Giáo án Toán 6 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: 
 BÀI 1. PHÂN SỐ VỚI TỬ SỐ VÀ MẪU SỐ LÀ SỐ NGUYÊN 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 45, 46) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 - Biết dùng phân số để biểu thị số phần như nhau trong tình huống thực tiễn đơn 
giản hay để biểu thị thương của phép chía số nguyên cho nguyên. 
 - Biết và giải thích được hai phân số bằng nhau. 
 - Biết biểu diễn (viết) số nguyên ở dạnh phân số. 
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, 
tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ. 
 - Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
2.2. Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 - Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về phân số. 
 - Biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến phân số cần giải quyết trong môn 
Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực 
quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 - Biết được phân số. 
 - Biết so sánh hai phân số bằng nhau. 
 - Biết biểu diển số nguyên dưới dạng phân số. 
 - Vận dụng được phân số trong các môn học hoặc trong một số tình huống thực 
tiễn. 
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. Chuẩn bị vẽ sẵn trên 
 giấy hình minh họa một số phép toán sẽ sử dụng trong bài. Bảng phụ ghi đề bài tập 
 1/63 SGK. 
 Học sinh: SGK, Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh 
 họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: 
 - Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. 
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 dung 
GV * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS lắng nghe và 
trình Gv trình bày vấn đề: tiếp thu kiến 
bày vấn thức 
 GV yêu cầu cả lớp quan sát tình 
đề, HS 
 huống trong sách giáo khoa 
trả lời 
câu hỏi Bạn thứ nhất: Năm đầu tiên lỗ 
 20 triệu đồng 
 Bạn thứ hai: Năm thứ hai không 
 lỗ cũng không lãi 
 Bạn thứ ba: Năm thứ ba lãi 17 
 triệu đồng 
 Hình vẽ cho biết thông tin gì? 
 Tình huống ở hình vẽ yêu cầu ta 
 dự đoán điều gì? 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 HS chú ý hoàn thành yêu cầu. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài 
 học mới 
 TIẾT 45 (Dạy mục 1,2) 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2.1. Mở rộng khái niệm phân số 
 Mục tiêu: Hiểu được thế nào là phân số dương, phân số âm và cách dùng 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đọc thông * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1/Mở rộng khái niệm phân số 
tin sgk, vụ hoc tập: *Hoạt động 1: 
nghe giáo 
 - HS thảo luận về số âm hay số Ta có thể sử dụng phân số để chỉ số tiền 
viên dương chỉ số tiền lỗ hay tiền lãi 
 (triệu đồng) mỗi người có được trong năm 
hướng - Gv dùng tình huống kết quả 
dẫn, học thứ ba. Tương tự, ta có thể dùng phân 
 kinh doanh năm thứ nhất để HS 
sinh thảo số (âm hai mươi phần ba) để chỉ số tiền 
 trao đổi về số tiền mỗi người có, 
luận, trao qua đó giớ thiệu, mô tả về phân mỗi người có trong năm thứ nhất. 
đổi. 
 số với tử số là số nguyên, cách *Tổng quát: 
 đọc phân số a
 Ta gọi , trong đó a, b ,b 0 là phân 
 - Gv chú y cho HS phân số đã b
 được dùng để ghi thương của số, a là tử số (tử) và b là mẫu số (mẫu) của 
 phép chia số tự nhiên cho số tự a
 nhiên và tương tự vậy ở lớp 6 phân số. Phân số đọc là a phần b 
 này, ta coi phân số như là thương b
 của phép chia số nguyên cho số *Chú ý: 
 nguyên Ta có thể dùng phân số để gi (viết, biểu 
 - GV nêu Ví dụ 2 diễn) kết quả phép chia 1 số nguyên cho 1 
 - GV yêu cầu hs làm thực hành số nguyên khác 0. 
 1. HS đứng tại chỗ trả lời *Thực hành 1: 
 11
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ : Trừ mười một phần mười lăm, tử số: -
 học tâp: 15
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao 11, mẫu số: 15 
 
 đổi, thảo luận. : Trừ ba phần tám, tử số: -3, mẫu số: 8 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ 
 trợ khi HS cần 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và 
 thảo luận: 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời 
 câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, 
 đánh giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới 
 2.2. Phân số bằng nhau 
 Mục tiêu: Cách viết hai phân số bằng nhau, điều kiện bằng nhau của hai phân số 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đọc thông * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2/Phân số bằng nhau 
tin sgk, hoc tập: Hoạt động 2: 
nghe giáo - GV để HS quan sát hình vẽ và a) Hình b minh họa cho sự bằng nhau của 
viên  
 phát biểu- hai phân số và 
hướng - GV chốt lại bằng mô tả (không  
dẫn, học dùng thuật ngữ định nghĩa mà chỉ b) Tích 3.8 = 4.6. Với hình b, ta có 4.5 = 
sinh thảo nêu mô tả tổng quát bằng nhau và 10.2 
luận, trao mô tả điều kiện bằng nhau) *Tổng quát: 
đổi. 
 - Thực hành 2: Gv giới thiệu ví dụ a c
 Hai phân số và được gọi là bằng 
 để minh họa mô tả và sau đó làm b d
 Thực hành 2 để củng cố ban đầu a c
 nhau, viết là ,nếu a.d=b.c 
 về khái niệm phân số bằng nhau b d
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Thực hành 2 
 học tâp: 
 8 
 a) Cặp phân số và bằng nhau, vì 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, 
 thảo luận. 15
 -8.-30 = 15.16 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ 
  
 trợ khi HS cần b) Cặp phân số và không bằng nhau 
  
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và vì 7.(-16) khác 15.9 
 thảo luận: 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời 
 câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh 
 giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới 
 TIẾT 46 (Dạy mục 3) 
 2.3. Biểu diễn số nguyên ở dạng phân số 
 Mục tiêu: HS biết cách biểu diễn số nguyên ở dạng phân số 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đọc thông * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3/Biểu diễn số nguyên ở dạng phân số 
tin sgk, hoc tập: Hoạt động 3: 
nghe giáo - GV viết ví dụ và phân tích. Yêu Ví dụ: Thương của phép chia -8 cho 1 là -8 
viên 
 cầu HS lấy ví dụ tương tự và cũng viết thành phân số 
hướng - GV tổ chức HĐKP 3, sau đó giới 
dẫn, học thiệu thuật ngữ *Tổng quát: 
sinh thảo 
 - Thực hành 3: GV yêu cầu HS n
luận, trao Mỗi số nguyên n có thể coi là phân số 
 làm để củng cố ban đầu 1
đổi. n
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (viết n ). Khi đó số nguyên n được biểu 
 học tâp: 1
 n
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, diễn ở dạng phân số 
 thảo luận. 1
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ Thực hành 3 
   
 trợ khi HS cần , , 
   
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và 
 thảo luận: 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời 
 câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh 
 giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nghe giáo * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: 
viên học tâp. 
hướng - GV cho h/s làm bài 1, 2, 3, 4, 5 
dẫn, học SGK 
sinh thảo *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
luận, trao học tập. 
đổi. 
 HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo 
 luận. Bài 2: 
 GV gọi một số HS lên bảng làm 13
 Mười ba phần (âm/trừ) ba 
 bài, HS khác nhận xét bổ xung. 3
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực 25
 hiện nhiệm vụ học tâp. (Trừ/âm ) hai mươi lăm phần sáu 
 6
 GV đánh giá kết quả của HS 
 0
 Không phần năm 
 5
 52
 (Trừ/âm) năm mươi hai phần năm 
 5
 Bài 3: 
 Phân số biểu thị lượng nước máy bơm thứ 
 
 nhất bơm được trong 1 giờ là (bể) 
 
 Phân số biểu thị lượng nước máy bơm thứ 
 
 hai bơm được trong 1 giờ là: (bể) 
 
 Bài 4: 
 Trong các cặp phân số trên, cặp phân số 
  
 và bằng nhau vì:( -12) .(-8) = 16 . 6 
  
 17
 Vì (−17).88 ≠ 33.76 nên hai phân số và 
 76
 33
 không bằng nhau. 
 88
 Bài 5: 
 2 5 0
 a) 2 b) 5 c) 0 
 1 1 1
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. 
xem lại bài đã học 
- HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. 
lại trong SGK. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. 
 - Chuẩn bị bài mới 
 Ký duyệt(Tuần 19) Châu Thới, ngày 02 tháng 01 năm 2024 
 Tổ Trưởng GVBM 
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf