Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ : Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
Tên bài dạy: Ôn tập chương 1.
Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; Lớp: 6A2
Thời gian thực hiện: 02 tiết(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Số tự nhiên và tập hợp các số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số
tự nhiên.
- Tập hợp, phần tử của tập hợp, cách xác định một tập hợp
- Tập hợp các số tự nhiên
- Biểu diẽn số tự nhiên
- Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
- Các phép tính với số tự nhiên. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên
- Các phép tính với số tự nhiên
- Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên
- Vận dụng các phép tính trong thực tế
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, biết chia sẻ..
Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn
giản về số tự nhiên.
Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến số tự nhiên cần giải quyết
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn
đề từ trực quan và ví dụ cụ thể.
Nhận biết số tự nhiên và thực hiện các phép toán với số tự nhiên.
Biết cách ghi tập hợp.
Biết tìm ƯC, BC, UCLN, BCNN
Nâng cao kĩ năng giải toán.
Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Đọc trước và chuẩn bị theo HD của GV. Giấy A4 trắng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu:
Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
HS chú ý lắng tập:
nghe và trả lời - GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động
theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp
ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy
theo các yêu cầu như sau:
+ Nhóm 1: Hai cách mô tả một tập hợp
và ví dụ; Các phép toán cộng, trừ,
nhân, chia; các tính chất và lũy thừa
với số mũ tự nhiên.
+ Nhóm 2: Chia hết và chia có dư;
Tính chất chia hết của một tổng; Dấu
hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9 và ví dụ
+ Nhóm 3: Khái niệm ước và bội; Cách
tìm ước và bội; Khái niệm số nguyên
tố, hợp số, phân tích một số ra thừa số
nguyên tố và các cách phân tích một số
ra thừa số nguyên tố.
+ Nhóm 4: Khái niệm ước chung, ước
chung lớn nhất, bội chung, bội chung
nhỏ nhất; Các bước tìm ƯCLN, BCNN
bằng cách phân tích ra thừa số nguyên
tố; Cách tìm ƯC, BC thông qua
ƯCLN, BCNN.
( Tùy cách chia của mỗi GV)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS chú ý , thảo luận nhóm hoàn thành
yêu cầu.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Sau khi hoàn thành thảo luận: Các
nhóm treo phần bài làm của mình trên
bảng và sau khi tất cả các nhóm kết
thúc phần thảo luận của mình GV gọi
bất kì HS nào trong nhóm đại diện
trình bày.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả của các nhóm HS,
trên cơ sở đó cho các em hoàn thành
bài tập.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu:
Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
* Bước 1: Chuyển
Bài 3/46 SGK .
- HS làm bài giao nhiệm vụ học
1/46 tâp. a) Theo đề bài: 84 a và 180 a => a ∈ ƯC(84,
- GV yêu cầu HS 180) và a > 6.
chữa các bài tập 3/46 2
Ta có: 84 = 2 . 3 . 7
SGK. 2 2
180 = 2 . 3 . 5
2
ƯCLN(84, 180) = 2 . 3
∈
=> a ƯC(84, 180)=Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Mà a > 6 => a = 12
- GV cho h/s thảo
luận nhóm 5’) Vậy A = {12}.
- GV gọi 2 h/s lên
∈
bảng làm bài b) Vì b 12, b 15, b 18 nên b BC(12, 15,
18) và 0 < b < 300
2
Ta có: 12 = 2 . 3
15 = 3 . 5
- GV gọi h/s nhận xét 2
18 = 2 . 3
đúng sai, hướng sữa. 2 2
=> BCNN(12, 15, 18) = 2 . 3 . 5 = 180
- GV chính xác hóa
=> b ∈ BC(12, 15, 18) = B(180) = {0; 180;
- HS ghi nhận khắc 360; }
sâu
Mà 0 < b < 300
=> b = 180
Vậy B = {180}.
- GV cho h/s bài tập Bài 7/46 SGK:
7/46 SGK. a)
- HS làm bài - GV cho h/s thảo
7/46 luận nhóm 4’) a 8 24 140
- GV gọi h/s lên bảng
làm bài b 10 28 60
ƯCLN(a, b) 2 4 20
- GV gọi h/s nhận
xét. BCNN(a, b) 40 168 420
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)
80 672 8 400
- GV chính xác hóa
- Hs ghi nhận khắc a.b 80 672 8 400
sâu
b) Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy:
- HS làm bài a . b = ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)
4/46
Bài 4/46 SGK :
- GV cho h/s bài tập
4/46 SGK. Số tiền lớp 6A bỏ ra để nhập hàng là:
- GV cho h/s thảo
luận nhóm 5’) 100 . 16 500 + 70 . 9 800 = 2 336 000 (đồng)
- GV gọi h/s lên bảng Số tiền lớp 6A bán được là:
làm bài
93 . 20 000 + 64 . 15 000 = 2 820 000 (đồng)
- GV gọi h/s nhận Số tiền lãi lớp 6A thu được là:
xét.
- GV chính xác hóa 2 820 000 - 2 336 000 = 484 000 (đồng) < 500
- Hs ghi nhận khắc 000 (đồng)
sâu
* Bước 2: Thực hiện Vậy: Với mục tiêu số tiền lãi thu được là 500
nhiệm vụ học tập. 000 đồng thì lớp 6A không hoàn thành mục
HS lắng nghe thực
hiện nhiệm vụ tiêu đã đề ra.
* Bước 3: Báo cáo
kết quả thảo luận.
GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét
bổ xung.
* Bước 4: Đánh giá
kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tâp.
GV đánh giá kết quả
của HS
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu:
Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS về xem lại các - HS xem và học bài ở nhà.
bài đã học từ bài 7
đến bài 14.
- HS các các bài tập - HS làm bài tập theo y/c GV
5, 6, 8 SGK.46, 47.
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã sữa.
- Vận dụng các vấn đề đã học vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Học bài và làm bài theo hướng dẫn của GV “Ôn tập các phần ôn tập chương
1”. Tiết sau Kiểm tra giữa kỳ
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ : Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
Tên bài dạy: Kiểm tra giữa kỳ I
Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- HS biết được phần tử của tập hợp.
- HS biết nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- HS biết được số chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9.
- HS biết được số chia hết cho cả 2 và 5; số chia hết cho cả 3 và 9.
- HS biết được cách tìm Ước và Bội.
- HS biết tìm Ước chung lớn nhất; Bội chung nhỏ nhất.
- HS biết tính chu vi và diện tích của 1 số hình trong thực tiễn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, biết chia sẻ.
- Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
+ Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn
giản về số tự nhiên.
+ Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến số tự nhiên cần giải
quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được
vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
+ Nhận biết số tự nhiên và thực hiện các phép toán với số tự nhiên.
+ Biết cách ghi tập hợp.
+ Biết tìm ƯC, BC, UCLN, BCNN
+ Nhận biết được các hình phẳng
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Giáo viên: Câu hỏi mô tả, ôn tập cho HS, Đề + Đáp án.
- Học sinh: Chuẩn bị tốt theo hướng dẫn GV; Điện thoại để học; dụng cụ
học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu:
- Nhắc nhở nội quy của tiết Kiểm tra.
- Nhắc nhở các làm bài và thời gian nộp bài.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS chú ý lắng * Bước 1: Chuyển giao
nghe và thực nhiệm vụ học tâp.
hiện yêu cầu. - GV úp đề kiểm tra cho HS.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Cá nhân HS tự làm bài.
* Bước 3: Báo cáo kết quả
thảo luận.- Nộp bài theo thời
gian quy định.
* Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tâp.
GV nhận bài niêm phong bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Câu hỏi mô tả môn: Toán 6
1/ Phần tử của tập hợp.
2/ Nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
3/ Chia hai lũy thừa cùng cơ số.
4/ Tính chất chia hết của một tổng.
5/ Số chia hết cho 2.
6/ Số chia hết cho 5.
7/ Số chia hết cho cả 2 và 5.
8/ Số chia hết cho 3.
9/ Số chia hết cho 9.
10/ Số chia hết cho cả 3 và 9.
11/ Ước và Bội.
12/ Số nguyên tố - Hợp số.
13/ Ước chung lớn nhất; Bội chung nhỏ nhất.
14/ Tính chu vi và diện tích của 1 số hình trong thực tiển.
*Đề Kiểm tra giữa kỳ I
I. TRẮC NGHIỆM:(4 điểm) Chọn các chữ cái A, B, C, D đứng trước các ý đúng
trong các câu sau:
Câu 1: Tập hợp các chữ cái trong cụm từ TOÁN HỌC là:
A. {TOÁN; HỌC}. B. {T; O; A; N; H; O; C}.
C. {T; O; A; N; H; C}. D. {T; O; Á; N; H; Ọ; C}.
Câu 2: Số La Mã VII có giá trị trong hệ thập phân là
A. 6. B. 7.
C. 8. D. 9.
Câu 3: Cho tập hợp A= {x; 5; y; 7}. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. 5 A. B. 7 A.
C. y A. D .0 A.
Câu 4: Biết a = 6 và b = 2 thế thì a.b bằng
A. 4. B. 8.
C. 3. D. 12.
Câu 5: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên có tính chất nào sau đây?
A. am : an = am:n . B. am . an = am.n .
C. am . an = am +n . D. am:an = am+n .
Câu 6: Trong tập hợp các số tự nhiên, điều kiện để thực hiện được phép trừ a cho
b là
A. a ≥ b. B. a b.
C. a < b. D. b 0.
Câu 7: Kết quả phép tính 38 : 34 dưới dạng một lũy thừa là:
A.34 . B. 312 .
C. 332 . D. 38 .
Câu 8: Giá trị của 34 là:
A. 12 . B. 81.
C. 27 D. 7.
Câu 9: Thực hiện hợp lý các phép tính : 25. 5. 4. 27. 2 sẽ là
A . (25. 5. 4. 27). 2 B. (25. 4 ). ( 5. 2 ). 27
C . ( 25. 5. 4) . 27. 2 D. ( 25. 4. 2) . 27. 5
Câu 10: Gọi a là chiều rộng, b là chiều dài của hình chữ nhật, vậy diện tích hình
chữ nhật được tính theo công thức là:
A. S = (a + b).2. B. S = a + b.2.
C. S = 2a.b. D. S = a.b.
Câu 11: Hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 4 cm; 10 cm và chiều cao bằng 4
cm thì diện tích của hình thang đó là:
A. 14 cm2. B. 56 cm2.
C. 28 cm2. D. 160 cm2.
Câu 12: Chọn câu sai trong các câu sau.
Trong hình chữ nhật,
A. các đường chéo bằng nhau. B. các góc bằng nhau.
C. các cạnh đối bằng nhau. D. các cạnh bằng nhau.
Câu 13: Chọn câu sai trong các câu sau.
Nếu a m và b m thì
A. a + b m. B. a - b m.
C. a . b m. D. a + b m.
Câu 14: Số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là
A. 425. B. 693.
C. 660. D. 256.
Câu 15: Trong các số sau đây số nào là ƯC( 24; 36) ?
A. 6. B. 7.
C. 8. D. 9
Câu 16: Tìm số tự nhiên lớn nhất biết 18 x và 32 x.
A. 4 B. 2
C. 3 D. 6
II. PHẦN TỰ LUẬN:(6 điểm)
Bài 1: (2đ)
a) Cho tập hợp M = {x ∈ N|3 < x ≤ 9}. Viết tập hợp M bằng cách liệt kê các
phần tử của nó.
b) Không thực hiện phép tính, hãy cho biết 100 + 275 + 2020 có chia hết
cho 5 không? Vì sao?
Bài 2: (2đ)
a) Thực hiện phép tính: 375 : {32 – [ 4 + (5. 32 – 42)]} – 14
b) Tìm x, biết : x – 4 = 42021 : 42019
Bài 3: (1đ) Một đội y tế có 280 nam, 220 nữ. Có thể chia đội y tế đó nhiều nhất
thành mấy nhóm để cho số nam cũng như số nữ được đồng đều giữa các nhóm?
Bài 4: (1đ) Một nhà hàng cần treo đèn trang trí xung quanh mép một tấm biển
quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng 4 m, chiều dài 8 m. Chi phí cho mỗi mét dài
của đèn là 50 000 đồng. Hỏi nhà hàng đó phải chi bao nhiêu tiền để mua đèn?
........................Hết.....................
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM:( Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp C B A D C A A B B D C D D C A B
án
II. TỰ LUẬN:( 6 điểm)
Bài Lời giải Điểm
1 a) Viết được tập hợp M = { 4; 5; 6; 7; 8; 9} 1đ
b) Vì 100 5; 275 5 và 2020 5 nên 100 + 275 + 2020 5 1đ
a) 375 : {32 – [ 4 + (5. 32 – 42)]} – 14
= 375 : {32 – [ 4 + (5. 9 – 42)]} – 14 0,25đ
= 375 : {32 – [ 4 + (45 – 42)]} – 14
= 375 : {32 – [ 4 + 3]} – 14 0,25đ
= 375 : {32 – 7} – 14
2
= 375 : 25 – 14 0,25đ
=15 – 14 =1 0,25đ
b) x – 4 = 42021 : 42019 0,25đ
x – 4 = 42 0,25đ
x = 16 +4 0,25đ
x = 20 0,25đ
3 Gọi số nhóm là a. Theo đề bài ta có: 280 a; 220 a và a lớn nhất,
do đó: a = ƯCLN(280; 220). Ta có: 0,25đ
280 = 23.5.7 0,25đ
220 = 22.5.11 0,25đ
Suy ra a = ƯCLN(280; 220) = 22.5 =20 0,25đ
Vậy chia được nhiều nhất là 20 nhóm.
3 Chu vi của biển quảng cáo hình chữ nhật là: 0,25đ
2.( 4 + 8 ) = 24 (cm ) 0,25đ
Vậy nhà hàng cần chi số tiền mua đèn là: 0,25đ
50 000 . 24 = 1 200 000 ( đồng) 0,25đ
Lưu ý: Học sinh có thể giải cách khác nếu đúng thì vẫn ghi điểm tối đa.
Châu Thới, ngày 15 tháng 10 năm 2023
Kí Duyệt (Tuần 8) GVBM
Tổ Trưởng
Lê Thị Thu Thúy
Trương Thanh Ne
Tài liệu đính kèm: