Giáo án Toán 6 (Thống kê và Xác suất) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 14 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 (Thống kê và Xác suất) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên bài dạy:
 BÀI 2: XÁC SUẤT THỬ NGHIỆM
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Thống kê và Xác xuất; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 57,58)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
 - Dùng bảng kiểm đếm ghi lại kết quả của phép thử đơn giản 
 - Hiểu và tính được xác suất theo thực nghiệm
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và 
giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết 
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
từ trực quan và ví dụ cụ thể.
2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm 
 - Năng lực tính toán: Biết kiểm điếm kết quả, biết tính xác xuất theo thực 
nghiệm.
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và suy 
SGK để tìm hiểu Gv trình bày vấn đề: An và Bình chơi với nhau nghĩ
nội dung kiến 50 ván cờ vua, trong đó An thắng 35 ván, hòa 10 
thức theo yêu ván và thua 5 ván. Hỏi trong lần gặp nhau thứ 51, 
cầu của GV. ai là người có khả năng sẽ giành được chiến 
 thắng cao hơn?
 Để giải được bài toán này, chúng ta cùng tìm hiểu 
 bài học ngày hôm nay: Xác suất thực nghiệm. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tâp.
 GV giới thiệu vào bài mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2.1. Khả năng xảy ra của một sự kiện
 Mục tiêu: Khi thực hiện một phép thử, một sự kiện có thể hoặc không thể xảy ra
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Khả năng xảy ra của một sự 
SGK để tìm tập kiện
hiểu nội - GV cho HS đọc đề bài và đự đoán kết *HĐKP1: 
dung kiến quả có thể xảy ra - Bóng chọn ra có màu vàng: 
thức theo - HS trả lời, GV biểu thị các kết quả trên Không thể xảy ra
yêu cầu của 
 bảng - Bóng chọn ra không có màu 
GV.
 - GV giới thiệu: Ta biểu thị khả năng vàng: Không thể xảy ra
 xảy ra của một sự kiện bởi một con số - Bóng chọn ra có màu xanh: Có nhận giá trị từ 0 đến 1. Sự kiện nào thể xảy ra
 thường xuyên xảy ra cao hơn sẽ được Sự kiện có khả năng xảy ra cao 
 biểu thị bởi con số lớn hơn. Sự kiện chắc nhất: Bóng chọn ra có màu xanh
 chắn có khả năng xảy ra bằng 1, sự kiện *Kết luận:
 không thể có khả năng xảy ra bằng 0, sự 
 - Một sự kiện không thể xảy ra 
 kiện có thể có khả năng xảy ra lớn hơn 
 có khả năng xảy ra bằng 0.
 0. Về sau ta sẽ gọi khả năng xảy ra của 
 một sự kiện là xác suất của sự kiện đó - Một sự kiện chắc chắn xảy ra 
 có khả năng xảy ra bằng 1.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 
 tập
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo 
 luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi 
 HS cần
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu 
 hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến 
 thức, chuyển sang nội dung mới 
 2.2. Xác suất thực nghiệm
 Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa xác suất thực nghiệm, giúp HS phát hiện ra xác 
 suất thực nghiệm của sự kiện 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập *HĐKP2: 
SGK để tìm - HS chuẩn bị bút chì, kẹp ghim và bìa hình Tỉ số của số lần ghim chỉ 
hiểu nội dung tròn có tô màu vào ô màu trắng và tổng 
kiến thức theo - GV yêu cầu HS dự đoán xem ghim sẽ chỉ vào số lần xoay là: 
yêu cầu của ô màu mào nhiều nhất, ô màu nào ít nhất 3
GV. 12: 20 = 
 - GV hướng dẫn HS dùng bảng kiểm đếm để 5
 ghi lại kết quả mỗi lần thử
 - GV yêu cầu HS so sánh kết quả thực nghiệm *Kết luận:
 với dự đoán trước đây Tỉ số trên còn được gọi là ? Hãy so sánh số lần ghim chỉ vào ô trắng với xác suất thực nghiệm 
 số lần nó chỉ vào hai ô còn lại khi thực hiện lặp của sự kiện ghim chỉ vào 
 đi lặp lại phép thử này rất nhiều lần. ô trắng sau 20 lần thử.
 - GV nêu định nghĩa về xác suất thực nghiệm 
 và cho HS ghi lại vào vở *Thực hành 2: 
 - Ví dụ 1: GV lưu y cho HS ghi kết quả cần Xác suất thực nghiệm 
 phải nêu rõ xác suất thực nghiệm của sự kiện của sự kiện ghim chỉ vào 
 “trong 50 lần gieo”. GV nhấn mạnh cho HS sự ô màu xám là: 
 kiện một đồng sấp, một đồng ngửa xuất hiện 1
 2 : 20 = 
 nhiều hơn sự kiện hai đồng sấp và sự kiện hai 10
 đồng ngửa Xác suất thực nghiệm 
 - Gv giúp HS phát hiện xác suất thực nghiệm của sự kiện ghim chỉ vào 
 của sự kiện gieo được mặt có lẻ chấm bằng ô màu đen là: 
 tổng xác suất thực nghiệm của các sự kiện giảo 3
 6 : 20 = 
 được mặt có số chấm lần lượt là 1, 3 và 5 10
 - Vận dụng: củng cố cho HS cách sử dụng *Ví dụ 1,2: SGK/tr104
 bảng kiểm và đọc số liệu từ bảng kiểm *Vận dụng: 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Tổng số lần Sơn chờ xe 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. buýt là: 4+10+4+2 = 20.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS Xác suất thực nghiệm 
 cần của sự kiện Sơn phải chờ 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xe dưới 1 phút là: 
 luận 1
 4:20 = 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 5
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Số lần Sơn phải chờ xe từ 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 5 phút trở lên là: 4+2 = 6.
 vụ học tập Xác suất thực nghiệm 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, của sự kiện Sơn phải chờ 
 chuyển sang nội dung mới xe từ 5 phút trở lên là: 
 3
 6 : 20 = 
 10
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. Bài 1: SGK/tr105
SGK để tìm - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập a) Xác suất thực nghiệm để 9
hiểu nội dung SGK gieo được đỉnh số 4 là: 
kiến thức theo *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. 50
 b) Xác suất thực nghiệm để 
yêu cầu của - HS làm nhóm đôi.
GV. gieo được đỉnh có số chẵn: 
 - GV hướng dẫn
 23
 (14 + 9 ) : 50 = 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. 50
 + Hai HS lên bảng chữa, các học sinh khác Bài 2: SGK/tr105
 làm vào vở a) Xác suất thực nghiệm 
 + HS khác nhận xét của sự kiện lấy được bút 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xanh là: 
 nhiệm vụ học tâp. 21
 42 : 50 = 
 GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình 25
 làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến b) Dự đoán: Trong hộp loại 
 thức. bút xanh có nhiều hơn.
 Bài 3: SGK/tr105
 a) Xác suất thực hiện một 
 ca xét nghiệm có kết quả 
 dương tính theo từng quý 
 là:
 1
 Quý I: 15 : 150 = 
 10
 21
 Quý II: 21 : 200 = 
 200
 17
 Quý III: 17 : 180 = 
 180
 6
 Quý IV: 24 : 220 = 
 55
 b) sau lần lượt từng quý 
 tính từ đầu năm
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại khả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Một sự kiện 
năng xảy ra GV: YCHS nhắc lại khả năng xảy ra của một sự kiện. không thể xảy ra 
của một sự Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: có khả năng xảy ra 
kiện. bằng 0.
 HS: Thực hiện Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Một sự kiện chắc 
 GV mời 1 HS trình bày. chắn xảy ra có khả 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: năng xảy ra bằng 
 1.
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá 
 mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp 
 nhận kiến thức của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Chuẩn bị bài mới
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên bài dạy:
 BÀI 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
 XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM TRONG TRÒ CHƠI MAY RỦI
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Thống kê và xá xuất; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 59)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
 - Vận dụng kiến thức về xác suất thực nghiệm để đánh giá các khả năng có 
thể xảy ra trong một số mô hình xác suất gắn với trò chơi
 - Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, tư 
duy và lập luận toán học và giao tiếp toán học
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và 
giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết 
 trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
 từ trực quan và ví dụ cụ thể.
 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm
 - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán về xác xuất thực nghiệm
 - Năng lực tin học: Biết sử dụng máy tính để tham khảo tài liệu trên mạng.
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp.
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
 thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
 - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và 
SGK để tìm Gv trình bày vấn đề: An và Bình chơi với nhau 50 suy nghĩ
hiểu nội dung ván cờ vua, trong đó An thắng 35 ván, hòa 10 ván và 
kiến thức theo thua 5 ván. Hỏi trong lần gặp nhau thứ 51, ai là người 
yêu cầu của có khả năng sẽ giành được chiến thắng cao hơn?
GV. Để giải được bài toán này, chúng ta cùng tìm hiểu bài 
 học ngày hôm nay: Xác suất thực nghiệm. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh gi
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tâp.
 GV giới thiệu vào bài mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2.1. Dự đoán khả năng
 Mục tiêu: 
 - Làm quen với việc thực hiện dãy phép thử nghiệm, ghi bảng kiểm điểm và 
 tính xác suất thực nghiệm
 - Phân tích để dự đoán và so sánh khả năng xảy ra của mỗi sự kiện khi lặp 
 lại một phép thử nghiệm nhiều lần 
 - Trải nghiệm được sự phù hợp (trong phần lớn trường hợp) và không phù 
 hợp (trong một số ít trường hợp) của kết quả dự báo so với kết quả thực nghiệm
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
SGK để tìm hiểu - GV chia lớp thành nhiều nhóm để thực hiện trò 
nội dung kiến chơi. Mỗi nhóm sử dụng bảng kiểm điểm đếm để 
thức theo yêu ghi lại kết quả của mỗi lần chơi, sau đó chia sẻ 
cầu của GV. bảng kết quả của nhó mình với các nhóm khác
 - HS có thể đưa ra các kết quả khác nhau. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển 
 sang nội dung mới
 2. 2. Ai may mắn hơn
 Mục tiêu: 
 - Củng cố kĩ năng thực hiện dãy phép thử nghiệm, ghi bảng điểm và tính xác 
 suất thực nghiệm - Sử dụng thực nghiệm (mô phỏng) để tính và so sánh khả năng xảy ra của 
 một vài sự kiện ngẫu nhiên
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
SGK để tìm - GV yêu cầu HS đọc đề bài 
hiểu nội - GV chia lớp thành nhiều nhóm để thực hiện trò chơi.
dung kiến 
 - Mỗi nhóm sử dụng bảng kiểm đếm để ghi lại kết quả 
thức theo 
 của mỗi lần chơi. 
yêu cầu của 
GV. - GV chia sẻ bảng kết quả của nhóm mình với các nhóm 
 khác. Tổng hợp kết quả của tất cả các nhóm, - GV yêu 
 cầu HS phân tích để rút ra nhận xét về khả năng chiến 
 thắng của từng người chơi
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang 
 nội dung mới
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện lặp đi lặp lại một 
định nghĩa GV: YCHS nhắc lại định nghĩa xác suất hoạt động nào đó n lần. Gọi 
xác suất thực thực nghiệm. n(A) là số lần sự kiện A xảy ra 
nghiệm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trong n 
 lần đó. Số lần sự kiện A xảy ra
 HS: Thực hiện 
 Tỉ số Tổng số lần thực hiện 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: hoạt động 
 n ( A )
 GV mời 1 HS trình bày. 
 n
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức Được gọi là xác suất thực và đánh giá mức độ tích cực của HS và nghiệm của sự kiện A sau n 
 đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức hoạt động vừa thực hiện.
 của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Chuẩn bị bài mới
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên bài dạy:
 BÀI: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 9
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Thống kê và xá xuất; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 60)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
 - Ôn tập lại kiến thức chương 9
 - Hoàn thành bài tập sgk
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và 
giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết 
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
từ trực quan và ví dụ cụ thể.
2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm
 - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán về xác xuất thực nghiệm - Năng lực tin học: Biết sử dụng máy tính để tham khảo tài liệu trên mạng.
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp.
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
 thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
 - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát SGK * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và suy 
để tìm hiểu nội Gv trình bày vấn đề: Bài tập chương. nghĩ
dung kiến thức *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
theo yêu cầu của 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
GV.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh gi
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tâp.
 GV giới thiệu vào bài mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao Bài 1: SGK/tr107
SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. a) Các kết quả có thể xảy ra là: bóng được 
hiểu nội dung kiến thức theo - Giáo viên yêu cầu học sinh đánh số 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10
yêu cầu của làm bài tập SGK b) Bạn Lan chọn một ngày trong tháng 8 
GV. *Bước 2: Thực hiện nhiệm để đi về quê, kết quả có thể xảy ra là bất kì 
 vụ học tập. ngày nào trong tháng ( Từ ngày 1/8 đến 
 - HS làm nhóm đôi. 30/8)
 - GV hướng dẫn Bài 2: SGK/tr107
 * Bước 3: Báo cáo kết quả a) Lấy ra 1 cây bút từ hộp, kết quả có thể 
 thảo luận. xảy ra là: bút xanh, bút đỏ hoặc bút tím
 + Hai HS lên bảng chữa, các b) Lấy ra cùng 1 lúc 2 cây bút từ hộp, có 3 
 học sinh khác làm vào vở kết quả có thể xảy ra: bút xanh và đỏ, bút 
 + HS khác nhận xét đỏ và tím, hoặc bút xanh và tím
 * Bước 4: Đánh giá kết quả Bài 3: SGK/tr107
 thực hiện nhiệm vụ học tâp. a) Các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần 
 GV nhận xét, đánh giá về rút tấm bìa là: Mai, Lan, Cúc, Trúc
 thái độ, quá trình làm việc, b) Không thể dự đoán trước được người 
 kết quả hoạt động và chốt tiếp theo lên hát vì xác suất rút phải tên đều 
 kiến thức. như nhau
 c) Sẽ có bạn phải lên hát nhiều lần, vì sau 
 mỗi lần rút tấm bìa được trả lại
 Bài 4: SGK/tr107
 a) Tổng các số ghi trên hai lá thăm bằng 1: 
 Có thể xảy ra
 b) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 1: 
 Có thể xảy ra
 c) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 0: 
 Có thể xảy ra
 d) Tổng các số ghi trên hai lá thăm lớn hơn 
 0: Chắc chắn xảy ra
 Bài 5: SGK/tr107
 Tổng số HS tham gia kiểm tra là 170
 a) Số HS đạt loại giỏi môn Toán là: 40 + 
 20 + 15 = 75. Xác suất thực nghiệm của sự 
 kiện HS được chọn đạt loại giỏi môn toán 
 75 15
 là: = 
 170 34
 b) Số HS đạt loại khá ở ít nhất một môn là: 
 40 + 20 + 15 + 30 = 105. Xác suất thực nghiệm của sự kiện HS được chọn đạt loại 
 105 21
 khá môn toán là: + 
 170 34
 c) Số HS đạt loại trung bình ở ít nhất một 
 môn là: 5 + 15 + 20 + 10 + 15 = 105. Xác 
 suất thực nghiệm của sự kiện HS được 
 65
 chọn đạt loại trung bình môn toán là: + 
 170
 13
 34
 Bài 6: SGK/tr107
 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học 
 2
 sinh bị tật khúc xạ" ở khối 6: 
 30
 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học 
 3
 sinh bị tật khúc xạ" ở khối 7: 
 20
 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học 
 2
 sinh bị tật khúc xạ" ở khối 8: 
 9
 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học 
 51
 sinh bị tật khúc xạ" ở khối 9: 
 170
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại định Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện lặp đi lặp lại một 
nghĩa xác suất GV: YCHS nhắc lại định nghĩa xác suất hoạt động nào đó n lần. Gọi 
thực nghiệm. thực nghiệm. n(A) là số lần sự kiện A xảy 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ra 
 tron Số lần sự kiện A xảy ra
 HS: Thực hiện 
 g n Tổng số lần thực hiện 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: lần hoạt động 
 GV mời 1 HS trình bày. đó. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: Tỉ số 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức n ( A )
 và đánh giá mức độ tích cực của HS và n
 đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. Được gọi là xác suất thực 
 nghiệm của sự kiện A sau n 
 hoạt động vừa thực hiện.
* Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Chuẩn bị bài mới
 Ký duyệt(Tuần 33) Châu Thới, ngày 09 tháng 04 năm 2024
 Tổ Trưởng GVBM
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_thong_ke_va_xac_suat_6_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_le.pdf