Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: KIỂM TRA CUỐI KÌ I Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 27,28) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Kiểm tra nội dung : A. SỐ VÀ ĐẠI SỐ 1. Tập hợp, phần tử của tập hợp; số phần tử của tập hợp; 2. Các phép toán trong tập hợp N; 3. Lũy thừa với số mũ tự nhiên; 4. Thứ tự thực hiện các phép tính; 5. Tính chất chia hết của một tổng; 6. Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9; 7. Số nguyên tố, hợp số, ước, bội, phân tích một số ra thừa số nguyên tố, ước chung, bội chung, ƯCLN, BCNN; 8. Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên; thứ tự trong tập hợp các số nguyên. 9. Phép cộng và phép trừ hai số nguyên. 10. Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên. B. HÌNH HỌC TRỰC QUAN 1. Hình vuông, tam giác đều, lục giác đều; 2. Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân; 3. Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn; C. THỐNG KÊ VÀ SÁT XUẤT 1. Thu thập và phân loại dữ liệu. 2. Biểu diễn dữ liệu trên bảng. 3. Biểu đồ tranh; biểu đồ cột, biểu đồ cột kép. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về hình bình hành. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến các kiến thức cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: - Biết chúng minh và tính các đại lượng - Vận dụng được việc chúng minh và tính toán trong các môn học hoặc trong một số tình huống thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, giấy nháp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung bài mới: a. Ma trận (sở) b. Đề: (sở) c. Đáp án, thang điểm : (sở) * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Ôn tập kiến thức HK I Ký duyệt(Tuần 18) Châu Thới, ngày 11 tháng 12 năm 2023 GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: