Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên Bài Dạy BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 05 tiết (Tiết 33)(Dạy mục 3) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Thực hiện được các phép cộng trong tập hợp các số nguyên - Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các số nguyên trong tính toán. - Thực hiện được các phép trừ trong tập hợp các số nguyên. 2. Về năng lực: *Năng lực chung: - Thực hiện được các phép cộng trong tập hợp số nguyên. - Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các số nguyên trong tính toán. - Thực hiện được các phép trừ trong tập hợp số nguyên. - Có kĩ năng chuyển được phép trừ sang phép cộng với số đối trong tính toán. - Giải được một số bài toán liên quan đến cộng và trừ số nguyên có nội dung thực tiễn. *Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tính chất phép cộng các số nguyên. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến tính chất phép cộng các số nguyên cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: - Biết tính chất phép cộng các số nguyên. - Vận dụng được việc tính chất phép cộng các số nguyên trong các môn học hoặc trong một số tình huống thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. Chuẩn bị vẽ sẵn trên giấy hình minh họa một số phép toán sẽ sử dụng trong bài. Bảng phụ ghi đề bài tập 1/63 SGK. - Học sinh: SGK, Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: - Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời được câu hỏi HS tính (-3) + (+5) và (+5) + (-3) rồi so sánh 2 GV đặt ra. biêu thức trên. HS tính [(-3) + 4] + 2 ; (-3) + (4+2) ; [(-3) +2] + 4 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS chú ý hoàn thành yêu cầu. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Tính chất của phép cộng các số nguyên. Mục tiêu: - Nhận biết các tính chất của phép cộng. - Luyện kĩ năng áp dụng các tính chất của phép cộng số nguyên để tính hợp lí. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tính chất Bước 1: Chuyển giao nhiệm 3. Tính chất của phép cộng các số nguyên. của phép vụ: a) Tính chất giao hoán cộng các a) Tính chất giao hoán: HĐKP4: số nguyên. - GV chia lớp thành 4 nhóm Ta có: hoàn thành HĐKP4: (-1) + (-3) = - 4 + Nhóm 1 và nhóm 3 tính và so (-3) + (-1) = - 4 sánh: => (-1) + (-3) = (-3) + (-1) (-1) + (-3) và (-3) + (-1) Ta có: + Nhóm 2 và nhóm 4 tính và so (-7) + (-6) = -13 sánh: (-6) + (-7) = -13 ( -7) + (+6) và (+6) + (-7) => (-7) + (-6) = (-6) + (-7) - GV dẫn dắt, cho các nhóm rút ra tính chất giao hoán trong Phép cộng số nguyên có tính chất giao SGK. hoán, nghĩa là: - GV lưu ý cho HS : a + 0 = 0 + a + b = b + a a. Chú ý: a + 0 = 0 + a b) Tính chất kết hợp: b) Tính chất kết hợp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm HĐKP5: 4 HĐKP5: Ta có: [(-3) + 4] + 2 = 1 + 2 = 3 Tính và so sánh kết quả: (-3) + (4 + 2) = (-3) + 6 = 3 [(-3) + 4] + 2 ; (-3) + (4+2) ; [(- [(-3) + 2] + 4 = (-1) + 4 = 3 3) +2] + 4 =>[(-3) + 4] + 2 = (-3) + (4 + 2) = (-3) + (4 + - GV dẫn dắt cho HS rút ra tính 2) Phép cộng các số nguyên có tính chất chất kết hợp như trong SGK. kết hợp: ( a + b) + c = a + (b + c) - GV lưu ý cho HS phần Chú ý Chú ý: trong SGK: + Tổng (a +b) + c hoặc a + (b+c) là tổng của + Tổng (a +b) + c hoặc a + (b+c) ba số nguyên a, b, c và viết là a + b +c; a, b, c là tổng của ba số nguyên a, b, c là các số hạng của tổng. và viết là a + b +c; a, b, c là các + Để tính tổng của nhiều số, ta có thể thay đổi số hạng của tổng. tùy ý thứ tự các số hạng ( tính giao hoán), + Để tính tổng của nhiều số, ta hoặc nhóm tùy ý các số hạng ( tính kết hợp) có thể thay đổi tùy ý thứ tự các để việc tính toán được đơn giản và thuận lợi số hạng ( tính giao hoán), hoặc hơn. nhóm tùy ý các số hạng ( tính kết hợp) để việc tính toán được đơn giản và thuận lợi hơn. - GV phân tích mẫu Ví dụ 4 và cho HS trình bày lại vào vở. - GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành - GV phân tích mẫu Ví dụ 4 và cho HS trình bày lại vào vở. - GV yêu cầu HS áp dụng hoàn Thực hành 3: thành Thực hành 3. a) 23 + (-77) + (-23) + 77 = [23 + (-23)] + [(- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 77) + 77] = 0. + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, b) (-2 020) + 2 021 + 21 + (-22) = [(-2 020) + hiểu và hoàn thành các yêu cầu. 2 021] + [21 + (-22)] = 1 + (-1) = 0. + GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, trình bày bảng, hoàn thành vở. + HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Các tính chất của phép cộng các số nguyên. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: -Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS dựa vào * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 6/64 SGK kiến thức học tâp. a) S = (45 – 3 756) + 3 756 = 45 – 3 756 + 3 đã học vận - GV cho h/s làm bài 6 SGKT64 756 = 45 + [(– 3 756) + 3 756] = 45 dụng làm *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b) S = (-2 021) - (199 – 2 021) = (-2 021) + (- BT học tập. 199) + 2 021 = - 199 HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. GV gọi một số HS lên bảng làm, HS khác nhận xét bổ xung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá kết quả của HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. xem lại bài đã học - HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. lại trong SGK. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. - Chuẩn bị bài “ Phép cộng và phép trừ số nguyên” Phần 4 học ở tiết sau. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên Bài Dạy BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 05 tiết (Tiết 34)(Dạy mục 4) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Biết được phép trừ hai số nguyên. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về trừ hai số nguyên. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến phép trừ hai số nguyên cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: - Biết phép trừ hai số nguyên. - Vận dụng được phép trừ hai số nguyên trong các môn học hoặc trong một số tình huống thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. Chuẩn bị vẽ sẵn trên giấy hình minh họa một số phép toán sẽ sử dụng trong bài. Bảng phụ ghi đề bài tập 1/63 SGK. - Học sinh: SGK, Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: - Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời được câu hỏi GV Hãy nêu các tính chất của phép cộng hai GV đặt ra. số nguyên * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS chú ý hoàn thành yêu cầu. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Phép trừ hai số nguyên. Mục tiêu: - Tìm hiểu về cách thực hiện phép trừ ( Quy tắc trừ hai số nguyên) - Hình thành và luyện kĩ năng trừ hai số. - Áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Trừ hai số Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Phép trừ hai số nguyên nguyên - GV dẫn dắt: “Ta đã biết phép trừ số tự HĐKP6: nhiên a – b ( a≥ b). Còn phép trừ số nguyên a) Mũi khoan đang ở độ thì sao?” cao: 5 - 10 = -5 (m) số với - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trao đổi mực nước biển. và hoàn thành HĐKP6. b) Ta có: - GV dẫn dắt, cho HS rút ra nhận xét: 5 - 2 = 3 Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, 5 + (-2) = 5 - 2 = 3 ta cộng a với số đối của b: => 5 – 2 = 5 + (-2) a - b = a + (-b) Muốn trừ số nguyên a cho - GV hướng dẫn và cho HS đọc hiểu Ví dụ 5 số nguyên b, ta cộng a với để hiểu rõ quy tắc trừ. số đối của b: - GV phân tích cho HS phần Chú ý trong a – b = a + (-b) SGK. Chú ý: - GV hướng dẫn Ví dụ 6 và cho HS trình - Cho hai số nguyên a và b.. bày vở. Ta gọi a –b là hiệu của a và b ( a được gọi là số bị trừ, b là số trừ) - Phép trừ luôn thực hiện được trong tập hợp số nguyên. => Hiệu của hai số nguyên a và b là tổng của a và số đối của b. Thực hành 4: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và a) 6 – 9 = 6 + (-9) = -(9 – 6) hoàn thành Thực hành 4 = -3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) 23 – (-12) = 23 + 12 = 35 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và c) (-35) – (-60) = (-35) + 60 hoàn thành các yêu cầu. = 60 – 35 = 25 + GV: quan sát và trợ giúp HS. d) (-47) – 53 = (-47) + (-53) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = - (47 + 53) = -100 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên e) (-43) – (-43) = (-43) + 43 bảng, hoàn thành vở. = 0 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc trừ hai số nguyên . 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 5 : HS dựa học tâp. a) 6 – 8 = -2 vào kiến - GV cho h/s làm bài 5 SGKT64 b) 3 – (-9) = 3 + 9 = 12 thức đã *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) (-5) – 10 = - (10 + 5) = -15 học vận học tập. d) 0 – 7 = -7 dụng làm HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ BT e) 4 – 0 = 4 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo g) (-2) – (-10) = (-2) + 10 = 10 – 2 = 8 luận. GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ xung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá kết quả của HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. xem lại bài đã học - HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. lại trong SGK. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. - Chuẩn bị bài “ Phép cộng và phép trừ số nguyên” :Phần 5 học ở tiết sau. Ký duyệt(Tuần 13) Châu Thới, ngày 11 tháng 11 năm 2023 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: