếu 94A: mỗi yêu cầu SGK có một cách kiểm bằng dấu trên bài; ghi chỗ đã sửa hoặc 
“Chưa phát hiện chỗ cần sửa”.
c) Sản phẩm: Bài viết có dấu rà soát bằng bút khác màu; phiếu 94A.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Theo dõi mẫu; rà bài của mình, đánh dấu, sửa.
 Phát phiếu 94A (cách tổ chức theo SGV tr. 46: Dự kiến trả lời:
 HS chỉnh sửa bài theo các yêu cầu của kiểu bài – Chỗ sửa thường gặp: giữa bài gọi nhân vật 
 nêu trong SGK). Chiếu bảng Chỉnh sửa bài viết mình đóng vai bằng tên (“người em”, “công 
 (SGK tr. 45); giới thiệu cột Cách kiểm trên chúa”) → đổi về cách tự xưng đã chọn (“tôi”, 
 phiếu: mỗi yêu cầu kiểm bằng một dấu trên bài “ta” ); chi tiết nhớ sai truyện gốc (vd túi người 
 (khoanh, gạch dưới, đánh số, gạch lượn sóng). em mang theo to quá ba gang) → mở SGK đối 
 Làm mẫu (1,5 phút) trên đoạn gợi ý vai người chiếu, sửa lại; chi tiết sáng tạo làm đổi kết cục → 
 em đã dùng ở tiết 93 (chiếu): khoanh “tôi”, “anh bỏ hoặc sửa cho hợp truyện gốc; hai sự việc kể 
 em tôi”, “vợ chồng tôi”, “chúng tôi” — cả đoạn ngược thứ tự → đổi chỗ, thêm từ nối (rồi, ít lâu 
 giữ ngôi thứ nhất, người em tự xưng “tôi” từ đầu sau, từ đó ); lỗi chính tả, câu thiếu chủ ngữ → 
 đến cuối; gạch dưới “Cha mẹ tôi mất sớm”, “anh sửa.
 tôi sinh ra lười biếng”, “một gian nhà lụp xụp, 
 trước cửa có một cây khế ngọt” — chi tiết lấy từ 
 truyện gốc, đối chiếu SGK tr. 32 thấy đúng; câu 
 “Tôi không than phiền gì, nghĩ rằng có cây khế 
 để chăm, vợ chồng tôi vẫn sống được” là suy 
 nghĩ thêm của người em, hợp với chi tiết truyện 
 gốc “Thấy em không ta thán”.
 Giao cá nhân (5 phút): rà bài của mình theo năm 
 dòng phiếu 94A, tích ✓ dòng đạt, sửa ngay chỗ 
 chưa đạt bằng bút khác màu.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Rà soát, đánh dấu; ghi chỗ đã sửa vào phiếu.
 Đi các bàn, xem dấu rà soát. HS chưa có câu 
 miêu tả, biểu cảm: hỏi “Ở sự việc em thấy quan 
 trọng nhất, nhân vật của em nhìn thấy gì, cảm 
 thấy thế nào?” HS cần hỗ trợ: chỉ rà ba dòng đầu 
 phiếu.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai HS đọc câu trước – sau khi sửa và nói yêu 
 Mời hai HS đọc một chỗ đã sửa: câu trước khi cầu tương ứng.
 sửa, câu sau khi sửa, sửa theo yêu cầu nào.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Rà từng yêu cầu bằng dấu trên bài giúp em 
 Đánh giá bằng lời: đạt khi bài có dấu rà soát ở cả thấy ngay chỗ lẫn ngôi, chỗ sai truyện gốc, chỗ 
 năm yêu cầu và phiếu ghi được chỗ đã sửa hoặc cần sửa.
 “Chưa phát hiện chỗ cần sửa”; không đòi số chỗ 
 sửa (SGK chỉ yêu cầu sửa khi phát hiện lỗi). GV 
 kiểm lại dấu rà soát khi thu bài.
 Lưu ý GV: dòng 4 của bảng SGK tr. 45 ghi “Cần 
 bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm ”, còn 
 yêu cầu kiểu bài ở SGK tr. 42 ghi “Có thể bổ 
 sung ”. Phiếu giữ nguyên chữ SGK; khi đánh 
 giá, bài có ít câu miêu tả, biểu cảm không bị coi 
 là chưa đạt — GV gợi thêm như một cách làm 
 bài hay hơn.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 4. Chỉnh sửa: đọc và góp ý cho bài của bạn (8 phút)
a) Mục tiêu: Đọc bài của bạn, góp ý theo các yêu cầu của kiểu bài, chỉ rõ đoạn, câu; nghe GV nhận 
xét chung để rút kinh nghiệm.
b) Nội dung: Cặp đôi đổi bài, điền phiếu 94B cho bài của bạn; GV chọn một số bài để nhận xét chung, 
không nêu tên.
c) Sản phẩm: Phiếu 94B có góp ý chỉ rõ đoạn, câu; người viết đánh dấu góp ý mình nhận.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đổi bài, đọc, điền phiếu 94B.
 Phát phiếu 94B. Giao cặp (6 phút; cách tổ chức Dự kiến trả lời:
 theo SGV tr. 46: HS đọc bài, góp ý cho nhau; – Góp ý mẫu (vai công chúa, truyện Vua chích 
 GV chọn một số bài khá để nhận xét, rút kinh choè): “Mở bài bạn đã nói mình là công chúa 
 nghiệm chung): đổi bài, đọc bài của bạn (khoảng trong truyện Vua chích choè.”; “Đoạn 3, câu 2 
 2 phút), điền phiếu 94B, trả bài và phiếu cho bạn. bạn viết ‘công chúa phải theo người hát rong’ — 
 Nhắc: góp ý chỉ rõ đoạn, câu; nói điều bạn làm chỗ này bạn đang là công chúa, nên xưng ‘tôi’.”; 
 tốt trước; không tự gạch, sửa vào bài của bạn — “Đoạn bạn kể cảnh tôi ngồi bán sành sứ ở chợ, 
 ghi góp ý vào phiếu. hàng vỡ thành hàng nghìn mảnh rất rõ; mình 
 muốn biết lúc đó tôi nghĩ gì.”
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Người viết đọc góp ý, đánh dấu ✓ góp ý mình 
 Đi các cặp, chọn hai bài khá có đoạn đáng học nhận để sửa ở bản sạch.
 (mở bài tự giới thiệu hấp dẫn, đoạn sáng tạo hợp 
 truyện gốc) và một lỗi nhiều bạn gặp để nhận 
 xét; hỏi người viết có đồng ý cho đọc trước lớp 
 không. Cặp chỉ ghi “hay”, “được”: hỏi “Hay ở 
 câu nào? Vì sao?”
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nghe, nhận xét đoạn GV đọc theo các yêu cầu; 
 Đọc (không nêu tên người viết, đã được đồng ý) chỉ ra chi tiết truyện gốc và chi tiết sáng tạo.
 một đoạn đã chọn; hỏi lớp: Đoạn này đáp ứng 
 yêu cầu nào của kiểu bài? Chi tiết nào lấy từ 
 truyện gốc, chi tiết nào bạn sáng tạo thêm? Có 
 thể sửa gì?
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Góp ý chỉ rõ chỗ, có căn cứ trong bài và 
 Nhận xét chung, chỉ chọn ý thật sự gặp khi đi các truyện gốc; người viết tự quyết định nhận góp 
 cặp, ví dụ: nhiều bài giữ được ngôi thứ nhất; một ý nào để sửa.
 số bài phần sáng tạo hay vì kể thêm suy nghĩ của 
 nhân vật; một số bài thêm chi tiết làm đổi truyện 
 gốc. Đánh giá góp ý: đạt khi góp ý chỉ rõ đoạn, 
 câu và có căn cứ trong bài (điều bạn làm tốt hoặc 
 chỗ còn thiếu); chỗ thấy cần thêm, sửa thì nêu 
 được thêm, sửa gì. Không đòi mỗi góp ý phải đề 
 nghị sửa (câu 8 hỏi điều em thích).
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 5. Vận dụng: nhận góp ý trên tài liệu dùng chung (8 phút)
a) Mục tiêu: Giải thích được cách xử lí từng góp ý trên bài viết đặt ở tài liệu dùng chung (thẻ 94C): tự 
sửa theo bình luận, chấp nhận hoặc từ chối đề xuất chỉnh sửa, khôi phục bản cũ khi bài bị gõ đè; viết 
lại câu có thêm chi tiết mới.
b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 94C (mô phỏng), đối chiếu từng góp ý với trích truyện trên thẻ, trả lời 
ba câu.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 94C, gồm hai câu văn đã sửa.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ.
 Năng lực số – [TC1.3.2] (Tích hợp và tạo lập lại 
 nội dung số): phát thẻ 94C (tình huống mô 
 phỏng; trên lớp không cần mạng, tài khoản). 
 Nêu: khi bài viết đặt ở tài liệu dùng chung, nhiều 
 bạn cùng góp ý được; người viết cần biết mỗi 
 kiểu góp ý làm gì với bài và tự quyết định nhận 
 hay không.
 Giao cặp (5 phút; đọc thẻ khoảng 2 phút): đọc 
 bảng ba chức năng, đoạn bài của Lan, các góp ý 
 và lịch sử phiên bản; trả lời ba câu.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu từng góp ý với bảng chức năng và 
 Gợi cặp lúng túng: “Góp ý của Hà có làm đổi trích truyện; ghi câu trả lời.
 chữ trong bài không? Còn của Minh? Đọc lại 
 dòng Bình luận và dòng Đề xuất chỉnh sửa.” 
 “Đọc dòng Lịch sử phiên bản: khôi phục thì 
 những gì sau lúc đó bị mất?” “Đọc trích truyện 
 trên thẻ: công chúa chê những ai? Vua cha làm 
 gì?”
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; cặp khác bổ sung.
 Mời ba cặp, mỗi cặp một câu; cặp khác bổ sung. Dự kiến trả lời:
 – Câu 1: Hà dùng Bình luận: ý kiến hiện bên lề, 
 chữ trong bài không đổi; Lan đọc, nếu thấy đúng 
 thì tự sửa bài rồi bấm Đã giải quyết. Minh dùng 
 Đề xuất chỉnh sửa: chữ “công chúa” hiện gạch 
 ngang, chữ “tôi” hiện màu khác ngay trong bài; 
 Lan chỉ cần bấm Chấp nhận (bài đổi theo) hoặc 
 Từ chối (bài giữ như cũ).
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_24_tich_hop_nang_l.docx