Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thuý Tên bài dạy:Bài 1. Hình vuông - Tam giác đều – Lục giác đều Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 02 tiết ( Tiết 17, 18) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nhận dạng được hình vuông, tam giác đều, lục giác đều. - Mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình vuông, tam giác đều, lục giác đều. - Vẽ được hình vuông, tam giác đều bằng dụng cụ học tập. - Tạo lập được hình lục giác đều bằng cách lắp ghép các hình tam giác đều 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán. * Năng lực đặc thù: - Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập. - Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SBT, thước, phấn màu. Chuẩn bị một số vật liệu như giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,.. Sưu tầm các hình ảnh thực tế, minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS. - Học sinh: SGK, SBT, Đọc trước bài, đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...Giấy A4, kéo. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 1: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - GV cho h/s quan sát hình vẽ ở HĐKĐ và hỏi HS chú ý lắng em có biết các viên gạch men dạng hình gì?” nghe và quan sát - GV đặt câu hỏi: “Các em còn gặp các hình hình ảnh SGK / này ở những đồ vật, hình ảnh nào trong thực 75. tế đời sống?” HS chú ý quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi. - HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi và tìm được một số hình ảnh trong thực tế liên quan đến các hình. - GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình vuông, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1 Hình vuông Mục tiêu: - Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình vuông. - HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Hình vuông. vụ học tập: HĐKP1: - GV hướng dẫn, cho HS trao a) Hình c) là hình vuông. - HS biết hình đổi và hoàn thành HĐKP1. như thế nào là - GV lưu ý HS cách đo góc, đo hình vuông. độ dài cạnh. - HS biết được - GV cho HS rút ra nhận xét về các yếu tố góc, các đặc điểm của hình vuông, cạnh, đường chéo độ dài bốn cạnh, độ lớn bốn b) Sau khi dùng thước êke kiểm tra thì của hình vuông. góc và độ dài hai đường chéo thấy các cạnh bằng nhau và các góc bằng - HS biết vẽ một của hình vuông. nhau. hình vuông. - GV chốt lại các đặc điểm hình Hình vuông ABCD ( Hình 2) có: vuông. - GV yêu cầu 1, 2 HS phát biểu lại các đặc điểm của hình vuông như trong SGK ( tr75). - GV yêu cầu HS thực hiện Thực hành 1.( GV có thể hướng dẫn HS dùng Compa để kiểm chứng độ dài bằng nhau - Bốn đỉnh: A, B, C, D của hai đường chéo, từ đó HS - Bốn cạnh bằng nhau: tập dùng compa để so sánh độ AB = BC = CD = DA dài hai đoạn thẳng). Các đường chéo: AC, BD. - GV cho HS rút ra nhận xét về - Bốn góc bằng nhau và bằng góc vuông. độ dài hai đường chéo. - Hai đường chéo là AC và BD. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm Thực hành 1: đôi hoàn thành Vận dụng 1. Sau khi kiểm tra thì ta nhận thấy hai - GV hướng dẫn cho HS các đường chéo AC và BD bằng nhau. bước vẽ hình vuông theo các => Hai đường chéo của hình vuông bằng bước ở phần Thực hành 2 và nhau. cho HS thực hành vẽ hình Vận dụng 1: vuông (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau khi vẽ, xem các cạnh, các góc có bằng nhau không). + GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình vuông trên màn chiếu theo các bước Bạn Trang nói như vậy là sai. đã hướng dẫn cho HS dễ hình Bởi vì sau khi kiểm tra, ta thấy rằng các dung và biết cách vẽ. cạnh của hình 3 bằng nhau nhưng các góc - GV yêu cầu HS thực hành, lại không bằng nhau, một của hình không luyện tập tự vẽ hình vuông hải là góc vuông. bằng cách hoàn thành Thực Thực hành 2: Vẽ hình vuông hành 3 vào vở. Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm bằng *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thước và ê ke: học tập: + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng CD = 4cm. - HS chú ý và hoàn thành các + Bước 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc yêu cầu của GV với CD tại C và D như hình vẽ trong SGK - GV: quan sát, giảng, phân (tr 76). tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần. + Bước 3: Nối hai điểm A và B ta được *Bước 3: Báo cáo kết quả và hình vuông cần vẽ. thảo luận: => Ta được hình vuông ABCD. - HS chú ý lắng nghe, hoàn B AA BB thành các yêu cầu, giơ tay phát A biểu. - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả. 4cm4cm *Bước 4: Đánh giá kết quả thực 4cm DD CC hiện nhiệm vụ học tập: D C GV nhận xét, đánh giá về thái Thực hành 3: độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Tiết 2 2.2 Tam giác đều Mục tiêu: - HS nhận biết được tam giác đều. - HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều. - HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều. - HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước. - HS biết cắt hình tam giác. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 2 Tam giác đều. tập: HĐKP2: - GV hướng dẫn và cho HS hoàn a) Sau khi dùng compa kiểm tra thì ta thành HĐKP2: thấy tam giác ABC có 3 cạnh bằng + GV hướng dẫn lại HS cách kiểm tra nhau. - HS biết thế độ dài 3 cạnh có bằng nhau hay không b) Sau khi dùng compa kiểm tra thì ta nào là tam bằng Compa. thấy tam giác ABC cũng có 3 góc bằng giác đều + GV lưu ý HS cách kiểm tra số đo nhau. - HS biết các góc bằng thước đo góc. Tam giác ABC ( Hình 5) có : đỉnh, các góc, - GV dẫn dắt, cho HS rút ra nhận xét các cạnh của về đặc điểm của tam giác đều, độ dài tam giác đều. ba cạnh, độ lớn ba góc của tam giác - HS biết vẽ đều. tam giác đều - GV yêu cầu 1 số HS phát biểu lại đặc điểm tam giác đều như trong SGK ( tr77). - Ba đỉnh: A, B, C ; - GV hướng dẫn HS cách cắt tam giác - Ba cạnh bằng nhau: AB = = AC = BC. đều theo các bước đã hướng dẫn phần - Ba góc đỉnh A, B, C bằng nhau. Thực hành 4 và sau đó cho HS thực - Tam giác ABC như thế được gọi là hành cắt tam giác đều: tam giác đều. + Lấy ba que tính bằng nhau xếp Thực hành 4: thành một hình tam giác đều trên tấm ( HS thực hành cắt dưới sự hướng dẫn bìa. của GV. Sau khi cắt, ) + Chấm các điểm ở đầu các que tính. Thực hành 5: Vẽ tam giác đều. + Nối các điểm và cắt theo đường nối. Vẽ tam giác đều ABC cạnh 3cm bằng Cắt các góc của hình tam giác trên và thước và compa. làm theo hướng dẫn sau để kiểm tra xem các góc của chúng có bằng nhau không? - GV hướng dẫn HS vẽ tam giác đều theo các bước đã hướng dẫn phần Thực hành 5: Vẽ tam giác đều ABC cạnh 3 cm: Vận dụng 2: + Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm. + Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 3cm. Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường tròn. Nối C với A và C với B, ta được tam giác đều ABC. - GV cho HS hoạt động cá nhân vẽ hình và tô màu như hình bài Vận dụng 2. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV - GV: quan sát và trợ giúp HS. *Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: - HS giơ tay trình bày, hoàn thành vở. - GV nhận xét, sửa sai và lưu ý một số lỗi cho HS. *Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của tam giác đều, cách vẽ tam giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một tam giác đều. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1/79 SGK - HS làm bài tập vụ học tập: Hình vuông: b) 1/79 SGK - GV: Yêu cầu mỗi học sinh tự Hình tam giác đều: c) đọc đề bài và làm vào vở. Bài 2/79 SGK - GV gọi HS lên bảng làm bài Vẽ hình vuông ABCD cạnh 7cm bằng + HS mỗi HS lên bảng làm một thước và ê ke: - HS làm bài tập ý. + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng CD = 7cm. 2/79 SGK + Bước 2: Vẽ hai đường thẳng vuông - GV chính xác hóa góc với CD tại C và D . - HS ghi nhận khắc sâu. + Bước 3: Nối hai điểm A và B ta *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ được hình vuông cần vẽ. học tập: => Ta được hình vuông ABCD. - HS làm bài tập - HS chú ý lắng nghe, làm bài. Bài 3/79 SGK 3/39 SGK - GV: quan sát và trợ giúp HS. *Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: - HS: Lên bảng làm bài, HS còn lại làm bài vào tập. *Bước 4: Đánh giá kết quả thực - HS làm bài tập hiện nhiệm vụ học tập: 4/39 SGK - GV chính xác hóa Sau khi dùng thước êke kiểm tra thì là thấy các cạnh và các góc của hình MNPQ bằng nhau. Nên hình MNPQ là hình vuông. Bài 4/79 SGK. Vẽ tam giác đều ABC cạnh 4 cm: + Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm. + Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 4cm. Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường tròn. Nối C với A và C với B, ta được tam giác đều ABC. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - Nhận dạng được - HS xem và học bài ở nhà. hình vuông, tam giác đều, - Mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình vuông, tam giác - HS xem và học bài đều, - Vẽ được hình - HS tự vẽ qua bài học trên lớp vuông, tam giác đều bằng dụng cụ học tập. - HS cắt hình lắp ghép. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã sữa. - Vận dụng hình vuông, tam giác đều, vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn. - Chuẩn bị “ 3. Lục giác đều”. Tiết sau học. Ký duyệt(Tuần 5) Châu Thới, ngày 30 tháng 09 năm 2023 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: