Giáo án Toán 6 (Số học) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 (Số học) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: 
 Bài 6: GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 55) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 - Tính được giá trị phân số của một số; 
 - Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó; 
 - Thực hiện được các bước giải một số bài toán thực tiễn liên quan đến giá 
trị phân số của một số. 
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo 
viên góp ý. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết 
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu cách tính giá trị của một phân số, và tìm 
một số khi biết giá trị phân số của nó. 
 - Năng lực tính toán: Biết làm các bài toán liên quan đến tìm giá trị của một 
số khi biết phân số và ngược lại. 
 - Năng lực tin học: Biết sử dụng máy tính để tham khảo tài liệu trên mạng. 
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp. 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
 thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK 
 - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát SGK * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Câu trả lời của HS 
để tìm hiểu nội Gv trình bày vấn đề: Tính giá trị phân số của một 
dung kiến thức số khác gì với tìm một số khi biết giá trị phân số 
theo yêu cầu của của nó? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 
GV. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS trao đổi theo cặp sau đó đưa ra câu trả lời. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận 
 xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
 dắt HS vào bài học mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2. 1: Tính giá trị phân số của một số 
 Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1: Tính giá trị phân số của một số 
SGK để tìm vụ hoc tập: *HĐKP 1: 
hiểu nội dung - Gv cho hs đọc và gọi hs lên Giải: 
kiến thức theo 
 bảng thực hiện HĐXP1 Số trang bạn Hòa đọc được trong ngày thứ 
yêu cầu của - GV dẫn dắt để có Quy tắc 1 
GV. nhất là: 80. = 30 (trang) 
 - GV tổ chức HS (có thể qua vấn  đáp) về ví dụ 1 (có thể nêu ví dụ Số trang bạn Hòa đọc được trong ngày thứ 
 
 tương tự) nhất là: 80. = 32 (trang) 
 
 - Thực hành 1: GV cho HS làm 
 Số trang bạn Hòa đọc được trong ngày thứ 
 và thảo luận 
 ba là: 80 - 32 - 30 = 18 (trang) 
 - GV ghi chú bước 3 trong suy 
 *Quy tắc 1: 
 nghĩ của HS: nhận dạng, tính, 
 m
 xác định nhiệt độ cần tính Muốn tính giá trị phân số của số a, 
 n
 - GV lưu ý HS có thể trình 
 m
 ta tính a. 
 bày gọn n
 - GV có thể “tích hợp”: hai thành Ví dụ 1: SGK/tr21 
 một đó ở đâu? Nhiệt độ ở đâu 
 *Thực hành 1: 
 thấp hơn? Vì sao? 
 Giải: 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 học tâp: Nhiệt độ ở Seoul lúc đó là: 
 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao -20. = -15 độ C 
 
 đổi, thảo luận. Đáp số: -15 độ C 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ 
 trợ khi HS cần 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và 
 thảo luận: 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời 
 câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, 
 đánh giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới 
 2.2. Tìm một số biết giá trị phân số của số đó 
 
 Mục tiêu: HS nắm được cách tìm một số khi biết giá trị phân số của nó là b 
 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2.Tìm một số biết giá trị phân số của 
SGK để tìm hoc tập: số đó. 
hiểu nội dung - GV nêu khám phá, cho HS thảo *HĐKP 2: kiến thức theo luận theo nhóm Giải: 
yêu cầu của - GV nêu chú y dạng “ngược” so Số trang của cuốn truyện là: 
GV. với HĐKP1  5
 36 : 36. = 60 (trang) 
 - GV dẫn dắt HS phát biểu Quy tắc  3
 2 và cùng xây dựng ví dụ (có thể Đáp số: 60 (trang) 
 nêu thêm ví dụ tương tự để HS thực *Quy tắc 2: 
 hành trực tiếp quy tắc tìm một số 
 Muốn tìm một số khi biết giá trị phân số 
 khi biết giá trị phân số của số đó 
 m m
 của nó là b,ta tính b: 
 - GV cho HS thảo luận hướng giải n n
 Thực hành 2. 
 Ví dụ 2: SGK/tr22 
 - Gv có thể phát triển bài toán: số bi 
 *Thực hành 2: 
 xanh bằng bao nhiêu phần của tổng 
 số bi trong túi? Vẽ hình sơ đồ Giải: 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hộp có số viên bi đỏ là: 
 
 học tâp: 10 : = 15 (viên) 
 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, Hộp có số viên bi là: 
 thảo luận. 
 15 + 10 = 25 ( viên) 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ 
 Đáp số: 25 viên 
 trợ khi HS cần 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và 
 thảo luận: 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời 
 câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh 
 giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: 
SGK để tìm học tâp. Diện tích trồng hoa cúc là: 
hiểu nội dung - Giáo viên yêu cầu học sinh làm 3
kiến thức theo bài tập 1,2,3,4 SGK 240. = 144 (m2) 
yêu cầu của *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5
GV. học tập. Diện tích trồng hoa hồng là: 
 - HS làm nhóm đôi. 240 - 144 = 96 (m2) 
 - GV hướng dẫn Đáp số: 96 m2 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo Bài 2: Coi dung tích hộp sữa là 1. 
 
