Giáo án Vật lí 6 - Tuần 14-16

doc 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 6 - Tuần 14-16", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 14 +15 +16 Ngày soạn: 
Tiết 14 +15 +16 Ngày dạy:
Chủ đề:
 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức: 
 -Kể tên được một số máy cơ đơn giản (MCĐG) thường dùng.
 -Nêu được hai ví dụ sử dụng MPN trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng.
 -Nêu được tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của 
lực. Nêu được tác dụng này trong thực tế.
 -HS xác định được điểm tựa O, các điểm tác dụng lực F1 là O1, lực F2 là O2.
 -Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực.
 -Nhận biết cách sử dụng ròng rọc trong đời sống và lợi ích của chúng. 
 -Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp. 
 1.2.Kỹ năng: 
 -Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực để kéo vật trực tiếp 
lên theo phương thẳng đứng.
 - Biết sử dụng MPN một các hợp lý trong từng trường hợp.
 -Sử dụng đòn bẩy trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó 
(biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1 và O2 cho phù hợp với nhu cầu sử dụng).
 -Lắp ráp và thực hành TN. 
 -Quan sát và nhận xét sau khi thực nghiệm hoàn thành.
 1.3.Thái độ: Say mê và yêu thích môn học.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm.
 2.2. Năng lực:Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 II.CHUẨN BỊ: 
 1.GV: Giáo án, chuẩn bị cho HS: 2 lực kế có GHĐ 2N đến 5N. Một quả nặng 
200g (hoặc một túi cát có trọng lượng tương đương).
 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò 
 về vấn đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
GV: Y/c HS đọc phần mở bài SGK và đưa ra phương án giải quyết vấn đề.
HS: Đọc bài và ghi nhận thông tin, đưa ra các phương án khả thi
SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới.
 Hoạt động 2:Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( )
 Kiến thức 1: Nghiên cứu các kéo vật lên theo phương thẳng đứng
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua TN hiểu được độ lớn lực cần sử dụng 
 khi kéo vật theo phương thẳng đứng.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Yêu cầu HS đọc mục -HS nghiên cứu SGK. I.Kéo vật theo phương 
1: đặt vấn đề quan sát và thẳng đứng
đề ra phương án trả lời. 1.Đặt vấn đề
 -Tổ chức làm TN kiểm 2.Thí nghiệm
tra dự đoán. -HS tổ chức làm TN.
 3.Rút ra kết luận
 - Để thí nghiệm, cần SPHS: HS trả lời được 
những dụng cụ gì? các dụng cụ TN cần thiết. Khi kéo vật lên theo 
 phương thẳng đứng cần 
 -GV giới thiệu dụng cụ phải dùng lực ít nhất 
và mục đích của TN -HS ghi nhận thông tin. bằng trọng lượng của 
nhẳm kiểm tra lại phần vật.
dự đoán ở mục trên.
 -Câu hỏi dẫn nhập: có 
thể sử dụng dụng cụ gì 
để kiểm tra? Và đo 
những lực nào? - Phát dụng cụ TN.
 -Hướng dẫn cách làm 
và ghi chép vào bảng kết -Nhận dụng cụ TN.
quả (13.1).
 SPHS: Làm được TN và 
 - Đầu tiên xác định ghi chép vào bảng kết 
trọng lượng của khối trụ. quả.
 - Dùng hai lực kế kéo 
vật lên.
 - Qua kết quảTN , hãy 
trả lời câu C1: Từ kết 
quảTN , hãy so sánh lực 
kéo vật lên với trọng -HS trả lời C1.SPHS:
lượng của vật.
 C1:Lực kéo vật lên bằng 
 -Từ đó cho HS trả lời hoặc lớn hơn trọng lượng 
câu C2 rút ra kết luận và vật.
nhận xét câu C3.
 -HS trả lời câu C2.
 -GV cần bổ sung: Khi 
kéo đứng, làm việc khó C2:Ít nhất là bằng hoặc 
khăn hơn do tư thế đứng lớn hơn.
và không tận dụng được C3:Trọng lượng của vật 
trọng lượng của cơ thể. có thể lớn hơn sức người, 
 tư thế đứng v.v...
 Kiến thức 2: Tìm hiểu về các máy cơ đơn giản( )
 a) Mục đích hoạt động: HS ghi nhận thông tin và tìm hiểu về các MCĐG.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV yêu cầu HS đọc -HS tìm hiểu thông tin II.Các máy cơ đơn giản
thông tin SGK và nêu SGK. Có ba loại MCĐG là: 
câu hỏi: mặt phẳng nghiêng 
 Trong thực tế ta thấy có (MPN), ròng rọc và đòn 
những biện pháp nào bẩy.
dùng khắc phục những a. MCĐG là những khó khăn trên? dụng cụ giúp thực hiện 
-GV giới thiệu các hình -HS ghi nhân thông tin. công việc dễ dàng hơn. 
vẽ các MCĐG thường b. MPN, đòn bẩy, ròng 
dùng trong thực tế (hình rọc là MCĐG
32).
 Kiến thức 3: Đặt vấn đề nghiên cứu và sử dụng MPN có lợi như thế nào? - Thí 
 nghiệm thu thập số liệu. ( )
 a) Mục đích hoạt động: 
 -HS thông TN tìm hiểu ưu điểm khi sử dụng MPN với khi kéo vật theo 
 phương thẳng đứng.
 - HS thông TN thu thập số liệu để thấy rõ ưu điểm khi sử dụng MPN.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
GV đề nghị HS tìm hiểu -HS thảo luận chốt lại III. Mặt phẳng nghiêng
trong hình 33, mọi người những điểm chính: -Dùng MPN có thể kéo 
đang làm gì? SPHS:Khi dùng MPN có vật lên với một lực kéo 
 -GV yêu cầu HS chốt một số ưu điểm: nhỏ hơn trọng lượng của 
lại bảng so sánh lợi ích - Tư thế đứng chắc chắn vật.
khi dùng MPN. hơn. -Mặt phẳng càng 
 -GV chia nhóm HS - Kết hợp được một phần nghiêng ít, thì lực cần 
chuẩn bị làm TN. trọng lực của cơ thể. để kéo vật trên mặt 
 phẳng đó càng nhỏ
 - Cần một lực bé hơn 
 (bằng P).
 -GV Y/c HS giới thiệu -Thực hiện theo y/c của 
dụng cụ và cách lắp, GV.
phương án TN. Hướng SPHS:HS chuẩn bị làm 
dẫn cách đo: TN, cần lưu ý nhũng nhắc 
 - Đo trọng lượng F 1 của nhở của GV về dụng cụ 
vật. TN và các bước tiến hành 
 đo.
 - Đo lực F2 ở độ 
nghiêng lớn.
 - Đo lực F2 ở độ 
nghiêng vừa.
 - Đo lực F2 ở độ 
nghiêng nhỏ. (Lưu ý cho HS cách 
dùng lực kế kéo vật lên 
theo MPN).
 -GV yêu cầu HS trả lời 
C2.
-Dựa vào bảng kết quả -HS rút ra kết luận.
TN, GV hướng dẫn HS SPHS:Lực kéo trên MPN 
rút ra kết luận: Hãy cho càng nhỏ (hoặc càng lớn) 
biết lực kéo vật trên khi:
MPN phụ thuộc vào cách - MPN có độ nghiêng 
kê MPN như thế nào? càng ít (càng nhiều).
-GV hướng dẫn HS đề - Kê đầu MPN càng thấp 
ra các phương án trả lời (càng cao).
dựa vào bảng kết quả TN 
thu được. - Dùng MPN có độ dài 
 càng lớn (càng nhỏ).
 - Tăng độ dài đồng thời 
 giảm độ cao của MPN.
 -HS đề ra phương án trả 
 lời.
-Yêu cầu HS ghi phần -Ghi thông tin vào vở.
ghi nhớ vào vở.
 Kiến thức 4:Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy và tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con 
 người thực hiện công việc dễ dàng hơn như thế nào?
 a) Mục đích hoạt động: 
 - HS nêu được cấu tạo của đòn bẩy.
 - HS trình bày được ưu điểm của đòn bẩy.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV giới thiệu 3 hình vẽ -Quan sát hình vẽ. IV. Đòn bẩy
15.1, 15.2 và 15.3 a) Cấu tạo:
(SGK).
 -Đọc thông tin SGK. Mỗi đòn bẩy đều có:
 -Yêu cầu HS đọc sách 
mục I và trả lời câu hỏi: -Trả lời câu hỏi theo gợi ý -Điểm tựa O (trục 
 của GV. quay).
 +Các vật được gọi là 
đòn bẩy phải có 3 yếu tố -Điểm tác dụng lực F1 là nào? O1.
 +Dùng vật nặng, gậy và -Điểm tác dụng lực F2 là 
vật kê để minh họa hình O2.
15.2 và chỉ rõ các yếu tố b)Tác dụng:
của đòn bẩy này.
 - Tác dụng của đòn bẩy 
 +Có thể dùng đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc 
này khi thiếu 1 trong 3 đẩy vật và đổi hướng 
yếu tố không? Gợi ý: a) của lực tác dụng vào vật
Thiếu điểm tựa thì sao? 
 -Muốn lực nâng vật nhỏ 
(Lực F2 hướng lên vẫn 
bẩy được vật, vẫn quay hơn trọng lượng của vật 
quanh một điểm tựa. thì phải làm cho khoảng 
Điểm tựa chính là chỗ cách từ điểm tựa tới 
đầu gậy tựa vào mặt điểm tác dụng của lực 
 nâng lớn hơn khoảng 
đất).b) Thiếu lực F2 thì 
không thể bầy vật lên. c) cách từ điểm tựa tới 
Bỏ vật ra thì vẫn có lức điểm tác dụng của trọng 
 lượng vật.
F2 làm gậy quay quanh 
điểm tựa. Hay muốn F1 < F2 thì 
 -Gọi 1 HS trả lời C1. OO2>OO1.
 -Yêu cầu HS đọc phần 
mục II phần 1 và trả lời 
câu hỏi:
 +Ở hình 15.4 thì O, O1 
và O2 là gì? Khoảng cách 
OO1 và OO2 là gì? Vấn -Trả lời C1.SPHS: C1: 
đề cần nghiên cứu ở đây 
 1 (O1) – 2 (O) – 3 (O2)
là gì?
 4 (O1) – 5 (O) – 6 (O2).
 -GV chốt lại: vấn đề ở 
đây là chúng ta cần so 
sánh lực F2 và trọng 
lượng F1 của vật khi thay 
đổi các khoảng cách OO1 
và OO2 (thay đổi vị trí O, 
O1 và O2).
 -GV tổ chức cho HS 
làm TN. +Giới thiệu dụng cụ -Đọc thông tin SGK và 
TN. trả lời câu hỏi theo yêu 
 +Hướng dẫn HS đọc cầu của GV.
sách tìm hiểu TN.
 +Lưu ý cho HS điều 
chỉnh lực kế về vị trí 0 ở 
tư thế cầm ngược, cách 
lắp TN... -SPHS: HS tiến hành 
 được TN theo hướng dẫn 
 +Yêu cầu HS làm TN 
 từng bước của GV.
C2 và ghi kết quả lại.
 -Các nhóm báo cáo kết 
 -GV theo dõi HS làm 
 quả TN và đánh giá kết 
TN và uốn nắn nếu cần 
 quả của nhau.
và trả lời câu hỏi sau để 
hoàn thành C3: Độ lớn 
của lực kéo thay đổi như 
thế nào khi OO1 lớn hơn/ 
 -Đưa ra kết luận.
nhỏ hơn/ bằng OO2?
 -Y/c HS đưa ra kết luận.
 Kiến thức 5: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con 
 người thực hiện công việc dễ dàng hơn như thế nào?
 a) Mục đích hoạt động: 
 - HS nắm được cấu tạo và phân loại ròng rọc.
 -HS thông qua thực nghiệm trình bày được ròng rọc giúp con người thực 
 hiện công việc dễ dàng hơn như thế nào.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV yêu cầu HS quan -HS quan sát và suy nghĩ V. Ròng rọc
sát hình 16.1 và đưa ra trả lời. a) Cấu tạo
câu hỏi: Ngoài trường 
hợp dùng mặt phẳng Ròng rọc là một bánh xe 
nghiêng, dùng đòn bẩy, quay quanh một trục, 
có thể dùng ròng rọc để vành bánh xe có rãnh 
nâng ống bê tông lên để đặt dây kéo. 
được không? b) Phân loại
 -HS trả lời C1.SPHS:
 -GV yêu cầu HS quan Có 2 loại thường gặp:
 a) Ròng rọc là một bánh 
sát và đọc sách mục I để +Ròng rọc động.
trả lời C1. xe có rãnh để dây vắt qua, -GV giới thiệu chung về trục bánh xe cố định +Ròng rọc cố định.
ròng rọc. Đưa ra câu hỏi: ròng rọc cố định. c) Tác dụng
Thế nào là ròng rọc động 
 b)Ròng rọc cũng có bánh 
và ròng rọc cố định? -Ròng rọc cố định có tác 
 xe và dây vắt qua nhưng dụng làm đổi hướng của 
 GV bổ sung thêm: Ròng trục bánh xe không cố lực kéo so với khi kéo 
rọc cố định là ròng rọc định ròng rọc động. trực tiếp 
chỉ quay quanh một trục 
cố định, dùng ròng rọc -Dùng ròng rọc động thì 
này để đưa một vật lên lực kéo vật lên nhỏ hơn 
cao chỉ có tác dụng thay trọng lượng của vật.
đổi hướng của lực.
 Ròng rọc động là ròng 
rọc khi kéo dây không 
những quay mà còn 
chuyển động cùng với 
vật, dùng ròng rọc này 
để đưa một vật lên cao ta 
lợi hai lần về lực.
 -GV tổ chức cho HS -HS tiên hành TN dưới sự 
làm TN. GV y/c HS giới hướng dẫn của GV.
thiệu dụng cụ, cách lắp 
ráp và tiến hành TN. Lưu 
ý HS cách mắc ròng rọc 
sao cho khối trụ khỏi rơi.
 -GV yêu cầu HS trình 
bày kết quả TN, và dựa -HS trình bày kết quả TN.
vào kết quả TN đó để rút 
 -HS trả lời C3, C4.SPHS:
ra kết luận. Yêu cầu HS 
khác bổ sung nếu cần, -Chiều của lực kéo vật lên 
thống nhất câu trả lời C3. trực tiếp (dưới lên). So 
 sánh chiều của lực kéo 
 -Yêu cầu HS cá nhân 
 vật qua ròng rọc cố định 
hoàn thành C4.
 (trên xuống) là ngược 
 nhau. Độ lớn của hai lực 
 này như nhau. - Chiều của 
 lực kéo vật lên trực tiếp 
 (dưới lên ) so sánh với 
 chiều của lực kéo vật qua 
 ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi. Độ lớn 
 của lực kéo vật lên trực 
 tiếp lớn hơn độ lớn của 
 lực kéo vật qua ròng rọc 
 động.
 Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng( )
a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp 
dụng hoàn thành BT.SGK và ghi nhận thông tin BVMT của GV
b) Cách thức hoạt động:
-GV yêu cầu HS tự hoàn VI.Vận dụng
thành C4 và C5 -Bài 13 -HS tự hoàn thành C4 và C5 – Bài 13 .SPHS:
(Thảo luận nhóm).
 C4: a) dễ dàng - b) máy cơ đơn giản
-Các nhóm tự lực hoàn 
thành BT, treo bảng C5: Trọng lượng của ống bê tông là:
nhóm và đánh giá bài P=10m=10*200=2000N
nhau. GV chốt kết quả. Hợp lực của 4 người:
 400(N)*4=1600 (N)
 vậy không thể kéo ống lên được vì lực kéo nhỏ hơn 
 -GV yêu cầu HS tự hoàn trọng lượng của ống bê tông.
thành C4 và C5 -Bài 14 HS tự hoàn thành C4 và C5 – Bài 14 .SPHS:
(Thảo luận nhóm).
 C4:
-Các nhóm tự lực hoàn 
thành BT, treo bảng +Người ta dùng MPN để lăn những chiếc thùng lên 
nhóm và đánh giá bài sàn xe ôtô.
nhau. GV chốt kết quả. + Ở nhà, ta thường làm con dốc dùng để đẩy xe vào 
 trong nhà một cách dễ dàng hơn.
 - Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, khi 
 đó lực nâng khi đi càng nhỏ, như vậy người ta thấy 
 sẽ dễ dàng hơn.
 C5: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, 
 lực nâng khi đi càng nhỏ => dễ dàng hơn.
 - HS trả lời: Với cùng một độ cao, độ dài MPN 
 càng lớn thì lực nâng càng nhỏ.
 Nếu sử dụng MPN dài hơn thì chú Bình sẽ sử dụng 
 lực nâng F < 500N. -GV yêu cầu HS trả lời -HS tự hoàn thành C4, C5 và C6 – Bài 15 .SPHS:
C4, C5 và C6 – Bài 15 C5: 
-Các nhóm tự lực hoàn -Điểm tựa:a)Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền. 
thành BT, treo bảng b)Trục bánh xe cút kít. c)Ốc vít giữ chặt hai lưỡi 
nhóm và đánh giá bài kéo. d)Trục quay bấp bênh.
nhau. GV chốt kết quả.
 -Điểm tác dụng của lực F1: a)Chỗ nước đẩy vào mái 
-GV y/c HS ghi nhớ một 
 chèo.b)Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào 
số ví dụ về đòn bẩy trong 
 thanh nối ra tay cầm.c)Chỗ giấy chạm vào lưỡi 
đời sống như: Bập bênh, 
 kéo.d)Chỗ một bạn ngồi.
mái chèo, bua nhổ đinh, 
kìm, xe cút kít, kéo cắt -Điểm tác dụng của lực F2:a)Chỗ tay cầm mái 
kim loại.... chèo.b)Chỗ tay cầm xe cút kít.c)Chỗ tay cầm 
 kéo.d)Chỗ bạn thứ hai.
Với 6A: GV y/c HS nêu 
ví dụ cho thấy tác dụng C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn. Buộc dây 
làm thay đổi hướng tác kéo ra xa điểm tựa hơn. Buộc thêm vật nặng khác 
dụng của lực khi sử vào phía cuối đòn bẩy.
dụng đòn bẩy.
-GV yêu cầu HS tự hoàn -HS tự hoàn thành C6, C7 – Bài 16 .SPHS:
thành C6 và C7- Bài 16
 C6: Dùng ròng rọc cố định giúp lam thay đổi hướng 
- GV y/c HS lấy được ví 
 của lực kéo(được lợi về hướng)dùng ròng rọc động 
dụ về sử dụng ròng rọc 
 được lợi về lực.
trong thực tế để thấy 
được lợi ích của chúng C7: Sử dụng hệ thống gồm cả ròng rọc cố định và 
khi đưa một vật lên cao ròng rọc động thì có lợi hơn vì vừa lợi về lực, vừa 
ta được lợi: lợi về hướng của lực kéo.
 - Về lực;
 - Về hướng của lực.
BT nâng cao: Nêu một 
số dụng cụ trong cuộc 
sống sử dụng nguyên 
tắc đòn bẩy.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong 
 SBT – Chuẩn bị ôn tập thi HKI theo đề cương đã phát - HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập 
 thi HKI.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học 
 sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( )
 Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy của chủ đề.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
...... 
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . Nguyễn Tiến Cử

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_6_tuan_14_16.doc