Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Ngày soạn: 16/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 43 Tuần: 15 §3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh biết được cách so sánh hai số nguyên, cách tính giá trị của một số nguyên, vận dụng các định nghĩa, tính chất và nhận xét để giải các bài tập. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tÝnh cÈn thËn chÝnh x¸c khi ¸p dông vµo lµm bµi tËp. 3. Thái độ - HS tính chăm học. II. CHUẨN BỊ : 1. GV: Bảng phụ có vẽ tia số, bài ?1, thước chia khoảng, SGK. 2. HS: Thíc chia kho¶ng, ®äc tríc bµi ë nhµ III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp và tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Tập hợp các số nguyên gồm các loại số nào? 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: So sánh hai số nguyên 1. So sánh hai số nguyên GV: So sánh giá trị số 3 và 5. Đồng thời so sánh vị trí điểm 3 và 5 trên trục số. HS: Trả lời *Nhận xét 1: Khi biểu diễn trên trục số GV: Hãy rút ra nhận xét về so sánh hai số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm tự nhiên? b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b. HS: Trong hai số tự nhiên khác nhau có ?1 Hướng dẫn một số nhỏ hơn số kia và trên trục số điểm a. Điểm -5 nằm bên trái điểm -3, nên -5 biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu nhỏ hơn -3, và viết : -5<-3 diễn số lớn hơn. b. Điểm 2 nằm bên phải điểm -3, nên 2 GV: Tương tự với việc so sánh hai số lớn hơn -3, và viết : 2>-3 nguyên: Trong hai số nguyên khác nhau c. Điểm -2 nằm bên trái điểm 0, nên -2 có một số nhỏ hơn số kia nhỏ hơn 0, và viết : -2<0 a nhỏ hơn b; a<b hay b lớn hơn a; b>a Chú ý: (SGK) GV: Yêu cầu HS làm ?1 ?2 Hướng dẫn HS: Làm ?1 theo yêu cầu a. 2 -7 GV: Nhận xét, Giới thiệu chú ývề số liền c. -4<2 d. -6<0 trước, số liền sau yêu cầu HS lấy ví dụ e. 4>-2 g. 0<3 GV: Yêu cầu HS làm ?2 * Nhận xét 2: (SGK) HS: Lên bảng trình bày 2. Gía trị tuyệt đối của một số nguyên GV: Tổng kết + Điểm (-3) cách điểm 0 một khoảng là Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Hoạt động 2: Gía trị tuyệt đối của một số 3 đơn vị nguyên + Điểm 3 cũng cách điểm 0 một GV: Cho biết trên trục số hai số đối nhau khoảng là 3 đơn vị có đặc điểm gì? ?3 Hướng dẫn HS: Trên trục số hai số đối nhau cách đều 1 cách 0 là 1 ĐV điểm 0và nằm về hai phía của điểm 0 -1 cách 0 là 1 ĐV GV: Điểm (-3) và điểm 3 cách nhau mấy -5 cách 0 là 5 ĐV đơn vị? ....... GV: Yêu càu HS làm ?3 * Khái niệm: (SGK) HS: Làm ?3 và nêu khái niệm giá trị tuyệt ?4 Hướng dẫn đối của số nguyên a (SGK) 1 1; 1 1; 5 5; 5 5; GV: Nêu kí hiệu của giá trị tuyện đối 3 3; 3 3 GV: Nêu ví dụ SGK * Nhận xét: (SGK) GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện ?4 GV: Yêu cầu HS nêu nhận xét SGK HS: Nêu nhận xét GV: Tổng kết. 4. Củng cố – GV nhấn mạnh lại thứ tự tập hợp các số nguyên cho học sinh; – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 12 trang 73(SGK) a. Theo thứ tự tăng dần: -17<-2<0<1<2<5 b. Theo thứ tự giảm dần: 2001>15>7>0>-8>-10 5. Dặn dò – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 13; 14; 15 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. IV. RÚT KINH NGIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Ngày soạn: 16/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 44 Tuần: 15 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố khái niệm về tập Z, tập N. Củng cố cách so sánh hai số nguyên, cách tìm giá trị tuyện đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước số liền sau của một số nguyên. 2. Kỹ năng - HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh hai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ 3. Thái độ - Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp và tô chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì? 3. Bài luyện tập. Hoạt động của Gv - Hs Nội dung Hoạt động 1: So sánh hai số nguyên Dạng 1: So sánh hai số nguyên GV: Yêu cầu HS đọc đề bài. Bài:18 trang 73(SGK) GV: Bài toán yêu cầu gì? Hướng dẫn HS: Trả lời a. Số a chắc chắn là số nguyên dương GV: Vẽ trục số để giả thích cho rõ, dùng b. Không, số b có thể là số nguyên nó để giải các câu a,b,c,d bài 18 dương (1;2) hoặc số 0 GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bài c. Không, số c có thể là 0 HS: Lên bảng trình bày d. Chắc chắn GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện Bài: 19 trang 73(SGK) GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm Hướng dẫn GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày a. 0 < +2 cho học sinh b. -15 < 0 c. -10 < -6 hoặc -10 <+6 d. +3 < +9 hoặc -3 < +9 GV: Nhận xét e. Hoạt động 2: Tìm số đối của một số Dạng 2: Bài tập tìm số đối của một số nguyên nguyên GV:Yêu cầu HS đọc đề bài. Bài 21 trang 73(SGK) GV: Bài toán yêu cầu gì? Hướng dẫn HS: Trả lời -4 có số đối là 4 Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm GV: Hãy nhắc lại: Thế nào là hai số đối 6 có số đối là -6 nhau? 5 có số đối là -5 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực 3 có số đối là -3 hiện nhận xét và bổ sung thêm 4 có số đối -4 HS: Lên bảng trình bày 0 có số đối là 0 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh GV: Em có nhận xét gì về hai số đối nhau nhận xét Hoạt động 3: Tính giá trị biểu thức(10 Dạng 3: Tính giá trị biểu thức phút) Bài 20 trang 73(SGK) GV: Cho HS đọc đề bài Hướng dẫn GV: Bài toán yêu cầu gì? a. 8 4 =8-4=4 HS: trả lời GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm b. 7 . 3 =7.3=21 GTTĐ của một số nguyên? c. 18 : 6 =18:6=3 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực d. 153 53 =153+53=206 hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Nhận xét Dạng 4: Tìm số liền trước, số liền sau Hoạt động 4: Tìm số liền trước, số liền của một số nguyên sau của một số nguyên Bài 22 trang 74(SGK) GV: Yêu cầu HS đọc đề bài. Hướng dẫn GV: Bài toán yêu cầu gì? a. Số liền sau của 2 là 3 HS: trả lời Số liền sau của -8 là -7 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực Số liền sau của 0 là 1 hiện Số liền sau của -1 là -2 H b. Số liền trước của -4 là -5 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm c. a = 0 GV: Dùng trục số giải thích để HS dễ nhận biết hơn Dạng 5: Bài tập về tập hợp Hoạt động 5: Bài tập về tập hợp Bài 32 trang 58(SBT) GV: Cho bài toán.Y/c HS hoạt động nhóm Hướng dẫn HS: Đại diện mỗi nhóm nêu kết quả và lên bảng trình bày a. B= 5; 3;7; 5;3; 7 HS: Nhận xét GV: Chú ý: Mỗi phần tử của tập hợp chỉ b. C= 5; 3;7; 5;3 liệt kê một lần GV: Tổng kết bài 4. Củng cố – GV nhấn mạnh lại giá trị tuyệt đối của một số nguyên cho học sinh; – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 21 trang 73(SGK) 5. Dặn dò Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại – Chuẩn bị bài “cộng hai số nguyên cùng dấu” IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Ngày soạn: 16/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 45 Tuần: 15 §4. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên âm 2. Kỹ năng - Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng 3. Thái độ - HS bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp và tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ: 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu phép cộng hai số 1. Cộng hai số nguyên dương nguyên dương Ví dụ: Số (+4) và (+2) chính là các số tự GV: Nêu ví dụ (SGK) nhiên 4 và 2. Vậy (+4) + (+2) bằng bao GV: Số (+4) và (+2) chính là các số tự nhiêu? nhiên 4 và 2. Vậy (+4)+(+2) bằng bao Giải: (+4) + (+2) = (+6) nhiêu? HS: Bằng 6 GV: Vậy cộng hai số nguyên dương chính * Nhận xét: Cộng hai số nguyên dương là cộng hai số tự nhiên khác 0 chính là cộng hai số tự nhiên khác 0 GV: Cho ví dụ và yêu cầu HS làm (+145)+(+781)=? HS: Trả lời GV: Minh hoạ trên trục số: (+4), (+2) + Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến điểm 4 + Di chuyển tiếp con chạy về bên phải hai đơn vị tới điểm 6 Vậy (+4)+(+2)=(+6) Hoạt động 2: Tìm hiểu phép cộng hai số 2. Cộng hai số nguyên âm nguyên âm GV: Ở các bài trước ta đã biết có thể dùng số nguyên để biểu thị các đại lượng có hai Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm hướng ngược nhau, hôm nay ta lại dùng số nguyên để biêûu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng như: tăng và giảm, lên cao và xuống thấp. GV: Lấy ví dụ SGK Ví dụ: (SGK) GV: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 2 oC, ta có thể coi là nhiệt độ tăng như thế nào? HS: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 2 oC, ta có thể coi là nhiệt độ tăng (-2oC). GV: Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ta làm thế nào? * Nhận xét: (SGK) HS: Ta làm phép tính cộng: (-3)+(-2)= -5 GV: Hướng dẫn thực hiện phép cộng trên ?1 Hướng dẫn trục số (-4)+(-5)=(-9) + Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến 4 5 =4+5=9 điểm (-3) Kết quả là hai số đối nhau + Để cộng với (-2), ta di chuyển tiếp con chạy về bên trái 2 đơn vị, khi đó con chạy đến điểm nào? HS: Đến điểm (-5) Quy tắc: GV: Gọi HS lên thực hành trên trục số (SGK) HS: Thực hành GV: Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta Ví dụ: (-17)+(-54)=-(17+54) = -71 được số nguyên như thế nào? HS: Trả lời GV: Nêu quy tắc(SGK) Chú ý tách quy tắc thành hai bước + Cộng hai giá trị tuyệt đối ?2 Hướng dẫn + Đặt dấu “-“ đằng trước Thực hiện phép tính GV: Yêu cầu HS làm ?2 a. (+37)+(+81)=(+118) HS: Trình bày ?2 trên bảng b. (-23)+(-17)= -(23+17)= - 40 GV: Tổng kết. 4. Củng cố – GV nhấn mạnh lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu cho học sinh; – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 23 trang 75 SGK 5. Dặn dò – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại – Chuẩn bị bài “cộng hai số nguyên khác dấu” IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Ngày soạn: 16/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 46 Tuần: 15 §5. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng hai số nguyên cùng dấu) - HS hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một địa lượng 2. Kỹ năng -Vận dụng được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu vào giải bài tập từ đơn giản đến phức tạp. 3. Thái độ - Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biểu diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng toán học. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp và tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ: Hãy nêu quy tắc cộng hai sô nguyên cùng dấu.... 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt độngcủa Gv và Hs Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu phép cộng hai số 1.Ví dụ nguyên khác dấu (SGK) +3 GV: Nêu ví dụ trang 75 SGK yêu cầu HS tóm tắt đề bài 5 HS: Tóm tắt - Nhiệt độ buổi sáng 3oC 4 3 2 1 0 1 2 3 4 5 - Chiều, nhiệt độ giảm 5oC Hỏi nhiệt độ buổi chiều? -2 GV: Gợi ý: Nhiệt độ giảm 5 oC, có thể coi là nhiệt độ tăng bao nhiêu độ C? HS: Trả lời GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh GV: Hãy dùng trục số để tìm kết quả phép Nên: (+3)+(-5)= -2 tính; Giải thích lại cách làm cho HS hiểu Vậy: Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh và đưa ra kết quả bài toán buổi chiều hôm đó là: -2oC GV: Hãy tính giá trị tuyệt đối của một số hạng và giá trị tuyệt đối của một tổng? so sánh giá trị tuyệt đối của tổng và hiệu của hai giá trị tuỵệt đối? Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm HS: Gía trị tuyệt đối của tổng bằng hiệu hai giá trị tuyệt đối. GV: Dấu của tổng xác định như thế nào? HS: Dấu của tổng là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. ?1 Hướng dẫn GV: Yêu cầu HS làm ?1 (-3)+ (+3)= 0 ; (+3)+ (-3)=0 HS: Trìmh bài ?1 trên bảng Vậy (-3) + (+3) = (+3) + (-3) GV: Tổng kết Hoạt động 2: Hoạt động nhóm ?2 Hướng dẫn GV: Yêu cầu HS làm ?2 bằng cách hoạt Tìm và nhận xét động nhóm a. 3+(-6)= -3 ; 6 3 6 3 3 GV: Cho HS đọc đề bài Vậy -3 và 3 là hai số đối của nhau GV: Bài toán yêu cầu gì? b. (-2)+(+4)=2 ; 4 2 4 2 =2 HS: Hoạt động nhóm và đại diện 2 nhóm Vậy kết quả bằng nhau lên bảng trình bày GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh 2. Quy tắc cộng hai số nguyên khác Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc cộng hai dấu số nguyên khác dấu GV: Qua các ví dụ trên hãy cho biết: Tổng * Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng của hai số đối nhau là bao nhiêu? 0 HS: Trả lời * Muốn cộng hai số nguyên khác dấu GV: Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị không đối nhau ta làm thế nào? tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) HS: Trả lời rồi đặt trước kết quả tìm được kết quả GV: Cho HS nêu phần đóng khung SGK tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối GV: Giới thiệu quy tắc và yêu cầu HS lớn hơn. nhắc lại HS: Đọc lại quy tắc Ví dụ: (-273)+55= -(273-55) = -218 GV: Nêu ví dụ SGK và yêu cầu HS làm GV: Yêu cầu HS làm ?3 ?3 Hướng dẫn HS: Trình bày ?3 trên bảng a. (-38)+27= -(38-27)= -11 GV: Tổng kết b. 273+(-123)= (273-123)=150 4. Củng cố – GV nhấn mạnh lại quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu cho học sinh; – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 27 trang 76 SGK 5. Dặn dò – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trang 76 SGK. – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. Giaùo aùn toaùn 6 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 17/11/2018 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: