Giáo án Toán 6 (Đại số) - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 6 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 (Đại số) - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Ôn tập Kiểm Tra HK1 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: (2 tiết) (Tiết 43,44) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 Ôn tập các kiến thức trọng tâm ở Chương 3 và Chương 4. 
2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến kiến thức cần giải quyết 
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 + Biết nhận diện các dạng bài tâp 
 + Biết giải bài tập 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. 
 - Học sinh: SGK, Đọc trước và chuẩn bị theo HD của GV. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
GV treo bảng Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại kiến thức để chuẩn bị thi 
phụ hình 1 giao học kì. Các em hãy nhắc lại các nội dung kiến thức 
nhiệm vụ cho đã được học là gì 
h/s. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời 
 câu hỏi theo suy nghĩ và nhận thức của bản thân 
 dưới sự dẫn dắt của GV. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
 HS vào bài học mới. 
 - Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: 
 -Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
 Nội Tổ chức thực Sản phẩm 
dung hiện 
HS dựa * Bước 1: ĐỀ 1 
vào kiến Chuyển giao Phần 1. Trắc nghiệm 
thức đã nhiệm vụ học Câu 1. Cho A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5, tập A được viết 
học vận tâp. như thế nào? 
dụng 
 - GV yêu cầu A. A= {1; 2; 3; 4} B. A= {0; 1; 2; 3; 4} 
làm BT HS hoàn thành 
 C. A= {1; 2; 3; 4; 5} D. A= {0; 1; 2; 3; 4; 5} 
 các bài tập 
 trong đề 1 Câu 2. Tập hợp nào chỉ gồm các số nguyên tố 
 * Bước 2: A. {0;5;19} B. {9;11;13} C. {10;15;17} D. {3;17;23} 
 Thực hiện Câu 3. Tập hợp các số nguyên gồm: 
 nhiệm vụ học A. Các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương 
 tập. B. Số 0 và các số nguyên âm 
 HS lắng nghe C. Số 0 và các số nguyên dương 
 thực hiện 
 D. Các số nguyên âm và các số nguyên dương 
 nhiệm vụ 
 Câu 4 . Phép chia nào sau đây là phép chia có dư: 
 * Bước 3: Báo 
 cáo kết quả A. 20:2 B. 54:3 C. 522:9 D. 91:5 
 thảo luận. Câu 5. Chọn hình ảnh xuất hiện tam giác đều: 
 GV gọi một số 
 HS trả lời, HS 
 khác nhận xét 
 bổ xung. 
 * Bước 4: (1) (2) (3) 
 Đánh giá kết (4) 
 quả thực hiện A. Hình (1). B. Hình (2). C. Hình (3). D. Hình (4). 
 nhiệm vụ học Câu 6. Trong hình chữ nhật 
 tâp. A.Hai đường chéo vuông góc với nhau. 
 GV đánh giá B.Hai đường chéo không bằng nhau. 
 kết quả của HS 
 C.Hai đường chéo song song với nhau. 
 D.Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi 
 đường. 
 Câu 7. Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu? 
 A. Điểm kiểm tra cuối kì I của lớp 6A. B. Chiều cao của các học sinh lớp 6C. 
C. Số trận thắng thua của hai đội tuyển bóng đá. 
D. Giới tính của các học sinh lớp 6B 
Câu 8. Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh tổ 1 lớp 
6A sử dụng các phương tiện khác nhau để đi đến trường. 
 Đi bộ 
 Xe đạp 
 Xe máy (ba mẹ 
 chở) 
 Phương tiện khác 
 (Mỗi ứng với 2 học sinh) 
Tổ 1 lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh? 
A. 7 học sinh; 
B. 14 học sinh; 
C. 12 học sinh; 
D. 10 học sinh. 
Câu 9. Cho các số nguyên: 1; 3; -3; -5. Cách sắp xếp nào sau đây 
là đúng? 
A. -3 < -5 < 1 < 3 
B. -5 < -3 < 1 < 3 
C. 1 < -3 < -5 < 3 
D. 1 < 3 < -3 < -5 
Câu 10. Tập hợp Z các ước của 8 là: 
A.{1;2;4;8} B.{-1;-2;-4;-8} 
C.{ 1;2;4;8;- 1;-2;-4;-8} D.{-2;-4;-8;2;4;8} 
Câu 11 . Chọn kết quả của biểu thức sau: (21−37):(−2)+1 
 A. -17 B. 9 
 C. -7 D. 16 
Câu 12. Một chiếc diều đang ở độ cao 100m, sau đó nó hạ xuống 
30m, rồi lại lên cao 50m, hạ xuống 10m. Hỏi sau ba lần thay đổi, chiếc diều ở độ cao bao nhiêu mét? 
 A. 100m B. 90m C. 110m D. 120m 
Phần 2: Tự luận 
Câu 1. 
 a) Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 20. 
 b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: 
 –11; 0; 8; –4; 12. 
 c) Viết tập hợp A các ước của 9 
 d) Tính giá trị của biểu thức : 568 – [5 (143 – 9) + 10] : 
 10 
Câu 2. 
 a) Tính giá trị biểu thức 60: 15 7 4 2 
 b) Tìm x biết, (-45).x = -360 
 c) Có một số bánh trong khoảng từ 300 đến 400 cái. Người ta 
muốn xếp vào các hộp để làm quà tặng. Nếu xếp vào từng loại hộp 
12; 15 hay 18 cái thì đều vừa đủ. Tính số cái bánh nói trên. 
Câu 3. Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhât với độ dài hai cạnh 
là 20m và 7m. 
a) Em hãy tính diện tích của mảnh vườn đó. 
b) Người ta muốn dùng lưới thép để làm hàng rào cho mảnh vườn. 
Hỏi nếu mỗi mét vuông lưới thép có giá 52 000 đồng thì cần bao 
nhiêu tiền để mua đủ lưới thép làm hàng rào? 
Câu 4: Cho biểu đồ cột kép biểu diễn điểm kiểm tra các môn 
của Mai và Bình 
 Từ biểu đồ bên em hãy cho biết: 
a/ Môn nào Mai học tốt hơn Bình? 
b/ Môn nào Mai học yếu nhất và thua Bình bao nhiêu điểm? 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu:- Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. 
xem lại bài đã học 
- HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. 
lại trong SGK. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Ghi nhớ kiến thức đã học. 
 - Chuẩn bị kỹ để thi học kì 
 Ký duyệt(Tuần 18) Châu Thới, ngày 05 tháng 12 năm 2023 
 Tổ Trưởng GVBM 
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_dai_so_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_t.pdf