Giáo án Toán 6 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 14 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ :Toán –Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: Ôn tập kiểm tra giữa kỳ I 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 Ôn tập về Hình vuông, tam giác đều, lục giác đều. HCN, hình thoi, hình bình 
hành, hình thang cân. Vận dụng làm được bài tập về dạng trên. 
2. Về năng lực: 
 * Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận,biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 * Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về số tự nhiên. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến các hình phẳng cần giải 
quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được 
vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Nhận biết hình vuông, tam giác đều, lục giác đều. HCN, hình thoi, hình bình 
hành, hình thang cân. 
 Vẽ được hình và giải các bài tập liên quan. 
 Nâng cao kĩ năng giải toán. 
 Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau. 
3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
- GV: SGK, tài liệu giảng dạy, KHBD, dụng cụ dạy học. 
- HS: SGK, Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, 
bút chì, tẩy... 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu. 
Mục tiêu: 
Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1 → Bài 3. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS chú ý lắng * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
nghe và quan sát 
hình trên bảng - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các 
phụ. nhóm thảo luận theo kĩ thuật lược đồ tư duy 
 tổng hợp kiến thức chương 3 trong thời gian 
 20 phút. 
 - GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo 
 thứ tự lần lượt từ Tổ 1 → Tổ 4 hoặc thứ tự 
 GV thấy hợp lý) 
 ( Tùy cách chia của mỗi GV) 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS chú ý , thảo luận nhóm hoàn thành yêu 
 cầu. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo 
 phần bài làm của mình trên bảng và sau khi 
 tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của 
 mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại 
 diện trình bày. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên 
 cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: 
 Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
Nội dung Tổ chức thực Sản phẩm 
 hiện 
 * Bước 1: Bài 1 : 
 Chuyển giao a) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 5 cm: 
 nhiệm vụ học + Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm. 
 + Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 
 tâp. 5cm. 
 GV yêu cầu HS Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường 
 hoàn thành các tròn. Nối C với A và C với B, ta được tam giác đều 
 bài tập vận dụng ABC. 
 1+ 3+ 5+ 7 ( 
 SGK – tr 93)* 
 Bước 2: Thực 
 hiện nhiệm vụ 
 học tập. 
 HS lắng nghe 
 thực hiện nhiệm 
 vụ 
 b) Vẽ hình chữ nhật ABCD có một chiều dài 5cm, 
 * Bước 3: Báo 
 chiều rộng 3cm. 
 cáo kết quả 
 + Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm. 
 thảo luận. 
 + Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. 
 GV gọi một số 
 Trên đường thẳng đó, lấy điểm D sao cho AD = 
 HS trả lời, HS 
 3cm. 
 khác nhận xét bổ 
 + Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. 
 xung. 
 Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = 
 * Bước 4: Đánh 
 3cm. 
 giá kết quả thực 
 + Bước 4: Nối D với C . 
 hiện nhiệm vụ 
 => Ta được hình chữ nhật ABCD. 
 học tâp. 
 GV đánh giá kết 5c
 quả của HS A B 
 3c
 D C 
 b) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3cm: 
 + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm. 
 + Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại 
 A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho 
 AD = 3cm. 
 + Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. 
 Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 
 3cm. 
 + Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD. 
 => Ta được hình vuông ABCD. 
 A B
 3cm 
 D C 
d) Vẽ hình bình hành ABCD có hai cạnh liên tiếp là 
6cm, 8cm và chiều cao bằng 4cm. 
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 8 cm. 
+ Dựng đoạn thẳng AH vuông góc với AB : AH = 
4cm. 
+ Qua H dựng đường thẳng d song song với AB 
+ Vẽ đoạn thẳng đi qua A. đoạn thẳng đó cắt đường 
thẳng d tại điểm D : AD = 6cm. 
+ Vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD. 
=> BC = AD = 6cm 
=> Ta được hình bình hành ABCD. 
e) Vẽ hình thoi cạnh dài 5 cm: 
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm. 
+ Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường 
thẳng đó sao cho BC = 3cm. 
+ Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh 
AB. Vẽ đường thẳng đi quâ A và song song với 
cạnh BC. 
+ Hai đường thẳng này cắt nhau tại D 
=> Ta được hình thoi ABCD. 
 B 
 5 
 A C 
 D 
Bài 3: 
Hình trên gồm các hình: 
+ Hình thoi 
+ Hình tam giác đều. 
+ Hình thang cân. 
+ Hình lục giác đều. Bài 5: 
 - Hình trên gồm 6 hình thang cân và 2 lục giác đều. 
 Bài 7: 
 Từ hình vẽ => Độ dài hai đường chéo của hình thoi 
 lần lượt là 60 cm, 40 cm. 
 Diện tích của con diều là: 
 S = (cm2) 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: 
 Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS về xem lại các - HS xem và học bài ở nhà. 
bài đã học từ bài 1 
đến bài 2. 
- HS các các bài tập - HS làm bài tập theo y/c GV 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã sữa. 
 - Vận dụng các vấn đề đã học vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn. 
 - Học bài và làm bài theo hướng dẫn của GV “Ôn tập các phần ôn tập chương 
 1”. Tiết sau Kiểm tra giữa kỳ 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ :Toán –Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: Kiểm tra giữa kỳ I 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A3, 6A4. 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 - HS biết được phần tử của tập hợp. 
 - HS biết nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số. 
 - HS biết được số chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9. 
 - HS biết được số chia hết cho cả 2 và 5; số chia hết cho cả 3 và 9. 
 - HS biết được cách tìm Ước và Bội. 
 - HS biết tìm Ước chung lớn nhất; Bội chung nhỏ nhất. 
 - HS biết tính chu vi và diện tích của 1 số hình trong thực tiễn. 
2. Về năng lực: 
 * Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập 
tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao 
đổi, thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 * Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ 
đơn giản về số tự nhiên. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến số tự nhiên cần giải 
quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa 
được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: Nhận biết số tự nhiên và thực hiện các phép toán với số tự nhiên. 
 Biết cách ghi tập hợp. 
 Biết tìm ƯC, BC, UCLN, BCNN 
 Nhận biết được các hình phẳng 
 Nâng cao kĩ năng giải toán. 
 Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, 
 khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 - Giáo viên: Câu hỏi mô tả, ôn tập cho HS, Đề + Đáp án. 
 - Học sinh: Chuẩn bị tốt theo hướng dẫn GV; Điện thoại để học; dụng cụ 
 học tập. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: 
 - Nhắc nhở nội quy của tiết Kiểm tra. 
 - Nhắc nhở các làm bài và thời gian nộp bài. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS chú ý lắng * Bước 1: Chuyển giao 
nghe và thực nhiệm vụ học tâp. 
hiện yêu cầu. - GV úp đề kiểm tra cho HS. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ học tập. 
 - Cá nhân HS tự làm bài. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả 
 thảo luận.- Nộp bài theo thời 
 gian quy định. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tâp. 
 GV nhận bài niêm phong bài. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 Câu hỏi mô tả môn: Toán 6 
 1/ Phần tử của tập hợp. 
 2/ Nhân hai lũy thừa cùng cơ số. 
 3/ Chia hai lũy thừa cùng cơ số. 
 4/ Tính chất chia hết của một tổng. 5/ Số chia hết cho 2. 
6/ Số chia hết cho 5. 
7/ Số chia hết cho cả 2 và 5. 
8/ Số chia hết cho 3. 
9/ Số chia hết cho 9. 
10/ Số chia hết cho cả 3 và 9. 
11/ Ước và Bội. 
12/ Số nguyên tố - Hợp số. 
13/ Ước chung lớn nhất; Bội chung nhỏ nhất. 
14/ Tính chu vi và diện tích của 1 số hình trong thực tiển. 
*Đề Kiểm tra giữa kỳ I 
I. TRẮC NGHIỆM: 
Câu 1: Tập hợp các chữ cái trong cụm từ TOÁN HỌC là: 
 A. {TOÁN; HỌC}. B. {T; O; A; N; H; O; 
 C}. 
 C. {T; O; A; N; H; C}. D. {T; O; Á; N; H; Ọ; 
 C}. 
Câu 2: Số La Mã VII có giá trị trong hệ thập phân là 
 A. 6. B. 7. 
 C. 8. D. 9. 
Câu 3: Cho tập hợp A= {x; 5; y; 7}. Kết luận nào sau đây là đúng? 
 A. 5 A. B. 7 A. 
 C. y A. D .0 A. 
Câu 4: Biết a = 6 và b = 2 thế thì a.b bằng 
 A. 4. B. 8. 
 C. 3. D. 12. 
Câu 5: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên có tính chất nào sau đây? 
 A. am : an = am:n . B. am . an = am.n . 
 C. am . an = am +n . D. am:an = am+n . 
Câu 6: Trong tập hợp các số tự nhiên, điều kiện để thực hiện được phép trừ a 
cho b là 
 A. a ≥ b. B. a b. 
 C. a < b. D. b 0. 
Câu 7: Kết quả phép tính 38 : 34 dưới dạng một lũy thừa là: 
 A.34 . B. 312 . 
 C. 332 . D. 38 . 
Câu 8: Giá trị của 34 là: 
 A. 12 . B. 81. 
 C. 27 D. 7. 
Câu 9: Thực hiện hợp lý các phép tính : 25. 5. 4. 27. 2 sẽ là 
 A . (25. 5. 4. 27). 2 B. (25. 4 ). ( 5. 2 ). 27 
 C . ( 25. 5. 4) . 27. 2 D. ( 25. 4. 2) . 27. 5 
Câu 10: Gọi a là chiều rộng, b là chiều dài của hình chữ nhật, vậy diện tích hình 
chữ nhật được tính theo công thức là: 
 A. S = (a + b).2. B. S = a + b.2. 
 C. S = 2a.b. D. S = a.b. 
Câu 11: Hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 4 cm; 10 cm và chiều cao 
bằng 4 cm thì diện tích của hình thang đó là: 
 A. 14 cm2. B. 56 cm2. 
 C. 28 cm2. D. 160 cm2. 
Câu 12: Chọn câu sai trong các câu sau. 
 Trong hình chữ nhật, 
 A. các đường chéo bằng nhau. B. các góc bằng nhau. 
 C. các cạnh đối bằng nhau. D. các cạnh bằng nhau. 
Câu 13: Chọn câu sai trong các câu sau. 
 Nếu a m và b m thì 
 A. a + b m. B. a - b m. 
 C. a . b m. D. a + b  m. 
Câu 14: Số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là 
 A. 425. B. 693. 
 C. 660. D. 256. 
Câu 15: Trong các số sau đây số nào là ƯC( 24; 36) ? 
 A. 6. B. 7. 
 C. 8. D. 9 
Câu 16: Tìm số tự nhiên lớn nhất biết 18 ⁝ x và 32 ⁝ x. 
 A. 4 B. 2 
 C. 3 D. 6 
II. TỰ LUẬN: 
Bài 1: (2đ) 
 a) Cho tập hợp M = {x ∈ N|3 < x ≤ 9}. Viết tập hợp M bằng cách liệt kê 
các phần tử của nó. 
 b) Không thực hiện phép tính, hãy cho biết 100 + 275 + 2020 có chia hết 
cho 5 không? Vì sao? 
Bài 2: (2đ) 
 a) Thực hiện phép tính: 375 : {32 – [ 4 + (5. 32 – 42)]} – 14 
 b) Tìm x, biết : x – 4 = 42021 : 42019 
Bài 3: (1đ) Một đội y tế có 280 nam, 220 nữ. Có thể chia đội y tế đó nhiều nhất 
thành mấy nhóm để cho số nam cũng như số nữ được đồng đều giữa các nhóm? 
Bài 4: (1đ) Một nhà hàng cần treo đèn trang trí xung quanh mép một tấm biển 
quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng 4 m, chiều dài 8 m. Chi phí cho mỗi mét 
dài của đèn là 50 000 đồng. Hỏi nhà hàng đó phải chi bao nhiêu tiền để mua 
đèn? 
 ĐÁP ÁN 
I. TRẮC NGHIỆM: 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 
 Đáp C B A D C A A B B D C D D C A B 
 án 
II. TỰ LUẬN: 
 Bài Lời giải Điểm 
 1 a) Viết được tập hợp M = { 4; 5; 6; 7; 8; 9} 1đ 
 b) Vì 100 5; 275 5 và 2020 5 nên 100 + 275 + 2020 5 1đ 
 a) 375 : {32 – [ 4 + (5. 32 – 42)]} – 14 
 = 375 : {32 – [ 4 + (5. 9 – 42)]} – 14 0,25đ 
 = 375 : {32 – [ 4 + (45 – 42)]} – 14 
 = 375 : {32 – [ 4 + 3]} – 14 0,25đ 
 = 375 : {32 – 7} – 14 
 2 = 375 : 25 – 14 0,25đ 
 =15 – 14 
 =1 0,25đ 
 b) x – 4 = 42021 : 42019 0,25đ 
 x – 4 = 42 0,25đ 
 x = 16 +4 0,25đ 
 x = 20 0,25đ 
 3 Gọi số nhóm là a. Theo đề bài ta có: 280 a; 220 a và a lớn nhất, 
 do đó: a = ƯCLN(280; 220). Ta có: 0,25đ 
 280 = 23.5.7 0,25đ 
 220 = 22.5.11 0,25đ 
 Suy ra a = ƯCLN(280; 220) = 22.5 =20 0,25đ 
 Vậy chia được nhiều nhất là 20 nhóm. 
 3 Chu vi của biển quảng cáo hình chữ nhật là: 0,25đ 
 2.( 4 + 8 ) = 24 (cm ) 0,25đ 
 Vậy nhà hàng cần chi số tiền mua đèn là: 0,25đ 
 50 000 . 24 = 1 200 000 ( đồng) 0,25đ 
 Lưu ý: Học sinh có thể giải cách khác nếu đúng thì vẫn ghi điểm tối đa. 
 Châu Thới, ngày 15 tháng 10 năm 2023 
Kí Duyệt (Tuần 8) GVBM 
 Tổ Trưởng 
 Lê Thị Thu Thúy 
Trương Thanh Ne 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf