Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 28/12/2018 Ngày dạy: Tiết: 62 Tuần: 21 §11. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm. 2. Kỹ năng - Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích. - Biết dự đốn kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số. 3. Thái độ - HS chủ động tích cực. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng. * Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: 2. Bài cũ: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu? Đáp án: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhaan hai giá trị tuyết đối của chúng rồi đặt dấu “ – ” trước kết quả nhận được. 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu phép nhân hai số 1. Nhân hai số nguyên dương nguyên dương Nhân hai số nguyên dương chính là nhân GV: Nhân hai số nguyên dương chính là hai số tự nhiên khác 0. nhân hai số tự nhiên khác 0. ?1 Hướng dẫn GV: Cho HS làm ?1 a. 12.3 = 36 HS: Làm ?2 trên bảng b. 5.120 = 600 GV: Nhận xét. Hoạt động 2:Nhân hai số nguyên âm. 2. Nhân hai số nguyên âm GV: Cho HS làm ?2 ?2 Quan sát và dự đốn kết quả. GV: Viết trên bảng đề bài và yêu cầu HS 3.(-4) = -12 lên điền kết quả 2.(-4) = -8 HS: Điền kết quả trên bảng và nhận xét kết 1.(-4) = -4 quả. 0.(-4) = 0 GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa * Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (- số 4) đơn vị). (-4), cịn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế nào? Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm HS: Trả lời, (-1).(-4) = 4 GV: Tổng kết trên bảng. (-2).(-4) = 8 GV: Theo quy luật đĩ, em hãy dự đốn kết quả hai tích cuối. GV: Khẳng định (-1).(-4) = 4; (-2).(-4) = 8 là đúng, vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm như thế nào? Ví dụ: Tính HS: Phát biểu quy tắc (SGK)/90 (-4).(-25) = 4.25 = 100 GV: Đưa ví dụ lên bảng, yêu cầu HS trình (-12).(-10) = 12.10 = 120 bày bài giải trên bảng. GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào? HS: tích của hai số nguyên âm là một số * Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương. nguyên dương. GV: Muốn nhân hai số nguyên dương ta làm thế nào? HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của nhau. GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào? HS: Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của nhau. GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối với 3. Kết luận nhau. Ví dụ: a. 3.0 = 0.3 = 0 Hoạt động 3: Kết luận b. (-2).(-4) = 2.4 = 8 GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS làm c. (-3).5 = -15 VD trên bảng. Quy tắc: GV: Từ vd trên hãy rút ra quy tắc: * a.0 = 0.a = 0 Nhân 1 số nguyên với số 0? * Nếu a, b cùng dấu thì a.b = a . b Nhân hai số nguyên cùng dấu? * Nếu a, b khác dấu thì a.b = ( a . b ) Nhân hai số nguyên khác dấu? Chú ý: (SGK) HS: Lần lượt nêu quy tắc GV: Tổng kết trên bảng. ?4 Cho a là 1 số nguyên. Hỏi b là số nguyên dương hay số nguyên GV: Nếu chú ý (SGK) âm: GV: Yêu cầu HS làm ?4 a. Tích a.b là một số nguyên dương HS: Trình bày ?4 trên bảng b. Tích a.b là một số ngyuên âm. Giải: a) b là số nguyên dương b) b là số nguyên âm. GV: Tổng kết: 4. Củng cố Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 78 trang 91 SGK - GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu. 5. Dặn dị - Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK - Chuẩn bị bài tập phần luyện tập IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 28/12/2018 Ngày dạy: Tiết: 63 Tuần: 21 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu: (âm .âm = dương). 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân. - Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên (thơng qua bài tốn chuyển động). 3. Thái độ -Học sing chủ động tích cực. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng. * Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số số chưa biết. chưa biết. GV: Cho HS đọc đề bài Bài 84 trang 92 SGK GV: Bài tốn yêu cầu gì? (1) (2) (3) (4) GV: Em hãy nêu quy tắc dấu khi nhân hai Dấu của Dấu của Dấu của Dấu của số nguyên? a b a.b a.b2 GV: Gợi ý điền cột 3 “dấu của ab trước” + + + + HS: Điền cột 3 trên bảng + - - + GV: Căn cứ vào cột 2 và 3, điền dấu cột 4 - + - - 2 “dấu của ab ”. - - + - HS: Điền tiếp cột 2 và 3. GV: Nhận xét. Bài 86 trang 93 SGK (1) (2) (3) (4) (5) (6) GV: Yêu cầu HS hoạt động nhĩm a -15 13 -4 9 -1 HS: Hoạt động nhĩm theo yêu cầu. b 6 -3 -7 -4 -8 GV: Quan sát, hướng dẫn. ab -90 -39 28 -36 8 HS: Đại diện mỗi nhĩm lên bảng điền kết quả của các cột (1), (2), (3), (4), (5),(6) tìm được. GV: Tổng kết. GV: Yêu cầu HS đọc đề và tìm lời giải cho Bài 87 trang 93 SGK. 32 = (-3)2 = 9 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm bài tốn. HS: Lên bảng trình bài giải. * Mở rộng: GV: Mởi rộng: Biểu diễn các số 25, 36, 49, 25 = 52 = (-5)2 0 dưới dạng tích hai số nguyên bằng nhau. 36 = 62 = (-6)2 HS: Trình bài bảng. 49 = 72 = (-7)2 0 = 02 GV: Nhận xét gì về bình phương của mọi Nhận xét: Bình phương của mọi số đều số? khơng âm. HS: Bình phương của mọi số đều khồn âm Dạng 2: So sánh các số Bài 82 trang 92 SGK Hoạt động 2: So sánh các số a. (-7).(-5) > 0 GV: Cho HS đọc đề bài b. (-17).5 < (-5).(-2) GV: Bài tốn yêu cầu gì? c. (+19).(+6) < (-17).(-10) GV: Muốn sĩ sánh hai biểu thức như thế nào với nhau ta phải làm gì? HS: Ta đi tính kết quả của hai biểu thức rồi so sánh kết quả với nhau. GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài Bài 88 trang 93 SGK giải. x nguyên dương: (-5) . x < 0 GV: Nhận xét. x nguyên âm: (-5) . x > 0 GV: Yêu cầu HS đọc đề x = 0 (-5) . x = 0 GV: x cĩ thể nhận những giá trị nào? HS: x cĩ thể nhận những giá trị: Nguyên dương, nguyên âm, 0. Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi. HS: Lên bảng thực hiện bài giải. Bài 89 trang 93 SGK GV: Nhận xét. a. (-1356) . 7 = - 9492 Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi. b. 39 . (-152) = - 5928 GV: Cho HS đọc đề bài c. (-1909) . (-75) = 143175. GV: Bài tốn yêu cầu gì? GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK. Nêu cách đặt số âm trên máy. HS: Tự đọc SGK và làm phép tính trên máy tính bỏ túi. GV: Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ túi để tính. HS: Thực hiện theo yêu cầu. GV: Nhận xét. 4. Củng cố – Hướng dẫn học sinh làm các bài tập cịn lại – GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu. 5. Dặn dị – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm – Chuẩn bị bài mới “Tính chất của phép nhân” IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 28/12/2018 Ngày dạy: Tiết: 64 Tuần: 21 §12. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hốn, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên. 2. Kỹ năng - Bước đầu cĩ ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh các giá trị biểu thức. 3. Thái độ - Học sinh chủ động tích cực. II. CHUẨN BỊ * Giáo Viên:Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng. * Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất giao 1. Tính chất giao hốn hốn Ví dụ: Hãy tính GV: Đưa VD trên bảng và yêu cầu HS Lên 2.( 3) 6 2.( 3) ( 3).2 bảng trình bày ( 3).2 6 GV: Nhận xét. ( 7).( 4) 28 GV: Hãy rút ra nhận xét? ( 7).( 4) ( 4).( 7) ( 4).( 7) 28 HS: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì khơng thay đổi. tích khơng thay đổi. GV: Tổng kết bằng cách viết cơng thức a . b = b . a trên bảng. 2. Tính chất kết hợp Ví dụ: Tính Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất kết hợp 9.( 5) .2 ( 45).2 90 GV: Đưa ví dụ lên bảng và yêu cầu HS lên bảng trình bày? 9.( 5).2 9.( 10) 90 GV: Hãy rút ra nhận xét. 9.( 5).2 9.( 5).2 HS: Rút ra nhận xét, GV: tổng kết trên Nhận xét: Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với bảng. thừa số thứ 3 ta cĩ thể lấy thừa số thứ nhất GV: Yêu cầu HS nêu cơng thức tổng quát? nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3. HS: Nêu cơng thức, GV: Tổng kết trên Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm bảng. (a . b) . c = a . (b . c) GV: Để tính nhanh các tích của nhiều số ta cĩ thể dựa vào các tính chất giao hốn và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhĩm các thừa số một cách thích hợp. GV:Nếu cĩ tích của nhiều thừa số bằng nhau, ví dụ: 2 . 2 . 2 ta cĩ thể viết gọn thư thế nào? Chú ý: (SGK) HS: Ta cĩ thể viết gọn: 2 . 2 . 2 = 23 GV: Tương tự hãy viết dưới dạng luỹ thừa: (-2) . (-2) . (-2) HS: (-2) . (-2) . (-2) = (-2)3 GV: Yêu cầu HS đọc phần “chú ý mục 2” trang 94 (SGK). GV: Chỉ vào bài tập 93 câu a/95 (SGK) trong tích trên cĩ mấy thừa số âm? Kết quả tích mang dấu gì? HS: Trong tích trên cĩ 4 thừa số âm, kết quả mang dấu dương. GV: Cịn (-2) . (-2) . (-2) trong tích trên cĩ mấy thừa số âm? Kết quả tích mang dấu gì? ?1 Hướng dẫn HS: Trong tích đĩ cĩ 3 thừa số âm, kết quả Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm cĩ mang dấu âm. dấu dương. GV: Yêu cầu HS đọc lại tồn bộ chú ý SGK. GV: Yêu cầu HS làm ?1 và ?2 ?2 Hướng dẫn HS: Nghiên cứu và lần lượt hai HS lên Tích một số lẽ các thừa số nguyên âm cĩ bảng trình bày bài giải. dấu âm. GV: Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên Nhận xét: (SGK) âm là số như thế nào? Cho ví dụ? 3. Nhân với 1 HS: Là một số nguyên dương: (-3)4 = 81 GV: Luỹ thừa bậc lẽ của một số nguyên âm a . 1 = 1 . a = a là số như thế nào? Cho ví dụ? ?3 Hướng dẫn 3 HS: Là một số nguyên âm: (-4) = - 64 a . (-1) = (-1) . a = -a GV: Nêu nhận xét (SGK) ?4 Hướng dẫn Bạn Bình nĩi đúng. Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất nhân vì: a a nhưng a2 = (-a)2 với 1) 4. Tính chất phân phối của phép nhân GV: Nêu cơng thức nhân với số 1 đối với phép cộng. GV: Yêu cầu HS làm ?3 và ?4 HS: Lần lượt làm ?3 và ?4 trên bảng a(b + c) = ab + ac Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm GV: Tổng kết. Nhận xét: (SGK) ?5 Hướng dẫn Tính bằng hai cách và sĩ sánh: a. (-8).(5+3) = -8.8 = -64 Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất phân (-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 phối của phép nhân đối với phép cộng. = -40 + (-24) = -64 GV: Nêu cơng thức và chú ý (SGK) b. (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 GV: Yêu cầu HS làm ?5 (-3+3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5) HS: Làm ?5 theo yêu cầu. = 15 + (-15) = 0 GV: Tổng kết. 4. Củng cố – Hướng dẫn học sinh nắm vững các tính chất của phép nhân các số nguyên. – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 90; 91 trang 95 SGK. 5. Dặn dị – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 92; 93; 94 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyên tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 02/01/2019 29/12/2018 BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG LÊ VĂN AN Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: