Giáo án Tự chọn Toán 6 - Tuần 7, Tiết 7: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 - Năm học 2019-2020

doc 3 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Toán 6 - Tuần 7, Tiết 7: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 15/9/2019
Tiết thứ 7 - Tuần 7 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5, CHO 3, CHO 9
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 - Kiến thúc: Củng cố kiến thức về thứ tự các phép tính.
 - Thái độ: Rèn kỹ năng làm bài tập toán chính xác và nhanh. Phát triển tư duy lôgíc 
 - Kỹ năng: Học tập nghiêm túc, hăng hái phát biểu xây dựng bài, yêu thích môn 
học 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 phát triển các năng lực chung, như: năng lực tính toán; năng lực tư duy; 
năng lực GQVĐ; năng lực tự học; ; năng lực hợp tác; năng lực làm chủ bản thâ..
II. Chuẩn bị
 GV: Một số bài tập.
 HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học 
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ
 3. Bài mới
HĐ 1: Ôn tập lý thuyết
Mục đích hoạt động
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
Câu 1: Nêu dấu hiệu chia 1. Dấu hiệu chia hết cho 
hết cho 2, cho 5. Hs lần lượt trả lời câu hỏi 2, cho 5
Câu 2: Nêu dấu hiệu chia 2. Dấu hiệu chia hết cho 
hết cho 3, cho 9. 3, cho 9
Câu 3: Những số như thế 
nào thì chia hết cho 2 và 
3? Cho VD 2 số như vậy.
Câu 4: Những số như thế 
nào thì chia hết cho 2, 3 
và 5? Cho VD 2 số như 
vậy.
Câu 5: Những số như thế 
nào thì chia hết cho cả 2, 
3, 5 và 9? Cho VD?
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Mục đích hoạt động: vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm bài tập
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của Kết luận của GV
 HS
GV nêu ra hệ thống bài 
tập, tổ chức hướng dẫn 
HS vận dụng kiến thức 
rèn luyện kĩ năng giải bài 
tập: Bài 1: Bài 1: 
 Trong các số sau : 5 - HS làm nháp, lên a) Các số chia hết cho 3 là: 
319; 3 240; 831; 65 534; bảng giải theo yêu 5 319; 3 240; 831; 65 534; 7 
7 217; 7 350. cầu GV. 350.
a) Số nào chia hết cho 3? b) Các số chia hết cho 9 là: 
b) Số nào chia hết cho 9? 5 319; 65 534.
c) Số nào chia hết cho cả c) Các số chia hết cho cả 3 và 9 
3 và 9? là: 
d) Số nào chỉ chia hết 5 319; 65 534.
cho 3 mà không chia hết d) Các số chia hết cho 3 mà 
cho 9? không chia hết cho 9 là: 
e) Số nào không chia hết 3 240; 831; 7 350.
cho cả 3 và 9? e) Các số không chia hết cho cả 
Bài 2: Dùng ba trong - Nêu lại vắn tắt yêu 3 và 9 là: 7 217
bốn chữ số 7; 6; 2; 0 hãy cầu đề bài.
ghép thành các số tự - Trả lời theo câu Bài 2: 
nhiên có ba chữ số sao hỏi. a) Ba chữ số có tổng chia hết cho 
cho số đó: 9 là: 7; 2; 0.
a) Chia hết cho 9. Các số lập được: 702; 720; 
b) Chia hết cho 3 mà - Lên bảng thực 270; 207.
không chia hết cho 9. hiện. b) Ba chữ số có tổng chia hết cho 
 3 mà không chia hết cho 9 là: 7; 
 6; 2
 Các số lập được là: 762; 726; 
 672; 627; 276; 267.
Bài 3: Điền chữ số vào Bài 3: 
dấu * để: a) 3*5 3 3+*+5 3 8+*3
 a) 3*5 chia hết cho 3 * {1; 4; 7}
 b) 7*2 chia hết cho 9 - HS thực hiện các b) 7*2 9 7+*+2 9 9+*9
 c) *531*chia hết cho bài tập theo hướng * {0; 9}
 cả 2; 3; 5 và 9 dẫn của GV c) a531b 2,5 b = 0
 d) *63* chia hết cho a531b 3,9 a+5+3+1+03,
 cả 2; 3 và 9 9
 a+5+3+1+0 9 9+a9
 a = 9
 d) a63b 2 b {0; 2; 4; 6; 8}
 a63b 3,9 a+6+3+b 3,9
 a+6+3+b 9 9+a+b 9
 với b {0; 2; 4; 6; 8} thì:
 b = 0 a = 9
 b = 2 a = 7
 b = 4 a = 5
 b = 6 a = 3
 b = 8 a = 1 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 - Ôn kĩ các bài tập đã sửa trên lớp.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết
 - Bài tập thêm: 
 Tìm x N: a) 2x.4 128 b) 3x 43 17 c) 3x 43 17
VI. Kiểm tra đánh giá bài học
GV: ra một số câu hỏi, bài tập tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả bài học tập 
của bản thân và của bạn
GV: đánh giá tổng kết về giờ học
V. Rút kinh nghiệm
 Phó hiệu trưởng kí duyệt tuần 7
 Ngày 19 tháng 9 năm 2019
 Nguyễn Hữu Nghĩa

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_toan_6_tuan_7_tiet_7_dau_hieu_chia_het_cho_2.doc