 luận. Vì sữa trong hộp còn dung tích của 
 
 + Hai HS lên bảng chữa, các học hộp nên 180 ml sữa đã rót chiếm: 
 sinh khác làm vào vở  
 1 - = dung tích. 
 + HS khác nhận xét  
 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực Dung tích hộp sữa là: 180 : = 900 ml 
 hiện nhiệm vụ học tâp. 
 Đáp số: 900 ml 
 GV nhận xét, đánh giá về thái độ, 
 Bài 3: 
 quá trình làm việc, kết quả hoạt 
 động và chốt kiến thức. Thể tích của bể là: 
 30. 40. 20 = 24 000 cm3 
 Số lít nước ở bể là: 
 
 24000. = 18 000 cm3 
 
 Đáp số: 18 000 cm3 
 Bài 4: 
 a) Bác nông dân nhận được số tiền bán 
 cà chua là: 
 
 30 . . 12 500 = 300 000 (đồng) 
 
 b) Nếu bác thu hoạch hết tất cả thù 
 được số ki-lo-gam đậu đũa là: 
 
 12 : = 16 (kg) 
 
 Đáp số: a) 300.000 đồng 
 b) 16 kg 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS về nhà học và xem lại bài đã học - HS xem và học bài ở nhà. 
- HS làm bài tập còn lại trong SGK. - HS làm bài tập. * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: 
 Bài 7. HỖN SỐ 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 56) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 - Biến đổi hỗn số ra phân số và ngược lại 
 - Thực hiện được các bước so sánh và tính toán với hỗn số 
 - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn 
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao 
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết 
chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra 
những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 - Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải 
quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ 
cụ thể. 
2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa hỗn sô, cách đổi hổn số ra 
phân số. - Năng lực tính toán: Biết làm các bài toán đổi hổn số ra phân số và ngược 
 lại. 
 - Năng lực tin học: Biết sử dụng máy tính để tham khảo tài liệu trên mạng. 
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
 thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK 
 - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Câu trả lời của 
SGK để tìm Gv trình bày vấn đề: Trong tiết học ngày học ngày hôm nay HS 
hiểu nội cô sẽ giới thiệu với các em về hỗn số. Hỗn số là gì? Cách 
dung kiến đọc và viết hỗn số như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua 
thức theo tiết học ngày hôm nay. 
yêu cầu của * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV. 
 HS trao đổi theo cặp sau đó đưa ra câu trả lời. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GVgọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét,bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
 bài học mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2.1. Hỗn số 
 Mục tiêu: Khái niệm hỗn số, cách viết hỗn số 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1: Hỗn số 
SGK để tìm hoc tập: *HĐKP: 
hiểu nội dung - GV cho HS thực hiện HĐKP1, Giải: 
kiến thức theo 
 sau đó giới thiệu thuật ngữ hỗn số a) Người bán đã lấy đúng 
yêu cầu của trong tình huống trong khám phá và 
 b) 11 phần bánh được lấy hai đĩa và 
GV. giới thiệu hỗn số như SGK 
 3 phần là đúng (Do 11 = 4.2 +3) 
 - GV dẫn dắt HS cùng xây dựng ví 
 dụ để hình dung cách hình thành * Tổng quát: 
 hỗn số từ phép chia có dư số tự Cho a và b là hai số nguyên dương, 
 nhiên cho số tự nhiên a>b, a không chia hết cho b. Nếu a 
 chia cho b được thương là q và số 
 - GV nói thêm: coi phân số như là 
 a r
 thương của phép chia nên từ đây dư là r, thì ta viết q và gọi 
 cũng biết cách chuyển phân số (nếu b b
 r
 được) thành hỗn số. Giới thiệu các q là hỗn số. 
 b
 thuật ngữ phần số nguyên và phần 
 phân số của hỗn số Đọc là “q, r phần b” 
 - GV cho HS thực hiện Thực hành * Chú ý: SGK/tr 23 
 1 và HS phát biểu về phần số *Thực hành 1: 
 nguyên và phần phân số của hỗn số. Giải: 
  
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ = 5 
 học tâp:  
 Phần số nguyên: 5 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, 
 Phần phân số: 
 thảo luận. 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ 
 khi HS cần 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và 
 thảo luận: 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời 
 câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh 
 giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới 2.2. Đổi hỗn số ra phân số 
 Mục tiêu: HS biết cách đổi hỗn số và phân số 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao 2: Đổi hỗn số ra phân số 
SGK để tìm nhiệm vụ hoc tập: r qb. r
 * Quy tắc: q 
hiểu nội dung b b
kiến thức theo * Bước 2: Thực hiện * Ví dụ 2: SGK/ tr 24 
yêu cầu của 
 nhiệm vụ học tâp: *Thực hành 2: 
GV. 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, Giải: 
 trao đổi, thảo luận. 5 1 10 5 10 10
 3: :
 + GV quan sát HS hoạt 4 3 9 4 3 9
 động, hỗ trợ khi HS cần 5.3 10.4 10 15 40 10
 : : 
 * Bước 3: Báo cáo kết 4.3 3.4 9 12 12 9
 quả và thảo luận: 25 10 25 9 15
 :. 
 + GV gọi HS đứng tại 12 9 12 10 8
 chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận 
 xét, đánh giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, 
 chuẩn kiến thức, chuyển 
 sang nội dung mới 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao Bài 1: 
SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. 20 
 Hình a: 2 giờ 20 phút = 2 giờ giờ = 2 giờ 
hiểu nội - Giáo viên yêu cầu học 60 
dung kiến sinh làm bài tập 1,2,3,4 50 
 Hình b: 4 giờ 50 phút = 4 giờ giờ = 4 giờ 
thức theo SGK 60 
yêu cầu của 
 *Bước 2: Thực hiện 10 
GV. Hình c: 6 giờ 10 phút = 6 giờ giờ = 6 giờ 
 nhiệm vụ học tập. 60 
 - HS làm nhóm đôi. 30 
- GV hướng dẫn Hình d: 9 giờ 30 phút = 9 giờ giờ = 9 giờ 
* Bước 3: Báo cáo kết 60 
 
quả thảo luận. Thời gian ở hình a có thể viết là 2 giờ hoặc 
 
+ Hai HS lên bảng chữa, 20 20
 14 giờ được vì 2 giờ giờ cũng có thể được 
các học sinh khác làm vào 60 60
vở 20
 hiểu là 14 giờ giờ. 
+ HS khác nhận xét 60
* Bước 4: Đánh giá kết Bài 2: Ta có: 
quả thực hiện nhiệm vụ 3 3.4 3 15 375
 3 tạ tạ tạ tạ 
học tâp. 4 4 4 100
GV nhận xét, đánh giá về 7 350
 tạ tạ 
thái độ, quá trình làm việc, 2 100
kết quả hoạt động và chốt 45 345
 3 tạ tạ 
kiến thức. 100 100
 365
 365 kg tạ 
 100
 Các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là: 
    
 tạ, 3 tạ, 365 kg, tạ, 3 tạ. 
    
 Bài 3: 
 125 5 1 218 109
 a) m2 m 2 1 m 2 ; b) m2 m 2 
 100 4 4 10000 5000
 240 12 40 34 17
 c) m2 m 2 2 m 2 ; d) m2 m 2 
 100 5 100 10000 5000
 Nếu viết chúng theo đề xi mét vuông: 
  218 109 9
 a) dm2 ; b) dm2 dm 2 2 dm 2 
  100 50 50
   17
 c) dm2 ; d) dm2 dm2 
   50
 Bài 4: 
 
 Đổi 70 phút = 1 giờ 
 
 Vận tốc của xe taxi là: 
   250 
 100 : 1 = 100 : = = 83 (km/h) 
   3 
 Vận tốc của xe tải là:  600 
 100 : 1 = 85 (km/h) 
  7 
  
 Ta có: 85 > 83 nên vận tốc của xe tải lớn hơn. 
  
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS về nhà học và xem lại - HS xem và học bài ở 
bài đã học nhà. 
- HS làm bài tập còn lại trong - HS làm bài tập. 
SGK. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới 
 Ký duyệt(Tuần 24) Châu Thới, ngày 06 tháng 02 năm 2024 
 Tổ Trưởng GVBM 
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_so_hoc_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_t.pdf