Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 18/01/2019 Ngày dạy:
Tiết: 71 Tuần: 24
§2. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết thế nào là hai phân số bằng nhau.
2. Kỹ năng
- HS nhận dạng được các phân số bằng nhau và khơng bằng nhau, lập được các cặp số
bằng nhau từ một đẳng thức tích.
3. Thái độ
- HS chủ động tích cực.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Phân số là gì? Cho ví dụ minh họa.
3. Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Định nghĩa 1. Định nghĩa
GV: Vẽ hình giải thích : Chia nột chiếc
bánh hình chữ nhật. Ta chia chiếc bánh
thành 3 phần bằng nhau và lấy 1 phần.
1
HS: Số bánh lấy đi lần đầu là cái bánh
3
GV: chia một chiếc bánh hình chữ nhật. Ta
chia chiếc bánh thành 6 phần bằng nhau và
lấy 2 phần.
2
HS: Số bánh lấy đi lần sau là cái bánh.
6
GV: Dùng phân số biểu diễn số bánh lấy đi
lần đầu; lần sau. (phần tơ đậm trong hình).
GV: Em cĩ nhận xét gì về hai phân số
1 2
trên ? HS: Ta cĩ =
3 6
GV: Chúng bằng nhau. Vì sao?
HS: Vì cùng biểu diễn số bánh bằng nhau.
GV : Ở lớp 5 các em đã học 2 phân số bằng
nhau. Nhưng với phân số cĩ tử và mẫu là
a) Nhận xét : Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
4 8 1 2
các số nguyên VD: và . Làm thế +) =
5 10 3 6
nào để biết chúng cĩ bằng nhau khơng? ta cĩ : 1 . 6 = 3 . 2 (=6)
3 6
Đĩ là nội dung bài hơm nay. +) =
GV: Hãy lấy VD về hai phân số bằng nhau 4 8
HS: HS lấy ví dụ về hai phân số bằng nhau ta cĩ : 3 . 8 = 4 . 6 (=24).
3 6 2 1
đã học ở lớp 5. = +)
4 8 3 5
GV: Hãy lấy VD về hai phân số khơng ta cĩ : 2 . 5 3 . 1
bằng nhau. b) Định nghĩa: Hai phân số a và c gọi là
HS: HS tự lấy VD về hai phân số khơng b d
bằng nhau đã học ở lớp 5. bằng nhau nếu a.d = b.c
GV: Qua các ví dụ trên em cĩ rút ra nhận c) Ví dụ :
4 8
xét gì ? = vì 4 . 10 = (-5).(-8).
HS nhận xét : 5 10
+ Với hai p/s bằng nhau thì tích của tử
phân số này với mẫu của p/s kia bằng tích
của mẫu phân số này với tử của p/s kia.
+ Với 2 p/s khơng bằng nhau thì hai tích
trên khơng bằng nhau.
GV: Vậy hai phân số a và c được gọi là
b d
bằng nhau khi nào ?
HS: HS suy nghĩ và trả lời : a và c được
b d
gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c
GV : nhắc lại và khẳng định : 2. Các ví dụ
- Điều này vẫn đúng với các phân số cĩ tử (SGK)
và mẫu là các số nguyên. ?1 Hướng dẫn
HS: đọc đn (SGK). 1 3 3 9
a) ; c)
Hoạt động 2 : Các ví dụ 4 12 5 15
Giới thiệu VD1 : ?2 Hướng dẫn
GV: Tại sao khơng cần tính cụ thể khẳng 2 và 2 ; 4 và 5 ; 9 và 7
định ngay hai p/s này khơng bằng nhau 5 5 21 20 11 10
( 3/5 và –4/7) Khẳng định ngay các cặp số đĩ khơng bằng
Hoạt động 3 : Hoạt động nhĩm nhau vì 1 phân số là dương và một phân số
Yêu cầu HS làm ?1 và ?2 (SGK). là âm nên chúng khơng bằng nhau
HS làm bài vào nháp
4. Củng cố
– GV nhấn mạnh lại khái niệm hai phân số bằng nhau
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 6; 7 SGK.
5. Dặn dị
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 trang 9 SGK
– Chuẩn bị bài mới Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
IV. RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 18/01/2019 Ngày dạy:
Tiết: 72 Tuần: 24
§3. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
2. Kỹ năng
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một
phân số cĩ mẫu âm thành phân số bằng nĩ và cĩ mẫu dương. Bước đầu cĩ khái niệm về số
hữu tỉ.
3. Thái độ
- Cẩn thận chính xác khi dùng tính chất của phân số
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Hai phân số bằng nhau khi nào?
x 6
Áp dụng:Tìm x biết
7 21
a c
Đáp án:hai phân số và gọi là bằng nhau nếu a.d=b.c (5đ)
b d
x=2 (5đ)
3. Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Nhận xét 1. Nhận xét
1 4
GV: Ta cĩ : Hãy xét xem: ta đã
3 12
nhân cả tử và mẫu của phân số thứ nhất với (SGK)
bao nhiêu để được phân số thứ hai?
HS: Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số
1 với –4 để được phân số thứ hai.
3
4 2
GV: Hãy làm tương tự với :
12 6
GV: -2 cĩ mối quan hệ như thế nào?
đối với –4 và –12?
HS: Ta đã chia cả tử và mẫu của phân số Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
4 cho (-2) để được phân số thứ hai.
12
GV: Từ 2 vd trên cho hs rút ra nhận xét .
HS: (-2) là ước chung của (-4) và (-12).
GV: yêu cầu HS làm miệng? 1 & ? 2
HS: đứng tại chỗ trả lời và giải thích .
Hoạt động 2:Tính chất cơ bản của phân
2. Tính chất cơ bản của phân sơ
số
a a.n
GV: Trên cơ sở tính chất cơ bản của phân ,n Z,n 0
b b.n
số đã học ở Tiểu học, dựa vào các ví dụ với a a : m
,m UC(a;b)
các phân số cĩ tử và mẫu là các số nguyên, b b : m
em hãy rút ra: Tính chất cơ bản của phân
số?
HS: Đọc tính chất SGK
GV: Nhấn mạnh điều kiện của số nhân,
số chia trong cơng thức.
GV: Cho ví dụ Ví dụ
3 3.( 1) 3
HS: Nhân cả tử và mẫu của phân số với –1. 5 5.( 1) 5
GV: Vậy ta cĩ thể viết một phân số bất kỳ 4 4.( 1) 4
cĩ mẫu âm thành phân số bằng nĩ và cĩ 7 7.( 1) 7
mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu
của phân số đĩ với (-1).
GV: Cho hs hoạt động nhĩm ?3và viết
2 thành 5 phân số khác bằng nĩ. Cĩ thể
3
viết được bao nhiêu phân số như vậy?
?3 Viết mỗi phân số sau thành 1 phân số
Hoạt động 3: Hoạt động nhĩm thực
bằng nĩ cĩ mẫu dương :
hiện ?3 5 5.( 1) 5
2 2 4 4 6 8
17 17 .( 1) 17
3 3 6 6 18 12 4 4.( 1) 4
Cĩ vơ số phân số bằng phân số trên 11 11 .( 1) 11
a a.( 1) a
GV: hỏi thêm ở ? 3: Phép biến đổi trên dựa ;
b b.( 1) b
trên cơ sở nào? a, b Z , b 0
HS: phép biến đổi dựa trên tính chất cơ bản
của phân số , ta đã nhận cả tử và mẫu của
+Viết 2 thành 5 phân số khác bằng nĩ
phân số với (-1). 3
2 2 4
GV: Phân số a cĩ thoả mãn điều kiện cĩ
b 3 3 6
4 6 8
mẫu số dương hay khơng?
6 18 12
HS: a cĩ mẫu là –b > 0 , vì b < 0
b
GV: Như vậy mỗi phân số cĩ vơ số phân số Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
bằng nĩ.Các phân số bằng nhau là các cách
viết khác nhau của cùng một số mà người
ta gọi là số hữu tỉ.
Trong dãy phân số bằng nhau này, cĩ
phân số mẫu dương, cĩ phân số mẫu
âm. Nhưng để các phép biến đổi được
thực hiện dễ dàng người ta thường dùng
phân số cĩ mẫu dương.
4. Củng cố :
– GV nhấn mạnh lại tính chất cơ bản của phân số.
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 11; 12 SGK.
5. Dặn dị :
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 13; 14 trang 11 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 18/01/2019 Ngày dạy:
Tiết: 73 Tuần: 24
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.
- HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản.
2. Kỹ năng
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong thực hiện rút gọn phân số
- Bước đầu cĩ kĩ năng rút gọn phân số, cĩ ý thức viết phn số ở dạng tối giản
3. Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận khoa học trong thực hành tính tốn
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số?
a a.m
Đáp án: a a : n với m Z và m≠ 0 (5đ)
b b.m
b b : n
a a : n
với n ƯC(a,b) (5đ)
b b : n
3. Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách rút gọn phân 1. Cách rút gọn phân số
số
28 14
GV: Giải thích vì sao:
48 21
Vậy số 2 cĩ quan hệ như thế nào đối với tử Quy tắc : Muốn rút gọn một phân số là ta
và mẫu của phân số ? chia cả tử và mẫu của phân số cho một
HS: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số ƯC(khác 1và–1) của chúng.
để giải thích (chia 2 cho cả tử và mẫu của
phân số ). 2 ƯC(tử; mẫu).
GV:Em cĩ nhận xét gì về tử và mẫu của
28 14
& ?
48 21 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
14
HS: Phân số cĩ tử và mẫu nhỏ hơn tử và Ví dụ: Rút gọn phân số 4
21 8
mẫu của phân số đã cho nhưng vẫn bằng 4 4 : 4 1
=
phân số đã cho. 8 8: 4 2
14 2
GV: Ta lại xét tương tự như trên ?
21 3 ?1 Hướng dẫn
5 1 18 6
HS: xét tương tự như trên a) ; b)
GV: khẳng định : Mỗi lần chia cả tử và mẫu 10 2 33 11
19 1 36
của 1 phân số cho một ƯC khác 1 của chúng c) = ; d) 3
ta được 1 phân số đơn giản hơn và bằng 57 3 12
phân số đã cho. Cách làm như vậy gọi là rút
gọn
phân số .
GV: Vậy thế nào là rút gọn phân số ?
HS: Rút gọn phân số là ta chia cả tử và mẫu
của phân số cho một ƯC khác 1 và -1 của
chúng.
4
GV: Rút gọn phân số ?
8
HS: lên bảng làm vd 2. Thế nào là phân số tối giản?
GV: Gọi hs lên bảng làm ?1 Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu
HS: HS lên bảng làm ?1 ; các hs khác làm chỉ cĩ ƯC là 1hay –1.
vào vở và nhận xét .
Hoạt động 2: Tìm hiểu phân số tối giản?
2 29 36
GV: Hãy rút gọn các phân số sau: Ví dụ : ; ; là các phân số tối giản .
2 29 36 3 15 25
; ; và nêu nhận xét về ƯC của tử và
3 15 25 Vậy muốn đưa 1 phân số về dạng tối giản ta
mẫu ? chỉ cần chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của
HS: khơng rút gọn được. ƯC (tử,mẫu)={- chúng .
1;1} ?2 Các phân số tối giản trong các phân số
3 1 4 9 14 1 9 14
GV: khẳng định: các phân số trên là phân số ; ; ; ; là: ; ;
tối giản.Vậy thế nào là phân số tối giản? 6 4 12 16 63 4 16 63
HS: đọc khái niệm phân số tối giản
GV: Làm thế nào để đưa một phân số chưa
tối giản về dạng phân số tối giản? Ví dụ: Rút gọn đến tối giản :
3 3 : 3 1
HS: Rút gọn đến khi khơng rút gọn được 6 6 : 3 2
nữa. 4 4 : 4 1
GV: Rút gọn các phân số chưa tối giản ở ?2 12 12 : 4 3
14 14 :14 1
HS: lên bảng làm ,hs làm vào vở.
63 63 :14 3
GV: Nêu mqh giữa các số 3;4;7 với tử và
mẫu của các phân số tương ứng ?
HS: 3;4;7 là các ƯCLN của tử và mẫu của Nhận xét: (SGK)
các phân số tương ứng
GV: Quan sát các phân số tối giản như: Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
2 29 36
; ; em thấy tử và mẫu của
3 15 25 Chú ý : (SGK)
chúng quan hệ như thế nào với nhau?
HS: Các phân số tối giản cĩ giá trị tuyệt đối
của tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng
nhau.
GV: Nu ch ý SGK
HS: đọc chú ý trang 14 SGK
4. Củng cố:
– GV nhấn mạnh lại quy tắc rút gọn phân số.
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15 trang 15 SGK.
5. Dặn dị:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập cịn lại trong SGK.
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
19/01/2019
TỔ TRƯỞNG
Trần Thị Anh ĐàoTài liệu đính kèm: