KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 51 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ.
 Gợi: Gạch dưới việc rô-bốt làm, việc trưởng Dự kiến trả lời:
 đoàn làm và câu trưởng đoàn nói. – (1) Rô-bốt đi vào trước khe đá hẹp, nước sâu 
 thay con người; gửi hình ảnh về, đo độ sâu của 
 nước và gợi ý lối đi.
 – (2) Trưởng đoàn quyết định cuối cùng; dựa vào 
 hình ảnh rô-bốt gửi về, ý kiến của chuyên gia 
 hang động và việc thấy nước ở lối bên trái đang 
 dâng sau mưa.
 – (3) Người dẫn đoàn (trưởng đoàn) chịu trách 
 nhiệm về an toàn của mọi người, theo lời trưởng 
 đoàn trên thẻ: rô-bốt chỉ gợi ý.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung.
 Mời ba cặp, mỗi cặp một câu.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trong tình huống trên thẻ, rô-bốt có tính 
 Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu được ít nhất hai năng AI có thể giúp con người vào trước 
 việc rô-bốt làm, đúng người quyết định kèm ít những nơi nguy hiểm, nhưng chỉ đưa ra gợi ý; 
 nhất hai căn cứ và người chịu trách nhiệm theo con người kiểm tra, quyết định cuối cùng và 
 chữ trên thẻ. Lưu ý: thẻ mô phỏng một tình chịu trách nhiệm.
 huống có thể gặp. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng 
 dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
 Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến
 Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nhận Đoạn văn.
 của em về hang Én (Viết kết nối với đọc, SGK tr. 
 118); nộp đầu tiết 62.
 Hoàn thiện phiếu 61A, thẻ 61B, 61C nếu chưa Phiếu 61A, thẻ 61B, 61C.
 xong.
 Chuẩn bị Ôn tập học kì I (SGK tr. 131): đọc năm Ghi chú trong vở.
 câu hỏi; với câu 1, mỗi bài đã học chọn một văn 
 bản em cho là tiêu biểu, ghi tên văn bản, tác giả, 
 thể loại vào vở.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................
................................................................................................................
 11 Biên soạn: Lop6.net 
PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH
Tiết 61 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở.
Phiếu 61A – Bên trong hang Én
Phần 1. Sự “sống” của đá và đàn én (câu 3, SGK tr. 117). Mỗi hàng ghi ít nhất hai chi tiết và điều em 
hiểu; ô không đủ chỗ thì viết tiếp vào vở.
 Chi tiết trong bài Điều em hiểu
 Đá trong hang
 Đàn én
Phần 2. Một đêm trong hang (câu 5, SGK tr. 117). Ghi điều du khách thấy, nghe, làm ở mỗi thời điểm.
 Thời điểm Du khách thấy, nghe, làm gì?
 Buổi tối
 Nửa đêm
 Năm giờ sáng
Tâm trạng của du khách:
..................................................................................................................................
Thẻ 61B – Thiết bị số trong chuyến cắm trại (mô phỏng)
THẺ MÔ PHỎNG – tình huống do người soạn giả định.
Một đoàn du khách cắm trại một đêm trong lòng hang Én. Người hướng dẫn ghi lại ba việc:
1. Một du khách bật loa điện thoại mở nhạc to đến khuya. (Tiếng ồn làm đàn én giật mình, bay tán 
loạn.)
2. Một du khách để lại hai cục pin dự phòng hỏng trên bãi cát. (Pin hỏng chứa chất độc hại; để lại có 
thể làm bẩn đất, nước suối.)
3. Đoàn chạy máy phát điện bằng dầu suốt đêm để sạc điện thoại, máy ảnh. (Đốt dầu sinh ra khói và 
khí thải, làm tăng “dấu chân các-bon” của chuyến đi — tức lượng khí thải mà hoạt động của con người 
để lại.)
Câu hỏi: (1) Theo thẻ, mỗi việc trên tác động thế nào đến môi trường hang Én? (2) Đề xuất một cách 
giảm tác động cho từng việc. (3) Tìm một câu văn trong bài kí cho thấy âm thanh hoặc không khí trong 
hang vốn yên bình, trong lành.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Thẻ 61C – Rô-bốt thám hiểm hang (mô phỏng)
THẺ MÔ PHỎNG – tình huống do người soạn giả định.
Một đội thám hiểm muốn tìm hiểu một hang phụ có khe đá hẹp, nước sâu, chưa ai vào. Đội cho một 
rô-bốt nhỏ có camera và tính năng AI đi vào trước. Rô-bốt gửi về hình ảnh, đo độ sâu của nước và báo: 
“Gợi ý: lối bên trái an toàn hơn.”
Trưởng đoàn xem hình ảnh, hỏi ý kiến chuyên gia hang động, thấy nước ở lối bên trái đang dâng sau 
mưa nên quyết định hôm nay chưa cho đoàn vào. Trưởng đoàn nói: “Rô-bốt chỉ gợi ý. Người dẫn đoàn 
quyết định và chịu trách nhiệm về an toàn của mọi người.”
Câu hỏi: (1) Rô-bốt giúp đội thám hiểm những việc gì? (2) Ai đưa ra quyết định cuối cùng? Người đó 
đã dựa vào những gì? (3) Theo thẻ, ai chịu trách nhiệm về an toàn của đoàn?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 ÔN TẬP HỌC KÌ I
 ĐỌC: VĂN BẢN VÀ THỂ LOẠI (TIẾT 1/3)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 16 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 62
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc đã học ở học kì I: chọn mỗi bài (Bài 1 – 5) một văn bản 
tiêu biểu, nêu đúng tác giả, thể loại, đặc điểm nổi bật về nghệ thuật và nội dung (câu 1, SGK tr. 131).
Hệ thống được đặc điểm của ba nhóm thể loại đã học: truyện và truyện đồng thoại; thơ và thơ lục bát; 
kí và du kí; xếp đúng các văn bản đọc vào từng nhóm và nêu dấu hiệu nhận biết có dẫn chứng.
2. Năng lực
Tự học, tự hệ thống kiến thức bằng bảng và sơ đồ; hợp tác nhóm, trình bày ngắn gọn có dẫn chứng; tự 
phát hiện và sửa chỗ nhận diện sai.
Giáo dục AI – [6.C2.2] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống): qua thẻ mô phỏng 62B, mô tả được 
chức năng chính của một công cụ tạo sơ đồ tư duy có ứng dụng AI trong tình huống trên thẻ (từ danh 
sách người dùng nhập, tự xếp thành sơ đồ nhiều nhánh); kiểm tra sơ đồ bằng SGK, tìm và sửa được 
thông tin sai mà công cụ tự thêm vào.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: chủ động xem lại vở ghi, hoàn thiện phiếu ôn tập. Trung thực: tự làm trước rồi mới đối 
chiếu; không dùng sơ đồ, câu trả lời có sẵn khi chưa kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (Bài 1 – 5, phần Ôn tập học kì I tr. 131), vở ghi các tiết đã học; phiếu 62A và thẻ 62B ở 
cuối tiết; mỗi nhóm một bảng con và bút dạ cho trò chơi ở hoạt động 1.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu 62A, thẻ 62B; không có thì phát bản in. Thẻ 62B là học liệu 
mô phỏng in sẵn: không cần mạng, tài khoản; tên người trong thẻ là giả định.
HS đã xem lại vở ghi các văn bản đọc của Bài 1 – 5 ở nhà và chọn trước mỗi bài một văn bản (Hướng 
dẫn về nhà tiết 61). HS cần hỗ trợ: được gợi trang SGK có văn bản, có khung Tri thức ngữ văn; HS 
khá: nêu thêm dẫn chứng thứ hai, so sánh hai văn bản cùng thể loại.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: nộp bài và trò chơi “Đoán tên văn bản” (7 phút)
a) Mục tiêu: Thu đoạn văn Viết kết nối với đọc đã giao ở tiết 61; nhớ lại nhanh văn bản đã học qua 
những đặc điểm nổi bật; tạo tâm thế ôn tập.
b) Nội dung: Nộp đoạn văn cảm nhận về hang Én; trò chơi ba lượt: GV đọc lần lượt bốn gợi ý về một 
văn bản, từ gợi ý chung, khó đến gợi ý riêng, dễ; nhóm đoán tên văn bản trên bảng con.
c) Sản phẩm: Đoạn văn đã nộp; tên văn bản các nhóm đoán ở mỗi lượt và gợi ý giúp nhóm đoán 
đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tổ trưởng thu bài, đếm, nộp GV.
 Mời tổ trưởng thu đoạn văn Viết kết nối với đọc Các nhóm nhận bảng con, cử một bạn ghi, một 
 (Hang Én) đã giao ở tiết 61 (khoảng 1 phút); hẹn bạn giơ bảng.
 trả, nhận xét chung ở tiết 63.
 Phổ biến luật chơi (cách tổ chức theo gợi ý ở 
 SGV tr. 154 – 155): lớp chia 10 nhóm; mỗi lượt 
 GV đọc lần lượt gợi ý a, b, c, d về cùng một văn 
 bản; sau mỗi gợi ý, nhóm nào đã đoán được thì 
 ghi tên văn bản lên bảng con và giơ lên. Đoán 
 đúng ở gợi ý a được 4 sao, b được 3 sao, c được 
 2 sao, d được 1 sao; đoán sai ở gợi ý nào thì 
 dừng lượt đó. Sao chỉ để tạo hứng thú, không 
 dùng để đánh giá.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nghe từng gợi ý, bàn nhanh, ghi và giơ bảng.
 Lượt 1. a. Truyện được kể theo ngôi thứ ba. b. Dự kiến trả lời:
 Câu chuyện diễn ra lúc trời chuyển sang mùa rét. – Lượt 1: Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam). Gợi ý 
 c. Có hai nhân vật người mẹ, mỗi người một a đúng với nhiều truyện (Nếu cậu muốn có một 
 cách ứng xử đáng quý. d. Một chiếc áo bông cũ người bạn , Cô bé bán diêm), gợi ý b, c thu hẹp 
 được đem cho rồi được mang trả lại. dần, gợi ý d chỉ đúng với truyện này.
 Lượt 2. a. Văn bản là thơ lục bát. b. Tác giả là Tiếp tục nghe, bàn, giơ bảng ở lượt 2, lượt 3.
 một nhà thơ nữ quê ở Quảng Bình (nay thuộc Dự kiến trả lời:
 tỉnh Quảng Trị). c. Lời thơ gợi nhắc nhiều câu 
 – Lượt 2: Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ 
 chuyện cổ của ông cha. d. Có dòng thơ “Chỉ còn Dạ). Gợi ý a đúng với cả Chùm ca dao về quê 
 chuyện cổ thiết tha”. hương đất nước; gợi ý b loại ca dao vì ca dao 
 Lượt 3. a. Văn bản thuộc thể loại du kí. b. Người không có tác giả cụ thể.
 viết phải đi bộ xuyên rừng mới đến được nơi 
 – Lượt 3: Hang Én (Hà My). Gợi ý a đúng với cả 
 khám phá. c. Đoàn du khách ngủ đêm ngay trong 
 Cô Tô; gợi ý b, c, d chỉ có ở Hang Én.
 lòng hang. d. Nơi ấy có rất nhiều chim én làm tổ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu căn cứ; kể thêm văn bản cùng đặc điểm với 
 Sau mỗi lượt, mời nhóm đoán đúng sớm nhất nói gợi ý a.
 gợi ý nào giúp nhóm chắc chắn; hỏi lớp: gợi ý a 
 còn đúng với văn bản nào khác?
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_16_tich_hop_nang_l.docx